wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

AI NHANH HƠN

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải ý nghĩa của việc ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn giống thủy sản?

a)

Nhằm chọn các cá thể mang gene mong muốn như mang gene kháng bệnh, gene chịu lạnh.

b)

Nhằm xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm.

c)

Cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.

d)

Rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.

2.

Chỉ thị phân tử được ứng dụng trong chọn giống thủy sản có nhược điểm là:

a)

cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.

b)

rút ngắn thời gian chọn giống, tiết kiệm chi phí.

c)

có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non.

d)

cho kết quả chính xác hơn phương pháp chọn giống truyền thống.

3.

Phát biểu nào không đúng về việc sử dụng các chất kích thích sinh sản trong nhân giống thủy sản?

a)

Các chất kích thích sinh sản đều là hormone có nguồn gốc từ động vật, không thể tổng hợp nhân tạo.

b)

Khi tiêm hormone cho cá đã thành thục ở giai đoạn phát triển, tuyến sinh dục sẽ kích thích quá trình thành thục của trứng, tinh trùng.

c)

Sử dụng các chất kích thích sinh sản sẽ giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.

d)

Tùy vào đối tượng thủy sản cho sinh sản mà sử dụng đơn lẻ loại chất kích thích khác nhau hoặc kết hợp chúng với nhau.

4.

Trong thức ăn thuỷ sản, các chất vô cơ là

a)

khoáng đa lượng, vi sinh.

b)

protein, lipid, carbonhydrate, …

c)

nước, carbonhydrate.

d)

khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.

5.

Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?

a)

Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

b)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.

c)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

6.

Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là

a)

nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.

b)

nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.

c)

nước, lipid, khoáng đa lượng.

d)

nước, carbohydrate, lipid, vitamin

7.

Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thuỷ sản, giúp động vật thuỷ sản tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Chất bổ sung.

c)

Thức ăn tươi sống.

d)

Nguyên liệu.

8.

Có những phương pháp chế biến thức ăn thuỷ sản nào?

a)

Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn tươi sống.

b)

Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn công nghiệp

c)

Chế biến thức ăn công nghiệp và thức ăn hỗn hợp.

d)

Chế biến thức ăn thô và thức ăn tinh.

9.

Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giải protein cho cá tra như sau: (1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men. (2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi. (3) Làm khô và đóng gói, bảo quản. (4) Lên men trong điều kiện phù hợp. (5) Đánh giá chế phẩm về mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế v sinh vật gây bệnh. Thứ tự đúng các bước là:

a)

(2)-(1)-(3)-(4)-(5).

b)

(2)-(1)-(4)-(5)-(3).

c)

(2)-(1)-(3)-(5)-(4).

d)

(1)-(2)-(4)-(3)-(5).

10.

Trong kĩ thuật nuôi cá rô phi trong lồng, không nên đặt lồng nuôi cá ở vị trí nào sau đây?

a)

Sông.

b)

Hồ chứa.

c)

Bãi triều.

d)

Hồ thuỷ điện.

11.

Chăn nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGap đem lại lợi ích nào sau đây cho người tiêu dùng và xã hội?

a)

Biết rõ được nguồn gốc thực phẩm, công bằng trong việc lựa chon thực phẩm an toàn.

b)

Giảm chi phí sản xuất, sản phẩm có chất lượng ổn định, tạo dụng được quan hệ tốt đối với người lao động.

c)

Có nguồn nguyên liệu đảm bảo, giảm chi phí ở các công đoạn kiểm tra thủy sản, tăng cơ hội xuất khẩu.

d)

Được làm việc trong môi trường an toàn, đảm bảo vệ sinh, nâng cao kĩ năng lao động thông qua đào tạo về VietGap.

12.

