Font size
WorksheetsĐề cương tin học 10
Total questions: 70
Worksheet time: 37mins
Lỗi ngữ nghĩa là lỗi
xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực thi.
mặc dù các câu lệnh viết đúng quy định của ngôn ngữ nhưng sai trong thao tác xử lý.
khi viết tên biến sai quy cách.
khi thiếu hoặc thừa dấu ngoặc trong biểu thức.
Để người lập trình không cần phải can thiệp vào chương trình nguồn mà vẫn truy vết tìm được lỗi, ngôn ngữ Python cung cấp công cụ gỡ lỗi nào?
Tools.
Shell.
Run.
Debug.
Công cụ Debug dùng để:
Gỡ lỗi.
Mở chương trình.
Lưu chương trình.
Chạy chương trình.
Chương trình sau đây gặp lỗi ở dòng mấy?
1 và 2.
1.
2 và 3.
3.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Lỗi ngữ nghĩa là lỗi khó phát hiện nhất.
Ngôn ngữ lập trình Python cung cấp công cụ Debug để gỡ lỗi .
Lỗi ngoại lệ là lỗi xảy ra khi chương trình đang chạy, một lệnh nào đó không thể thực hiện. Lỗi này sẽ được hiển thị ngay trên màn hình.
Truy vết để tìm lỗi là một quá trình vô cùng đơn giản, không tốn thời gian.
Bước quan trọng nhất để giải một bài toán trên máy tính là:
Viết chương trình.
Kiểm thử chương trình.
Tìm thuật toán giải bài toán và cách tổ chức dữ liệu thiết kế thuật toán.
Xác định bài toán.
Mục đích của việc kiểm thử chương trình là:
Mô tả chi tiết bài toán.
Phát hiện và sửa lỗi.
Để tạo ra một chương trình mới
Xác định lại bài toán.
Thuật toán tối ưu là thuật toán
sử dụng ít thời gian, ít bộ nhớ...
sử dụng ít thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán...
sử dụng nhiều thời gian, nhiều bộ nhớ, ít phép toán...
sử dụng nhiều thời gian, ít bộ nhớ, ít phép toán...
Chương trình sau sẽ ghi ra màn hình kết quả gì (diễn đạt bằng văn bản)?
Các số nguyên từ 1 đến 10 theo chiều tăng dần.
Các số nguyên từ 1 đến 10 theo chiều giảm dần.
Các số nguyên từ 1 đến 11 theo chiều giảm dần.
Các số nguyên từ 1 đến 11 theo chiều tăng dần.
Chương trình sau sẽ ghi ra màn hình kết quả gì?
8
3
3, 5
5
Trong ngôn ngữ lập trình Python, công cụ nào được sử dụng để tạo ra một chương trình mới mà không cần can thiệp vào mã nguồn?
Tools.
Shell.
Run.
Debug.
Trong quá trình phát triển phần mềm, việc kiểm thử chương trình giúp gì?
Phát hiện và sửa lỗi.
Mô tả chi tiết bài toán.
Để tạo ra một chương trình mới.
Xác định lại bài toán.
Trong lập trình, công cụ Debug được sử dụng để mục đích gì?
Mở chương trình.
Lưu chương trình.
Chạy chương trình.
Gỡ lỗi.
Bài toán trong tin học là:
Cả 2 phương án đều đúng.
Một việc nào đó mà con người phải thực hiện.
Cả 2 phương án đều sai.
Một việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện.
Bạn An đang xem thời sự đó là thông tin dạng gì?
Âm thanh, hình ảnh và văn bản
Âm thanh, hình ảnh
Hình ảnh và văn bản
Văn bản và âm thanh
Máy tính có thể lưu trữ và xử lý các dạng thông tin nào?
Dạng văn bản
Dạng hình ảnh
Dạng âm thanh
Cả a, b và c đều đúng
Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được
255 kí tự.
512 kí tự.
256 kí tự.
127 kí tự.
Để máy tính có thể xử lý, thông tin cần được biểu diễn dưới dạng :
Dãy bit gồm hai kí hiệu 1 và 2
Dãy bit gồm hai kí hiệu 0 và 2
Dãy bit gồm hai kí hiệu 0 và 1
Dãy bit gồm hai kí hiệu 2 và 3
Một quyển truyện A gồm 10 trang nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 2 MB. Hỏi nếu lưu trữ 10 quyển truyện A thì chiếm trên đĩa cứng là bao nhiêu KB?
10240
20480
40280
20000
Đặc điểm nổi bật của sự phát triển trong xã hội hiện nay là gì?
Sự ra đời của máy tính điện tử.
Sự ra đời của máy bay.
Sự ra đời của các phương tiện giao thông.
Sự ra đời của máy cơ khí.
