wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN KIÊM TRA 45P SỐ 2 LỚP BIS LIT12

Total questions: 74

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), được in trong tập thơ nào?

a)

“Hoa dọc chiến hào”.

b)

Gió Lào cát trắng”.

c)

“Lời ru trên mặt đất”.

d)

. “Bầu trời trong quả trứng”.

2.

Bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), được viết theo thể thơ nào?

a)

. Bảy chữ.

b)

Năm chữ.

c)

Tự do.

d)

Lục bát.

3.

Khổ thơ sau đây cho thấy bản chất nào của tình yêu: “Dẫu xuôi về phương Bắc Dẫu ngược về phương Nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh một phương” (“Sóng” - Xuân Quỳnh)

“Dẫu xuôi về phương Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh một phương”

a)

Nồng nàn.

ội.

b)

Thiết tha.

c)

Chung thuỷ.

d)

Phản bội.

4.

Trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài, cuộc sống của Mị khi trở thành con dâu nhà thống lí Pá Tra được thể hiện như thế nào?

a)

Cuộc sống nô lệ, bị bóc lột sức lao động, bị tước bỏ quyền làm người.

b)

Mị trở thành người phục vụ đắc lực cho gia đình thống lí để bóc lột người nghèo trong vù

c)

Mị sống cuộc sống sung sướng có kẻ hầu người hạ, cơm bưng nước rót.

d)

Mị được A Sử hết lòng thương yêu và chăm sóc.

5.

Nghệ thuật đặc sắc nhất mà Tô Hoài sử dụng khi xây dựng hình tượng nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” là gì?

a)

Miêu tả ngoại hình.

b)

Liệt kê một loạt hành động của Mị.

c)

Miêu tả, phân tích tâm lí sâu sắc, tinh tế.

d)

Nghệ thuật trần thuật tài tình.

6.

Giá trị hiện thực của truyện ngắn “Vợ nhặt” (Kim Lân) là gì?

a)

Cho thấy thảm cảnh của những con người nghèo trong nạn đói 1945 do phát xít Nhật và thực dân Pháp gây nên.

b)

Tố cáo tội ác của bọn thực dân phát xít.

c)

Thể hiện lòng cảm thông sâu sắc đối với số phận con người trong nạn đói.

d)

Là bài ca ca ngợi sự sống, tình thương, sự cưu mang, đùm bọc và khát vọng.

7.

Trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), tâm trạng bà cụ Tứ thay đổi như thế nào khi biết chuyện Tràng đưa thị về làm vợ?

a)

Ngỡ ngàng, lo lắng, tức giận.

b)

Ngỡ ngàng, tức giận, phản đối.

c)

Ngỡ ngàng, tủi cực, xót xa, vui mừng, vun đắp.

d)

Sung sướng, vỡ òa hạnh phúc.

8.

Kết thúc truyện “Vợ nhặt” (Kim Lân) là hình ảnh nào?

a. Tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b. Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c. Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

d. Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng.

a)

Tiếng trống thúc thuế dồn dập, xoáy vào nỗi tuyệt vọng của mọi người.

b)

ạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Bữa cháo cám chát đắng, nghẹn ứ trong cổ và nỗi tủi hờn hiện ra trên nét mặt mọi người.

d)

. Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng.

9.

Chi tiết nào dưới đây miêu tả ngoại hình của nhân vật Thị trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân)?

a)

Áo quần rách tả tơi như tổ đỉa, thị gầy sọp hẳn đi, trên cái khuôn mặt lưỡi cày xám xịt chỉ còn thấy hai con mắt.

b)

. Cái đầu trọc lóc, cái răng trắng hớn, đôi mắt gườm g

c)

Hai con mắt sáng lấp lánh, vẻ mặt phớn phở,

d)

Cái mặt ngắn đến nỗi mà bề ngang hơn bề dài, thế mà hai má nó lại hóp vào mới thật là tai hại.

10.

Đáp án nào dưới đây không đúng khi nói về vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Tràng trong tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân)?

a)

Thuần hậu, hiền lành.

b)

Chất phác, yêu đời, lạc quan.

c)

. Tấm lòng nhân hậu.

d)

Sức sống tiềm tàng, sức phản kháng mãnh liệt.

11.

Ý kiến nào sau đây chính xác khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người dịu dàng, đôn hậu.

c)

Mị là con người tiềm ẩn sức sống mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn yêu đời, lạc quan.

12.

Tiền thân của tác phẩm “Vợ nhặt” là tác phẩm nào?

a)

“Nên vợ nên chồng”.

b)

“Xóm ngụ cư”.

c)

“Nắng trong vườn”.

d)

“Truyện Tây Bắc”.

13.