Trong quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP, việc lựa chọn địa điểm nuôi phải đảm bảo yêu cầu nào say đây?

a)

Nằm trong vùng quy hoạch của khu bảo tồn đất ngập nước và khu bảo tồn biển.

b)

Nằm trong vùng phạm vi các khu vực bảo tồn quốc gia hoặc quốc tế.

c)

Nằm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, không có nguy cơ về an toàn vệ sinh thực phẩm, …

d)

Nằm trong vùng quy hoạch nuôi thủy sản, có nguy cơ về mất an toàn vệ sinh thực phẩm.

13.

Quy trình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn VietGAP được tiến hành theo quy trình thể hiện ở các bước sau: 1. Chuẩn bị nơi nuôi. 2. Quản lí và chăm sóc. 3. Thu gom xử lí chất thải. 4. Lựa chọn và thả giống. 5. Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gôc. 6. Kiểm tra nội bộ. 7. Thu hoạch Trật tự đúng của các bước trong quy trình là

a)

1→2→4→3→7→6→5.

b)

1→4→2→5→6→7→3.

c)

1→4→2→7→3→5→6.

d)

1→2→4→7→5→3→6.

14.

Một cơ sở nuôi cá tra thường xuyên gặp tình trạng nước ao bị ô nhiễm, nhiều khí độc tích tụ và cá dễ nhiễm bệnh. Dựa theo tiêu chuẩn VietGAP, em hãy đề xuất biện pháp phù hợp để cải thiện tình trạng này. Biện pháp nào dưới đây là hợp lý nhất?

a)

Hạn chế thay nước để tiết kiệm chi phí và để cá thích nghi với môi trường.

b)

Dùng kháng sinh định kỳ để phòng bệnh cho cá thay vì cải tạo ao.

c)

Định kỳ kiểm tra chất lượng nước, xử lý bùn đáy, thức ăn dư thừa và bố trí hệ thống xử lý nước thải phù hợp.

d)

Thả thêm các loài cá ăn tạp để làm sạch ao nuôi một cách tự nhiên.

15.

Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn là hệ thống nuôi trong đó

a)

nước từ bể nuôi được xử lý và tái sử dụng thông qua hệ thống bơm, lọc.

b)

sử dụng tập hợp các loài tảo, nguyên sinh động vật…để cải thiện chất lượng nước.

c)

sử dụng các hạt vật chất hữu cơ để cải thiện chất lượng nước, xử lý chất thải trong ao nuôi.

d)

sử dụng vi sinh vật xử lý chất thải trong ao nuôi, hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.

16.

Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

b)

Chi phí năng lượng cao.

c)

Người nuôi phải trình độ cao.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

17.

Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?

a)

Bể nuôi.

b)

Bể lọc cơ học,

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải hoà tan.

18.

Trong quy trình làm khô thuỷ sản, bước phơi nắng có vai trò như thế nào?

a)

Giảm độ ẩm

b)

Tăng độ ẩm

c)

Tăng độ ngon

d)

Giảm thời gian bảo quản

19.

Phương pháp nào sau đây không phù hợp trong bảo quản sản phẩm thủy sản?

a)

Làm khô

b)

Ướp đá lạnh

c)

Ướp muối

d)

Ủ chua

20.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của phòng, trị bệnh thủy sản đối với sức khỏe người tiêu dùng?

a)

Giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người nuôi.

b)

Tạo ra các sản phẩm sạch,an toàn cho người tiêu dùng.

c)

Đảm bảo ổn định nguồn cung cấp sản phẩm thủy sản.

d)

Giảm áp lực khai thác lên hệ sinh thái tự nhiên.

21.

Khi cá rô phi bị bệnh lồi mắt,xuất huyết có đặc điểm nào sau đây?

a)

Ăn nhiều.

b)

Mắt đục.

c)

Bơi xoay tròn.

d)

Thường bơi tách đàn.

22.

