NEW
Font size
WorksheetsKTPL GK1
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào sau đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Đấu tranh.
Sản xuất.
Kinh doanh.
Các chủ thể tham gia thị trường ganh đua, đấu tranh với nhau nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là phản ánh hiện tượng kinh tế nào sau đây?
Lợi tức.
Tranh giành.
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian xác định được gọi là
độc quyền.
cung
cầu.
sản xuất
Lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
độc quyền.
cung
cầu.
sản xuất.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cầu?
Sự kì vọng của các chủ thể sản xuất .
.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.
Giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung?
Sự kì vọng của người tiêu dùng.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng chủ thể tham gia cung ứng.
Giá cả các hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế độc lập.
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.
Sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
Lạm phát là sự tăng mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế (thường tính bằng chỉ số giá tiêu dùng CPI) một cách liên tục trong
một giai đoạn ngắn.
một thời gian nhất định.
một vài tháng
một thời gian ngắn.
Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986- 1988 thuộc loại lạm phát nào sau đây?
Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HDBT-TD ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%.
Trong nền kinh tế, lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
Chỉ số 1,84% phản ánh hiện tượng nào sau đây?
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2021, lạm phát ở Việt Nam được kiểm soát ở mức thấp là 1,84%. Trong bối cảnh áp lực lạm phát toàn cầu ngày càng tăng cao, giá nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất, giá cước vận chuyển liên tục tăng nhưng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2021 của Việt Nam chỉ tăng 1,84% so với năm trước.
Trong nền kinh tế, siêu lạm phát sẽ làm cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế, siêu lạm phát sẽ làm cho nền kinh tế
“Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Lao động.
Sản xuất.
Buôn bán.
Mua bán.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập.
tệ nạn xã hội tiêu cực.
hiện tượng xã hội tốt.
nhiều người thu nhập cao.
Tình trạng lạm phát gây ra những tác động nào sau đây đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.
Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.
Tình trạng lạm phát gây ra những tác động nào sau đây?
Mức sống của người dân trong xã hội giảm sút.
Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.
Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.
Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.
Theo em, cầu có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào?
Số lượng người tham gia cung ứng
Giá cả của các yếu tố đầu vào nhằm tạo ra sản phẩm, dịch vụ
Kì vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Sở thích của người tiêu dùng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu của của lạm phát đối với đời sống xã hội?
Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Mức sống của người dân giảm sút.
Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Thu nhập thực tế của người lao động giảm.
Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?
Tăng các chi tiêu công
Bỏ ngỏ thị trường
Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung – cầu
Phát hành thêm tiền tệ
Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp của người lao động ở nước ta?
Bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
Bãi bỏ các nội dung theo hợp đồng
Hạn chế nắm bắt thông tin doang nghiệp.
Thu hẹp tiếp cận các nhà quản lí.
Nội dung nào sau đây không thể hiện một trong những nguyên nhân chủ quan người lao động dẫn đến tình trạng thất nghiệp ở nước ta?
Yếu kĩ năng thực hành công nghệ.
Ít tiếp cận thông tin thị trường lao động.
Thu hẹp nhà xưởng, tinh giản biên chế.
Hạn chế ngoại ngữ, tác phong công nghiệp.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Có nhiều chủ sở hữu là những đơn vị kinh tế tự do sản xuất.
Lợi ích giữa các chủ thể trong sản xuất khác nhau.
Có nhiều giai cấp, tầng lớp trong xã hội xuất hiện.
Điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế khác nhau.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Bảo vệ môi trường tự nhiên.
Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh?
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Tích trữ hàng hóa để tăng giá
Đổi mới công nghệ sản xuất để giảm chi phí.
Phân hóa giàu – nghèo.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Tồn tại nhiều chủ sở hữu trong nền sản xuất.
Các đơn vị kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau.
Trình độ của chủ sở hữu các đơn vị kinh tế khác nhau.
Các đơn vị kinh tế có lợi ích khác nhau.
Hành vi nào dưới đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Dùng thực phẩm bẩn để chế biến thức ăn.
Xả chất thải sản xuất không xử lí ra môi trường.
Bán hàng không hóa đơn chứng từ.
Đầu tư máy móc và công nghệ sản xuất hiện đại.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Cải tiến bao bì, mẫu mã để thu hút khách hàng.
Khuyến mãi, giảm giá, quà tặng.
Xâm phạm bí mật kinh doanh
Đa dạng phương thức thanh toán.
Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
Cải tiến bao bì, mẫu mã để thu hút khách hàng
Khuyến mãi, giảm giá, quà tặng.
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Đa dạng phương thức thanh toán.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
Nâng cao chất lượng cuộc sống .
Tìm kiếm các hợp đồng có lợi
Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.
Tung tin bịa đặt về đối thủ.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu có xu hướng tăng lên sẽ làm cho lượng cung có xu hướng như thế nào?
Lượng cung tăng.
Lượng cung giảm.
Lượng cung cân bằng.
Lượng cung giữ nguyên.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?
bất ổn nghiêm trọng.
hiệu ứng tích cực.
sụp đổ hoàn toàn.
cung tăng liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm sâu.
các yếu tố đầu vào giảm.
chi phí sản xuất không đổi.
Để kiềm chế lạm phát, nhà nước thực hiện biện pháp nào sau đây?
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
các yếu tố đầu vào.
các yếu tố đầu ra.
cung tăng quá nhanh.
cầu giảm quá nhanh.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao.
cầu không tăng.
cầu suy giảm.
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm.
nhu cầu tiêu dùng tăng.
lượng cầu càng tăng cao.
lượng cung càng tăng cao.
Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
Mở rộng xuất khẩu lao động.
Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng miệng.
Bằng tiền.
Bằng tài sản.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người lao động (người bán sức lao động) còn có thể gọi là
Khi tham gia vào thị trường lao động, người sử dụng lao động (người mua sức lao động) còn có thể gọi là
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thi khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