Kim Lân là cây bút chuyên viết về thể loại nào?

a)

Tuỳ bút.

b)

Truyện ngắn.

c)

c. Thơ.

d)

Kịch

14.

Truyện “Vợ chồng A Phủ” nhận được giải thưởng nào sau đây?

a)

Giải Nhất - giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.

b)

Giải Nhất - giải thưởng Báo Văn nghệ.

c)

Giải Nhất - giải thưởng liên hoan văn nghệ toàn quốc.

d)

Giải Nhất - giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam.

15.

Bài thơ “Sóng” (Xuân Quỳnh), được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong những năm tháng kháng chiến chống Pháp ác liệt.

b)

Trong một lần đi du ngoạn ở nước ngoài.

c)

Trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền.

d)

Trong một lần trở về thăm quê nhà tại Hà Nội.

16.

Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập truyện nào?

a)

Con chó xấu xí

b)

Nên vợ nên chống

c)

Xóm ngụ cư

d)

Làng

17.

Kết thúc truyện ngắn "Vợ nhặt" của Kim Lân là hình ảnh:

a)

Bà cụ Tứ khóc khi nghe tiếng trống thúc thuế

b)

Đàn quạ lượn thành từng đàn như những đám mây đen trên bầu trời

c)

Đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới vẫn ám ảnh trong óc Tràng

d)

Người con dâu điềm nhiên ăn bát cháo cám

18.

Nhan đề Vợ nhặt gợi ra cho chúng ta điều gì?

a)

Một cuộc hôn nhân hạnh phúc.

b)

Hình ảnh một người đàn bà rách rưới.

c)

Hình ảnh một người đàn ông may mắn.

d)

Một tình huống truyện độc đáo

19.

Nhận xét nào sau đây không chính xác về nhân vật Tràng trong Vợ nhặt của Kim Lân?

a)

Tràng là người suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn mọi việc rồi mới làm.

b)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch.

d)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng, nhưng không vì thế mà Tràng coi thường người vợ của mình.

20.

chi tiết "nồi cháo cám" mà bà cụ Tứ chuẩn bị trong bữa cơm đón nàng dâu mới đã nói lên:

a)

bà không chào đón cô con dâu

b)

cuộc sống nghèo khổ của gia đình bà

c)

bà là người mẹ không chu đáo

d)

cuộc sống nghèo khổ nhưng bà cụ Tứ vẫn cố gắng đón tiếp nàng dâu chu đáo nhất, bao tình cảm yêu thương con bà gửi gắm trong món ăn xoàng xĩnh ấy.

21.

Người vợ nhặt được nhà văn miêu tả ăn như thế nào?

a)

Cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì

b)

vui vẻ ăn uống

c)

vừa ăn vừa e thẹn với Tràng

d)

vừa ăn vừa trò chuyện với Tràng về công việc làm ăn

22.

Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện có ý nghĩa gì?

a)

Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.

b)

Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh

c)

Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân

d)

Cảnh ngộ đói khát thê thảm vừa gợi ra những tín hiệu của cuộc cách mạng.

23.

thông điệp nhà văn gửi gắm trong tác phẩm "Vợ nhặt"

a)

Ngay trên bờ vực của cái chết, họ vẫn hướng về sự sống, khát khao tổ ấm gia đình và yêu thương đùm bọc lẫn nhau.

b)

khi cái đói, cái chết đang cận kề thì phải biết lo cho bản thân để tồn tại.

c)

để được sống, con người phải đánh đổi cả danh dự của mình

d)

chỉ trong hoàn cảnh khốn cùng con người mới tìm được hạnh phúc cho mình

24.

Tràng cảm thấy như thế nào từ khi có vợ

a)

Đối với Tràng, có vợ là bước ngoặt của cả cuộc đời: sống quan tâm hơn, lo lắng đến gia đình hơn.

b)

Lấy vợ chẳng phải vì tình, chỉ là “nhặt vợ” một cách dễ dàng nên Tràng không cảm vui và hạnh phúc .

c)

Tràng có ngoại hình xấu xí, thô kệch có vợ là may mắn

d)

Tràng suy tính kĩ càng, cân nhắc thiệt hơn từ khi có vợ

25.

Đề tài của truyện ngắn Vợ nhặt là

a)

viết về số phận của người phụ nữ ở nông thôn Việt Nam.

b)

viết về người dân lao động sau Cách mạng tháng Tám.

c)

viết về đời sống nông dân trong xã hội cũ.

d)

viết về người dân lao động trong nạn đói năm 1945.

26.

Khi nghe tiếng trống thúc thuế, Thị đã nói về chuyện gì khiến Tràng suy nghĩ nhiều?

a)

Nạn đói đang hoành hành

b)

Việt Minh phá kho thóc

c)

Công việc của Tràng

d)

Quê hương của Thị

27.