Ở địa phương bạn, người dân đánh bắt được nhiều tôm đất (tép) vào mùa nước nổi. Tuy nhiên, do không có điều kiện bảo quản lạnh, bạn muốn giữ tôm được lâu để sử dụng dần hoặc bán ra chợ. Theo bạn, cách bảo quản nào sau đây là hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế nhất?

a)

Phơi khô

b)

Cho tôm vào bao nilon rồi treo lên nơi thoáng mát để bảo quản

c)

Rửa sạch tôm, để ráo rồi ướp đường rồi đem muối chua

d)

Đóng gói tôm tươi và bán ngay trong ngày, không cần xử lý gì thêm.

23.

Địa phương em có nhiều ao, hồ, sông rạch tự nhiên, người dân thường khai thác thủy sản bằng cách chích điện, đặt rập dày đặc hoặc đánh bắt trong mùa sinh sản. Em sẽ đề xuất biện pháp nào sau đây để nâng cao ý thức bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại địa phương?

a)

Vận động người dân tăng cường đánh bắt để tận dụng nguồn lợi sẵn có trong tự nhiên.

b)

Đề xuất tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn người dân không sử dụng công cụ cấm, không khai thác trong mùa

24.

Gia đình em sinh sống ở vùng ven biển, thường khai thác thủy sản gần bờ để mưu sinh. Tuy nhiên, việc sử dụng ngư cụ có mắt lưới nhỏ khiến nguồn lợi thủy sản suy giảm. Theo em, biện pháp nào sau đây phù hợp nhất để nâng cao ý thức khai thác thủy sản bền vững cho gia đình?

a)

Tiếp tục sử dụng ngư cụ hiện tại để đảm bảo thu nhập ngắn hạn cho gia đình.

b)

Tuyên truyền và vận động gia đình sử dụng ngư cụ đúng quy định, không khai thác khi thủy sản đang sinh sản.

c)

Tăng cường số ngày ra khơi để bù lại sản lượng thủy sản đang giảm.

d)

Tận dụng mọi loài sinh vật bắt được, kể cả con non để không lãng phí công sức đánh bắt

25.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Là tài nguyên trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

b)

Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

c)

Là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên, nhân tạo có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

d)

Là tài nguyên trong vùng biển, sông, hồ có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí.

26.

. Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản bao gồm những biện pháp như sau:

(1) Bảo vệ các loài thuỷ sản.

(2) Bảo vệ môi trường sống của các loài thuỷ sản.

(3) Bảo vệ khu vực tập trung sinh sản, khu vực thuỷ sản còn non tập trung sinh sống.

(4) Bảo vệ đường di cư của loài thuỷ sản.

Các phương án trả lời đúng là:

a)

A. (1), (2).                    

b)

B. (1), (3).         

c)

   C. (1), (2), (3).   

d)

D. (1), (2), (3), (4).

27.

Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả của nuôi trồng thuỷ sản.

b)

Nâng cao sản lượng thuỷ sản khai thác trong tự nhiên.

c)

Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái trong thuỷ vực.

d)

Bảo vệ nguồn thuỷ sản được khai thác trong tự nhiên.

28.

Để bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, cần nghiêm cấm hoạt động nào sau đây?

a)

Đánh bắt thuỷ sản xa bờ.

b)

Khai thác thuỷ sản bằng ngư cụ thân thiện môi trường.

c)

Khai thác các loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.

d)

Đánh bắt thuỷ sản bằng thuốc nổ.

29.

Việc thả các loài thuỷ sản quý, hiếm vào một số nội thuỷ, vũng và vịnh ven biển nhằm mục đích chính nào sau đây?

a)

Tập trung chúng vào một nơi để thuận lợi khi khai thác.

b)

Giúp chúng tăng khả năng sinh sản.

c)

Tạo khu vực có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm phục vụ du lịch.

d)

Tạo khu vực có nhiều loài thuỷ sản quý hiếm phục vụ nghiên cứu.

30.

. Môi trường sống của các loài thuỷ sản có thể bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân như sau:

(1) Các chất thải sinh hoạt.

(2) Các chất thải trong sản xuất nông nghiệp.