Bộ nhớ ngoài dùng để:
Lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Lưu trữ lâu dài dữ liệu
Hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Tất cả đều sai
Đang sử dụng máy tính, bị mất nguồn điện:
Thông tin trong bộ nhớ trong bị mất hết
Thông tin trên RAM bị mất, thông tin trên ROM không bị mất
Thông tin trên đĩa sẽ bị mất
Thông tin được lưu trữ lại trong màn hình
Bộ nhớ ngoài bao gồm những thiết bị:
Các loại trống từ, băng từ
Đĩa CD, flash
Đĩa cứng, đĩa mềm.
Tất cả đều đúng
Thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra
Webcam
Màn hình
Máy chiếu
Modem
Điền các từ sau vào ô trống:
Thuật toán để giải một bài toán là dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ ........ của bài toán ta nhận được ..........cần tìm.
Input – Output
Output – Input
Phương pháp – Kết quả
Cả 3 đáp án trên
Các tính chất của thuật toán đó là:
Tính dừng
Tính đúng đắn
Tính xác định
Cả A, B, C đều đúng
Câu trả lời nào đúng và đầy đủ nhất về byte?
A. Là một đơn vị lưu trữ dữ liệu 8 bít.
B. Là lượng tin đủ mã hoá một chữ trong một bảng chữ cái nào đó.
C. Là một đơn vị đo dung lượng bộ nhớ của máy tính.
D. Là một dãy 8 chữ số.
Trong những điều sau đây nói về Kilobyte (KB), điều nào đúng?
A. Đơn vị đo lượng tin bằng 1000 byte.
B. Đơn vị đo lượng tin lớn hơn 1000 byte.
C. Đơn vị đo dung lượng bộ nhớ tính theo 1000 kí tự.
D. Đơn vị đo tốc độ của máy tính.
3072B bằng bao nhiêu KB ?
A. 1 KB
B. 2 KB
C. 3 KB
D. 4 KB
1GB bằng bao nhiêu KB ?
A. 1024 KB
B. 1048576 KB
C. 2048 KB
D. 1000000 KB
Thiết bị số là:
A. thiết bị có thể thực hiện được các phép tính số học.
B. thiết bị có thể xử lí thông tin.
C. máy tính điện tử.
D. thiết bị lưu trữ, truyền và xử lí dữ liệu số.
Kết quả của việc nhìn thấy hoặc nghe thấy ở con người được xếp vào hoạt động nào sau đây trong quá trình xử lí thông tin?
A. Thu nhận
B. Lưu trữ
C. Xử lí
D. Truyền
Một byte có thể biểu diễn ở tất cả bao nhiêu trạng thái khác nhau?
A. 8
B. 255
C. 256
D. 65536
Một đĩa mềm có dung lượng 1,44MB lưu trữ được 400 trang văn bản. Vậy nếu dùng một ổ đĩa cứng có dung lượng 12GB thì lưu giữ được bao nhiêu trang văn bản?
A. 350000
B. 3413334
C. 360000
D. 370000
Tùy chọn nào dưới đây nói về Internet?
A. Một ứng dụng phần mềm để truy xuất, trình bày và duyệt qua các tài nguyên thông tin trên World Wide Web.
B. Một hệ thống truy xuất thông tin được thiết kế để giúp tìm thông tin được lưu trữ trên hệ thống máy tính.
C. Hệ thống toàn cầu gồm các mạng máy tính được kết nối với nhau sử dụng bộ giao thức Internet (TCP/IP) để liên kết các thiết bị trên toàn thế giới.
D. Một chương trình hoặc thiết bị máy tính cung cấp chức năng cho các chương trình hoặc thiết bị khác, được gọi là "máy khách".
Lệnh while lặp vô tận (không dừng) khi nào?
Khi điều kiện sau while luôn luôn thỏa mãn
Khi tìm được Output
Khi điều kiện sau while không được thỏa mãn
Khi đủ số vòng lặp
Cho A = ['xuan', 'hạ', 1. 4, 'đông', '3', 4.5, 7]. Đâu là giá trị của A[3]?
1.4
'đông'
'hạ'
'3'
Để biết độ dài của xâu s ta dùng lệnh?
A. str(s)
B. len(s)
C. print(s)
D. s.len()
Lệnh nào thêm phần tử x vào cuối danh sách A trong Python?
len(A)
del(x)
A.append(x)
A.insert(x)
M<N
M==N
M!=N
M>N
Sử dụng hàm nào để tìm vị trí của xâu con trong xâu mẹ?
test()
in()
find()
split()
Đối tượng A = [1, 2, '3'] thuộc kiểu dữ liệu nào?
list
int
float
string
20
15
30
60
Lệnh nào sau đây là lệnh xóa toàn bộ dữ liệu của danh sách A?
A.append(x)
A.insert(k, x)
A.clear()
A.remove(x)
Lệnh nào thêm phần tử x vào vị trí bất kỳ của danh sách A trong Python?
len(A)
del(x)
A.append(x)
A.insert(k,x)
5
10
15
20
Trong vòng lặp for hoặc while khi gặp lệnh break, chương trình sẽ?