Nét mới trong giá trị nhân đạo của tác phẩm là:

a)

Kim Lân đồng cảm với số phận bi thương của người vợ nhặt.

b)

Kim Lân tố cáo chính sách cai trị của thực dân, dẫn đến nạn đói triền miên, người chết như ngả rạ

c)

Kim Lân đã báo hiệu sự đổi đời của nhân vật qua chi Tràng tưởng tượng đoàn người đi phá kho thóc Nhật

28.

Nghệ thuật đặc sắc của truyện ngắn này là:

a)

Xây dựng tình huống truyện độc đáo: đặt nhân vật vào tình huống éo le, độc đáo để nhân vật bộc lộ tâm trạng, tích cách; miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ bình dị, gần gũi.

b)

Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

c)

Nghệ thuật khai thác kịch tính cho cốt truyện

29.

Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài được rút từ tập truyện nào sau đây?

a)

Đồng bạc trắng hoa xòe

b)

Rẻo cao

c)

Truyện Tây Bắc

d)

Miền Tây

30.

Sự kiện nào dưới đây không có trong cốt truyện “Vợ chồng A Phủ”?

a)

Cha mẹ Mị phải vay nặng lãi của nhà thống lí Pá Tra để làm đám cưới.

b)

Mị cắt dây trói cứu A Phủ và cùng A Phủ bỏ trốn khỏi Hồng Ngài.

c)

Vì món nợ, Mị đã phải khước từ lời cầu hôn của A Phủ.

d)

Mị và A Phủ đến Phiềng Sa, gặp cán bộ A Châu, được giác ngộ cách mạng, trở thành du kích và thành vợ thành chồng.

31.

Ý kiến nào sau đây là chính xác nhất khi nhận xét về nhân vật Mị trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài?

a)

Mị là con người giàu nghị lực vươn lên.

b)

Mị là con người ủy mị, yếu đuối.

c)

Mị là con người có sức sống tiềm tàng mãnh liệt.

d)

Mị là con người luôn cam chịu, nhẫn nhục.

32.

Vì sao Mị bị bắt về làm dâu nhà thống lí?

a)

Vì A Sử, con trai thống lí yêu cô

b)

Vì Mị phải làm con dâu gạt nợ thay cha mẹ

c)

Vì cô bị cha ép gả

d)

Vì Mị muốn làm dâu nhà giàu

33.

Sống trong nhà thống lí Pá Tra, Mị có thân phận tủi nhục, thấp hèn. Tô Hoài đã so sánh thân phận của Mị với:

a)

A. Con trâu

b)

B. Con ngựa

c)

C. Con rùa

d)

D. Cả ba đáp án trên

34.

Mị quyết định cắt dây mây cởi trói cho A Phủ bắt đầu từ hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A Phủ van xin.

b)

Mị nhìn thấy “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại trên gương mặt của A Phủ”

c)

Mị muốn trốn cùng A Phủ.

d)

Cả A và B

35.

Tác phẩm: "Người lái đò Sông Đà" thuộc thể loại gì?

a)

Ký sự

b)

c)

Tùy bút

d)

Phóng sự

36.

Tác giả của tác phẩm văn học

Người lái đò sông Đà là

a)

Nguyễn Công Hoan

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Nguyễn Tuân

37.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

38.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

39.

Hình tượng con Sông Đà được Nguyễn Tuân giới thiệu bằng câu thơ của tác giả nào trong Văn học Việt Nam?

a)

Nguyễn Du

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Quang Bích

d)

Nguyễn Trãi

40.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

41.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

42.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

43.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

44.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

45.

Tác giả được coi là "bậc thầy về ngôn từ"

a)

Tố Hữu

b)

Nguyễn Tuân

c)

Nguyễn Khoa Điềm

d)

Nguyễn Đình Thi

46.

Tác phẩm của ..... luôn thể hiện phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện

a)

Tố Hữu

b)

Tô Hoài

c)

Nguyễn Tuân

d)

Kim Lân

47.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắ liền với sông Đà.

48.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động đồng thời như một nghệ sĩ tài hoa

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

49.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

50.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

51.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

52.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

53.

Để nói về Sông Đà gợi cảm, Nguyễn Tuân đã so sánh Sông Đà như:

a)

Một mỹ nhân

b)

Một cố nhân

c)

Một ngừoi tình nhân chưa quen biết

54.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

55.

Xuân Quỳnh quê ở:

a)

La Khê, thành phố Hà Đông

b)

Thanh Xuân, Hà Nội

c)

Đông Vệ, Thanh Hóa

d)

Quỳnh Lưu, Nghệ An

56.

Xuân Quỳnh sinh ra trong một gia đình như thế nào?

a)

Gia đình quan lại sa sút

b)

Gia đình công giáo

c)

Gia đình công chức

d)

Gia đình nghèo

57.