(3) Các chất thải trong sản xuất công nghiệp.

(4) Các chất thải trong hoạt động khai thác lâm sản. (5) Các chất thải trong hoạt động khai thác thuỷ sản.

Các phương án trả lời đúng là:

a)

A. (1), (2), (3).            .

b)

B. (2), (3), (5).   

c)

C. (2), (3), (4), (5).           

d)

D. (1), (2), (3), (5)

31.

Hoạt động nào sau đây gây ô nhiễm môi trường sống của các loài thuỷ sản?

a)

Khai thác thuỷ sản bằng thuốc nổ.

b)

Sử dụng chế phẩm vi sinh trong nuôi, trồng thuỷ sản.

c)

Khai thác thuỷ sản gần bờ.

d)

Khai thác thuỷ sản ở nơi thuỷ sản tập trung sinh sản.

32.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Giúp phục hồi, tái tạo nguồn lợi thuỷ sản.

b)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

Bảo vệ các loài thuỷ sản, đặc biệt là các loài thuỷ sản quý hiếm.

d)

Bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái.

33.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của khai thác nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

b)

Tạo môi trường thuận lợi cho thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.

c)

Giảm chi phí nuôi trồng do tận dụng được nguồn thuỷ sản trong tự nhiên.

d)

Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

34.

Khai thác thuỷ sản góp phần cung cấp nguyên liệu cho lĩnh vực nào sau đây?

a)

Trồng trọt.

b)

Chăn nuôi.

c)

Công nghiệp chế biến.

d)

Trồng trọt và chăn nuôi.

35.

Vừa phát triển kinh tế biển vừa gắn với bảo vệ chủ quyền biển đảo là ý nghĩa của hoạt động nào sau đây?

a)

Nuôi trồng thuỷ sản.

b)

Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

c)

Chế biến thuỷ sản.

d)

Xuất khẩu thuỷ sản.

36.

Tuân thủ đúng các quy định về vùng khai thác, biện pháp khai thác, ngư cụ khai thác là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Khai thác nguồn lợi thuỷ sản.

b)

Khai thác tài nguyên rừng.

c)

Khai thác sản phẩm trồng trọt.

d)

Khai thác sản phẩm chăn nuôi.

37.

Trong phương pháp khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, công tác chuẩn bị ở bờ có nội dung nào sau đây?

a)

Kiểm tra tàu, máy, lưới và các ngư cụ khác đảm bảo cho quá trình khai thác.

b)

Lắp ráp lưới và các phụ tùng cần thiết thành một bộ ngư cụ khai thác hoàn chỉnh.

c)

Xác định độ sâu ngư trường khai thác.

d)

Xem

38.

Một ao nuôi tôm bị bệnh đốm trắng, cách xử lí nào sao đây là phù hợp để phòng bệnh đốm trắng

a)

Tháo bớt nước ao tôm bị bệnh ra bên ngoài để loại bỏ bớt nguồn bệnh trong ao.

b)

Chuyển tôm chưa bị bệnh sang khu vực lân cận.

c)

Tiêu hủy đối với tôm đã chết.

d)

Chọn bán tôm đạt kích cỡ thương phẩm.

39.

Biện pháp nào sau đây không có tác dụng phòng bệnh đốm trắng trên tôm?

a)

Chọn con giống khoẻ mạnh, không nhiễm bệnh và có chứng nhận kiểm dịch.

b)

Khử trùng các dụng cụ, phương tiện ra vào khu vực nuôi tôm.

c)

Bổ sung vitamin C vào nước nuôi để tăng sức đề kháng cho tôm.

d)

Khi sử dụng thức ăn tươi sống cần đảm bảo thức ăn không nhiễm mầm bệnh.

40.

Có thể ứng dụng kĩ thuật/công nghệ nào sau đây để phát hiện sớm bệnh thuỷ sản?

a)

Công nghệ lên men.

b)

Công nghệ vi sinh.

c)

Kĩ thuật chuyển gene.

d)

Kĩ thuật PCR.