Không thực hiện bất cứ lệnh nào sau break và thoát luôn khỏi vòng lặp
Thực hiện các lệnh sau break và thoát luôn khỏi vòng lặp
Không thực hiện bất cứ lệnh nào sau break và chuyển đến lần lặp tiếp theo
Tất cả đều sai
9
2
4
16
Để duyệt theo ký tự của xâu S ta sử dụng cấu trúc nào sau đây?
A. for i in range(len(S)):
B. for i in range(n):
C. for i in S:
D. for i in range(10):
Để bổ sung phần tử x vào cuối danh sách a ta sử dụng lệnh?
x.append(a)
a.remove(x)
a.append(x)
x.remove(a)
Cho A= 'Xin Chào', B=['Xin', 'Chào'] chọn phương án đúng?
A. A là kiểu xâu, B là kiểu danh sách
B. A là kiểu danh sách, B là kiểu danh sách
C. A là kiểu xâu, B là kiểu xâu
D. A là kiểu danh sách, B là kiểu xâu.
Lệnh 'abacbac'.find('b',2) cho kết quả là?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Vòng lặp while kết thúc khi nào?
Khi điều kiện sau while không thỏa mãn
Khi đủ số vòng lặp
Khi tìm được Output
Khi điều kiện sau while được thỏa mãn
Danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1, 3, 5, 0, 2] và [1, 3, 5, 4, 0, 2]. Lệnh đã dùng là lệnh gì?
A. A.insert(2, 4)
B. A.insert(4, 2)
C. A.insert(3, 4)
D. A.insert(4, 3)
Điểm khác nhau cơ bản giữa xâu và danh sách là?
các phần tử của xâu được đánh số bắt đầu từ 0.
không thể thay đổi được từng kí tự của xâu.
có thể thay đổi được từng kí tự của xâu.
truy cập đến phần tử của xâu thông qua tên biến xâu và chỉ số.
Giả sử A = ['a', 'b', 'c', 'd', 2, 3, 4]. Các biểu thức sau lần lượt trả về giá trị là? >>>6 in A >>>'a' in A
True, False
True, False
False, True
False, False
Kết quả của các câu lệnh sau là gì? >>>A = [1, 2, 3, 4, 5, 6, 5] >>>for k in A: print(k, end = " ")
0 1 2 3 4 5 6
1 2 3 4 5 6 5
1 2 3 4 5
2 3 4 5 6 5
Phát biểu nào sai về kiểu dữ liệu danh sách?
Kiểu dữ liệu danh sách là kiểu dữ liệu gồm một dãy các giá trị
Các phần tử trong kiểu dữ liệu danh sách phải cùng kiểu dữ liệu
Chỉ số của các phần tử trong kiểu dữ liệu danh sách bắt đầu từ 0
Kiểu dữ liệu danh sách cho phép thay đổi từng giá trị của từng phần tử bằng lệnh gán.
Kết quả sau khi thực hiện các câu lệnh dưới đây là gì? >>>A = [2, 3, 5, "python", 6] >>>A.append(4) >>>A.append("x") >>>del(A[2]) >>>len(A)
5
6
7
8
Sau khi thực hiện đoạn lệnh sau, biến kq sẽ có giá trị bao nhiêu? >>>s='12345678910' >>>kq='' >>>for i in s: if int(i)%2==0: kq=kq+i
A. '24680'
B. '13579'
C. '2468'
D. '246810'
Kiểu dữ liệu nào dưới đây là kiểu xâu?
A. 123
B. '123@'
C. 2.4
D. True
Sau khi thực hiện các câu lệnh dưới đây, kết quả là? >>>A = [2, 3, 5, 6] >>>A. insert(0,4) >>>del (A[2]) >>>A
[2, 3, 6, 4]
[2, 5, 6, 4]
[4, 2, 3, 5]
[4, 2, 5, 6]
25
20
Báo lỗi
50.
In danh sách các số chia hết 7 và không chia hết 5 trong phạm vi từ 1 đến 1001
In danh sách các số chia hết 7 và không chia hết 5 trong phạm vi từ 1 đến 1000
In danh sách các số chia hết 7 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 1001
In danh sách các số chia hết 7 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 1000
Trong Python, để biết số phần tử của danh sách A ta sử dụng hàm nào sau đây?
len(A)
del(A)
A.append
count(A)
Lệnh nào dưới đây dùng để tách xâu thành danh sách các xâu con?
join
split
len
find
Chỉ số của phần tử đầu tiên trong danh sách a là?
len(a) – 1
split
len
0
Kí tự cuối cùng của xâu S là?
S[len(S)-1]
S[n]
S[len(S)]
S[len(S)+1]
1
3
5
6
Cú pháp định nghĩa hàm trả về giá trị trong python nào sau đây là đúng?
def <tên hàm>(<tham số>):
<Khối lệnh>
return <giá trị>
<tên hàm>(<tham số>):
<Khối lệnh>
return <giá trị>
def <tên hàm>:
<Khối lệnh>
return
def <tên hàm>(<tham số>):
<Khối lệnh>