Chọn đáp án đúng:

a)

Xuân Quỳnh mồ côi cha mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

b)

Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà nội

c)

Xuân Quỳnh mồ côi mẹ từ nhỏ, Xuân Quỳnh ở với bà ngoại

d)

Vì cha mẹ đi công tác xa nên thuở nhỏ Xuân Quỳnh sống với bà nội

58.

Tác phẩm nào dưới đây không phải thơ của Xuân Quỳnh:

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Bầu trời vuông

d)

Tự hát

59.

Chọn đáp án đúng:

a)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc đời thường

b)

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ, là sự khẳng định, đề cao vẻ đẹp của họ

c)

Thơ Xuân Quỳnh có phong cách độc đáo: có vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí với thế giới hình ảnh đa dạng, phong phú, sáng tạo.

d)

Đáp án A và B

60.

Bài thơ “Sóng” được in trong tập thơ nào dưới đây?

a)

Hoa dọc chiến hào

b)

Gió Lào cát trắng

c)

Hoa cỏ may

d)

Tự hát

61.

Bài thơ “Sóng” được Xuân Quỳnh sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trong một lần về thăm vùng biển ở quê

b)

Trong chuyến đi thực tế về vùng biển Diêm Điền

c)

Trong một lần đi vận động nhân dân ở vùng biển Diêm Điền

d)

Viết trong những năm kháng chiến chống Mĩ đầy đau thương

62.

Thể thơ của bài thơ “Sóng”:

a)

Thơ năm chữ

b)

Thơ sáu chữ

c)

Thơ bảy chữ

d)

Thơ tự do

63.

Qua bài thơ “Sóng”, Xuân Quỳnh đã khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa:

a)

“Anh” và “em”

b)

“Sóng” và “anh”

c)

“Sóng” và “em”

d)

Tất cả các đáp án trên

64.

“Dữ dội và dịu êm

Ồn ào và lặng lẽ”

Mở đầu khổ 1, tác giả đã nêu ra những trạng thái đối lập của:

a)

Sóng

b)

Người con gái trong tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

65.

Thủ pháp nghệ thuật được sử dụng ở hai câu thơ đầu bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh?

a)

Nghệ thuật đối lập

b)

So sánh

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

66.

Hai câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

“Sông không hiểu nổi mình / Sóng tìm ra tận bể”

a)

So sánh

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

67.

Trong khổ thơ thứ 3 và khổ thơ thứ 4, hình tượng sóng diễn tả điều gì?

a)

Bản chất của tình yêu: Sự bí ẩn không thể lí giải

b)

Cội nguồn của sóng, gió

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

68.

Trong khổ thơ thứ 5, hình tượng sóng diễn tả điều gì?

a)

Nỗi nhớ

b)

Tình yêu

c)

Niềm hạnh phúc

d)

Niềm mong chờ

69.

Chọn đáp án đúng về nỗi nhớ được diễn tả trong khổ thơ thứ 5:

a)

nỗi nhớ được diễn tả mãnh liệt, da diết hiển hiện trong mọi chiều kích của không gian, thời gian, trạng thái cảm xúc của cuộc sống.

b)

Nỗi nhớ bao trùm cả không gian, khắc khoải trong thời gian, đi sâu vào ý thức, tiềm thức và đi cả vào trong giấc mơ.

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

70.

Những câu thơ dưới đây sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì?

“Dẫu xuôi về phươg Bắc

Dẫu ngược về phương Nam

Nơi nào em cũng nghĩ

Hướng về anh – một phương”

a)

Phép điệp

b)

Nghệ thuật đối lập

c)

Ẩn dụ

d)

So sánh

71.

Khổ thơ cuối bài thơ “Sóng” thể hiện:

a)

Khát vọng cống hiến

b)

Khát vọng hóa thân, bất tử hóa tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

72.

Giá trị nội dung bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh:

a)

Diễn tả tình yêu của người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người

b)

Sự phẫn uất, đau buồn trước tình duyên lận đận, gắng gượng vươn lên để kiếm tìm đích đến của tình yêu

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

73.

Đáp án nào không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ “Sóng”?

a)

Bài thơ mang âm hưởng dạt dào, nhịp nhàng, gợi nhịp độ của con sóng liên tiếp

b)

Thể thơ 5 chữ với những dòng thơ thường là không ngắt nhịp, các câu thơ ngắn, đều đặn gợi sự nhịp nhàng

c)

Thành công trong việc xây dựng hình tượng sóng

d)

Cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

74.

Nội dung sau về Xuân Quỳnh đúng hay sai?

“Cuộc đời Xuân Quỳnh đầy bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử”

a)

Đúng

b)

Sai