41.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong chẩn đoán sớm bệnh thuỷ sản có nghĩa là

a)

phát hiện sự hiện diện của tác nhân gây bệnh ngay khi bệnh chưa biểu hiện.

b)

chẩn đoán chính xác bệnh cho các cá thể bị bệnh.

c)

rút ngắn quy trình chẩn đoán bệnh thuỷ sản.

d)

chẩn đoán bệnh cho thuỷ sản ngay ở giai đoạn giống.

42.

Việc ứng dụng công nghệ sinh học trong phát hiện sớm bệnh thuỷ sản có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Xác định chính xác tác nhân gây bệnh.

b)

Nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh.

c)

Ngăn ngừa tác nhân gây bệnh phát tán ra môi trường.

d)

Xác định tác nhân gây bệnh cho đàn giống.

43.

Quy trình phát hiện virus (có vật chất di truyền DNA) gây bệnh thuỷ sản gồm mấy bước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

44.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của vaccine DNA so với vaccine truyền thống?

a)

Chi phí sản xuất thấp, quy trình sản xuất đơn giản.

b)

Sử dụng được cho nhiều loại bệnh khác nhau.

c)

Tính ổn định và tính an toàn cao.

d)

Có hiệu quả cao trong cả phòng và trị bệnh.

45.

Trong chế phẩm vi sinh phòng, trị bệnh thuỷ sản thường có chứa thành phần nào sau đây?

a)

Các chủng virus có khả năng tiêu diệt mầm bệnh.

b)

Các chủng vi khuẩn sản sinh ra các chất tăng cường miễn dịch cho động vật thuỷ sản.

c)

Các chủng nấm có khả năng gây bệnh cho động vật thuỷ sản.

d)

Các chủng vi sinh vật có khả năng sinh trưởng nhanh trong môi trường nuôi thuỷ sản.

46.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc tính của các loài thảo dược?

a)

Có khả năng sinh trưởng nhanh, cho năng suất cao.

b)

Chứa nhiều thành phần dinh dưỡng cần thiết cho động vật thuỷ sản.

c)

Chứa nhiều hoạt chất kích thích các vi sinh vật có lợi phát triển.

d)

Chứa nhiều hoạt chất có hoạt tính kháng bệnh cao.

47.

Một trong những ưu điểm của việc sử dụng chế phẩm thảo dược trong phòng trị bệnh cho thuỷ sản là

a)

phòng, trị bệnh cho hiệu quả nhanh.

b)

phòng, trị bệnh có tính đặc hiệu cao.

c)

an toàn cho con người và thân thiện với môi trường.

d)

giá thành thấp và cho hiệu quả phòng, trị bệnh lâu dài.

48.

Phần lớn chất thải rắn trong nước thải sẽ được giữ lại và loại bỏ ở nhờ hệ thống nào sau đây?

a)

Bể nuôi

b)

Bể lọc cơ học

c)

Bể lọc sinh học

d)

Bể chứa nước thải

49.

Trong hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn, bể lọc sinh học có chức năng nào sau đây?

a)

Có giá thể chứa vi khuẩn, nhờ đó chuyển hoá thành những chất độc như H₂S, NH3,. . . thành các chất không độc.

b)

Thu gom và loại bỏ chất thải rắn kích thước lớn.

c)

Thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn kích thước nhỏ.

d)

Điều chỉnh nhiệt độ nước.

50.

Cho hình vẽ sau mô tả về thành phần cơ bản của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn. Phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Hệ thống lọc cơ học nằm ở bể số 1.

b)

Các chất thải rắn được thu gom và loại bỏ hầu hết ở bể số 2.

c)

Bể số 5 chứa nhiều vi sinh vật phân giải.

d)

Nước thải sau khi lọc cơ học sẽ chuyển sang bể số 5 trước khi quay lại bể nuôi.

51.

Công nghệ Biofloc là quá trình tự nitrate hoà trong ao nuôi thuỷ sản không cả thay nước. Ý nghĩa của công nghệ Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản như sau: (1) Cải thiện chất lượng nước. (2) Cung cấp thức ăn cho con giống nuôi. (3) Hạn chế sự phát triển của các tác nhân gây bệnh. (4) Tăng năng suất nuôi trồng. (5) Bảo vệ môi trường. Số đáp án đúng là:

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

2.

52.

Trong hệ thống nuôi tuần hoàn, nước từ bể nuôi sẽ đi vào bể lọc cơ học và được lọc bằng trống lọc. Sau khi thu gom và loại bỏ phần lớn chất thải rắn, nước sau khi lọc cơ học sẽ được đưa vào bể nào?

a)

Bể nuôi.

b)

Bể lọc cơ học,

c)

Bể lọc sinh học.

d)

Bể chứa nước thải hoà tan.

53.

Hoạt động phân giải các chất độc trong nước (như H2S, NO2, NH3,. . . ) sẽ được vi sinh vật chuyển hoá thành những chất không độc diễn ra trong loại bể nào của hệ thống nuôi thuỷ sản tuần hoàn?

a)

Bể chứa nước thải.

b)

Bể lọc sinh học.

c)

Bể lọc cơ học.

d)

Bể chứa nước sạch.

54.

Công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn thường được ứng dụng cho các đối tượng thuỷ sản nào sau đây?

a)

Tất cả các loài thuỷ sản.

b)

Những loài thuỷ sản bản địa.

c)

Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao.

d)

Những loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp.

55.

Nên áp dụng công nghệ nuôi thuỷ sản tuần hoàn trong điều kiện nào sau đây?

a)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch, hạn chế diện tích nuôi.

b)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.

c)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế thấp, ở những nơi khan hiếm nguồn nước sạch diện tích nuôi lớn.

d)

Loài thuỷ sản có giá trị kinh tế cao, nguồn nước sạch đầy đủ, diện tích nuôi lớn.

56.

Trong hệ thống nuôi Biofloc, nguồn carbon liên tục được cung cấp sao cho tỉ lệ C : N trong hệ thống dao động trong khoảng phù hợp là

a)

từ 100 : 1 đến 200 : 1.

b)

từ 5 : 1 đến 10: 1.

c)

từ 3 : 1 đến 5: 1.

d)

từ 10 : 1 đến 20: 1.

57.

Để đảm bảo tỉ lệ C : N trong hệ thống nuôi Biofloc, người ta thường bổ sung carbon hữu cơ như

a)

rỉ mật đường, cám gạo, bột sắn, bã mía. . . .

b)

giun quế, có tươi, cả tạp.

c)

bột cá, bột thịt, bột máu, giun quế.

d)

Cỏ tươi, cá tạp, tảo, ngô, khoai lang , bột thị

58.

Phát biểu nào sau đây không phải là ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Ngăn chặn sự xâm nhập của mầm bệnh từ nguồn nước vào hệ thống.

b)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn.

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, cải thiện hệ số chuyển đổi thức ăn.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

59.

Phát biểu nào sau đây nói về ưu điểm hệ thống nuôi Biofloc trong nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Chi phí đầu tư ban đầu lớn; hệ thống sục khí cần hoạt động liên tục nên cần phải có nguồn điện ổn định.

b)

Chi phí năng lượng cao.

c)

Người nuôi phải trình độ cao.

d)

Nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế,

60.

Công nghệ Biofloc thường được áp dụng đối với những loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Tôm, cá rô phi, cá chép.

b)

Ngao, cá trắm cỏ, cá chép.

c)

Ốc hương, ngao, cá rô phi.

d)

Tôm, ngao, cá chép.

61.

Lí do nào không đúng để giải thích việc cần phải bảo quản, chế biến sản phẩm thuỷ sản?

a)

Bảo quản giúp hạn chế hao hụt về số lượng và chất lượng sản phẩm.

b)

Giúp rút ngắn thời gian sử dụng sản phẩm.

c)

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu.

d)

Giúp giảm khối lượng và thể tích sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển.

62.

Ý nào không đúng khi nói về những phương pháp bảo quản sản phẩm thuỷ sự phổ biến?

a)

Bảo quản lạnh.

b)

Làm khô thuỷ sản.

c)

Philê thuỷ sản.

d)

Ướp muối thuỷ sản.

63.

Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức ch hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Nhược điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là

a)

không bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

b)

thực phẩm dễ bị hư hại do vi sinh vật phân huỷ.

c)

tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh.

d)

thời gian bảo quản ngắn

64.

Bảo quản lạnh là phương pháp hạ nhiệt độ của thuỷ sản xuống thấp để ức ch hoạt động của vi sinh vật phân huỷ. Ưu điểm của phương pháp bảo quản lạnh thuỷ sản là

a)

ít tốn kém do chi phí đầu tư kho lạnh rẻ.

b)

có thể bảo quản vĩnh viễn, chất lượng không thay đổi theo thời gian.

c)

không ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản nếu bảo quản không đúng cách.

d)

bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm; ức chế vi sinh vật phân huỷ, giữ được hương vị, độ tươi ngon và giá trị dinh dưỡng của thuỷ sản nếu bảo quản đúng cách.

65.

. Một số ưu điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản như sau:

(1) Đơn giản, dễ thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.

(2) Không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

(3) Khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

(4) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách.

(5) Ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.

Các phương án đúng là:

a)

Α. (1), (3), (5).                            

b)

Β. (1), (2), (4).  

c)

  C. (1), (3), (4).                   

d)

D. (1), (2), (3).

66.

Nhược điểm của phương pháp làm khô sản phẩm thuỷ sản là

a)

phức tạp, không thực hiện cho nhiều loại thuỷ sản.

b)

cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng.

c)

khối lượng thuỷ sản giảm đi đáng kể sau khi làm khô.

d)

ảnh hưởng đến hương vị, độ tươi ngon, giá trị dinh dưỡng và độ giòn dai của thuỷ sản.

67.

Một số ưu điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản như sau: (1) Khó áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản. (2) Tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản. (3) Cần thiết bị chuyên dụng, tốn nhiều năng lượng. (4) Muối có khả năng diệt vi sinh vật nên ảnh hưởng đến chất lượng thuỷ sản. (5) Có thể bảo quản trong thời gian dài nếu được thực hiện đúng cách. (6) Ảnh hưởng đến độ giòn dai, kết cấu của thuỷ sản. Số phương án đúng là:

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

6.

68.

Nhược điểm của phương pháp muối các sản phẩm thuỷ sản là

a)

đơn giản, dễ áp dụng cho nhiều loại thuỷ sản.

b)

tăng độ mặn, ảnh hưởng đến hương vị ban đầu của thuỷ sản.

c)

không cần thiết bị chuyên dụng, ít tốn năng lượng.

d)

muối có khả năng diệt vi sinh vật, giúp bảo quản thuỷ sản tốt hơn.

69.

Một số ưu điểm của phương pháp bảo quản cá ngừ đại dương bằng công nghệ nano UFB như sau: (1) Làm giảm hoạt động và phát triển của vi khuẩn gây hại. (2) Ngăn chặn được tình trạng thịt cá bị biến chất. (3) Giúp cả giữ độ tươi lâu hơn trong quá trình bảo quản. (4) Yêu cầu nhân lực chất lượng cao và hệ thống máy móc hiện đại. (5) Không làm hao hụt khối lượng cá và làm tăng độ mặn của cá. Số ưu điểm đúng là:

a)

4.

b)

2.

c)

5.

d)

3.

70.

Công nghệ PU (polyurethane) là công nghệ tạo xốp cách nhiệt cao cấp. Hiện nay, xốp PU được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt trong các kho lạnh ở các nhà máy chế biến, hầm chứa cá trên tàu cá để bảo quản thuỷ sản. Thời gian bảo quản thuỷ sản trong hầm làm từ vật liệu PU có thể kéo dài bao nhiêu ngày?

a)

20 ngày.

b)

7 ngày.

c)

10 ngày.

d)

12 ngày.

71.

Thứ tự nào đúng mô tả các bước làm nước mắm truyền thống từ cá?

a)

Chuẩn bị nguyên liệu → Rút và lọc mắm → Trộn cả với muối → Ủ chượp → Đóng chai.

b)

Chuẩn bị nguyên liệu → Ủ chượp → Trộn cá với muối → Đóng chai → Rút và lọc mắm.

c)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối → Ủ chượp → Rút và lọc mắm → Đóng chai.

d)

Chuẩn bị nguyên liệu → Trộn cá với muối đóng chai → Ủ chượp → Rút và lọc mắm.

72.

Kĩ thuật chế biến fillet không thực hiện với loài thuỷ sản nào sau đây?

a)

Cá tra xuất khẩu,

b)

Cá hồi trong nhà hàng.

c)

Cá hồi hun khói.

d)

Cá cảnh.

73.

Nhà bạn Huy có trang trại nuôi tôm thẻ chân trắng trong hố vuông lót bạt diện tích rộng khoảng 1.000 m². Bằng kiến thức của phần Công nghệ thuỷ sản lớp 12, người nuôi tôm có các nhận định sau:

a)

Nếu độ pH của nước nuôi quá cao thì nên bơm nước mới vào ao để giảm độ pH và tăng cường sục khí giúp tăng lượng oxygen trong nước.

b)

Khi lượng oxygen trong nước quá thấp phải tăng cường sục khí, giảm mật độ nuôi.

c)

Lượng NH3 trong nước quá cao cần tăng lượng thức ăn để khử NH3.

d)

Bơm nước mới vào ao là biện pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh cả độ pH, hàm lượng oxygen và lượng NH, trong nước ao nuôi.

74.

Một hộ nuôi tôm thẻ chân trắng. Để phòng, trị bệnh đốm trắng cho tôm, người ta đã đưa ra các nhận định như sau:

a)

Dấu hiệu đặc trưng của bệnh là xuất hiện các đốm trắng trên thịt tôm.

b)

Bệnh do virus gây ra, chưa có thuốc đặc trị nên phòng bệnh là biện pháp chủ yếu để hạn chế dịch bệnh.

c)

Mua tôm giống ở cơ sở uy tín, lựa chọn tôm khoẻ và có chứng nhận kiểm dịch để đảm bảo tôm giống không mang mầm bệnh.

d)

Khi phát hiện tôm bị bệnh, cần nhanh chóng thu hoạch, xả hết nước ao nuôi ra môi trường, khử trùng ao trước khi nuôi lứa mới.

75.

Trong một lần khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo, các ngư dân cho biết: sản lượng thu bắt được khá thấp so với dự kiến, tuy nhiên đa phần thuỷ sản thu bắt được đều còn sống, một số ít bị chết nhưng đều còn rất tươi. Sau đây là một số nhận định:

a)

Khai thác thuỷ sản bằng lưới kéo là một phương pháp khai thác huỷ diệt.

b)

Để tăng sản lượng thuỷ sản thu bắt được, cần tăng tốc độ kéo lưới.

c)

Sản lượng thu bắt được khả thấp so với dự kiến, tuy nhiên đa phần thuỷ sản thu bắt được đều còn sống, một số ít bị chết nhưng đều còn rất tươi có thể là do vị trí thả lưới quá xa nơi thuỷ sản hoạt động.

d)

Có thể tăng thêm thời gian kéo lưới để nâng cao sản lượng khai thác.