Font size
WorksheetsKTCK 2 - DL
Total questions: 69
Worksheet time: 42mins
Vị trí địa lí của Tây Nguyên không tiếp giáp với
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Lào và CamPuChia.
Biển Đông.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn nhất ở Đông Nam Bộ là
crôm
dầu - khí
sắt
bôxit
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
Loại khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn nhất ở vùng Tây Nguyên?
Than bùn.
Bô-xít.
Đá quý.
Sắt
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển thủy điện của Tây Nguyên là
phần lớn có sông ngắn và nhỏ.
mùa khô kéo dài sâu sắc.
sông chảy trên các cao nguyên.
độ dốc của lòng sông không lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi hàng đầu để Tây Nguyên có cơ cấu cây công nghiệp lâu năm đa dạng là
đất badan có tầng phong hóa sâu.
khí hậu mang tính chất cận xích đạo.
nguồn nước trên mặt khá phong phú.
khí hậu phân hóa theo độ cao địa hình.
Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của Tây Nguyên?
Giáp với Đông Nam Bộ, Lào và Campuchia.
Giáp với Đông Nam Bộ, Campuchia và biển Đông.
Giáp duyên hải Nam Trung Bộ, Lào và biển Đông.
Giáp đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ và Campuchia.
Sản xuất bô xít được tập trung tại tỉnh nào của Tây Nguyên
Gia Lai, Đăk Lăk.
Đăk Nông, Lâm Đồng.
Kon Tum, Lâm Đồng.
Kon Tum, Gia Lai.
Tỉnh nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Tây Ninh.
Lâm Đồng.
Bình Dương.
Quảng Ngãi.
Việc khai thác bô – xít ở Tây nguyên đã mở ra hướng phát triển công nghiệp mới nào cho vùng ?
Khai thác và chế biến quặng bô – xít để tạo ra a-lu-min.
Khai thác và chế biến quặng đồng.
Khai thác và chế biến quặng sắt.
Khai thác than đá.
Vị trí địa lí của Tây Nguyên không giáp với vùng kinh tế nào?
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải miền Trung.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất của vùng Đông Nam Bộ là
Biên Hoà
Vũng Tàu
Thuận An
Tp. Hồ Chí Minh
Tỉnh, thành phố nào của vùng Đông Nam Bộ có ít khu công nghiệp, khu chế xuất?
Tp. Hồ Chí Minh.
Bình Dương.
Đồng Nai.
Bình Phước.
So với các vùng khác của nước ta, Đông Nam Bộ có thế mạnh xuất khẩu vượt trội mặt hàng nào?
Nông sản.
Hàng dệt, may.
Giày, dép.
Dầu thô.
Cây công nghiệp lâu năm nào không phải là cây trồng chủ lực của vùng Đông Nam Bộ?
Cao su.
Điều.
Hồ tiêu.
Chè.
Cây công nghiệp lâu năm chủ lực của Đông Nam Bộ là
cao su
cà phê
dừa
chè
Đông Nam Bộ không xuất khẩu mặt hàng chính nào sau đây?
Dầu thô
Hàng điện tử
Hàng nông sản
Than đá
Công nghiệp của Đông Nam Bộ không có đặc điểm nào sau đây?
Phát triển CN hàng đầu cả nước.
Cơ cấu ngành CN đa dạng.
Hình thành các ngành CN mới.
Tỉ trọng giá trị SXCN tăng liên tục.
Trong phát triển nông nghiệp, Đông Nam Bộ không có thế mạnh chủ yếu về
cây CN lâu năm.
cây ăn quả.
chăn nuôi.
cây lương thực.
Nhà máy thuỷ điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ ?
Y-a-ly
Sông Hinh
Trị An
Thác Bà
Những ngành công nghiệp mới của vùng Đông Nam Bộ có đặc điểm là sử dụng
hợp lí các thế mạnh về tự nhiên của vùng.
lợi thế về thị trường và nguồn lao động dồi dào.
công nghệ cao và có giá trị gia tăng lớn.
lợi thế về thị trường của vùng tiếp giáp.
Nhận định nào sau đây đúng với ngành nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
Chè và cà phê là cây trồng chủ lực của vùng.
Chăn nuôi gia súc lớn đang được chú trọng phát triển.
Trồng và phát triển các nông sản cận nhiệt.
Các cây công nghiệp chủ lực của vùng Đông Nam Bộ là
cà phê, cao su, chè.
chè, lạc, mía.
cao su, chè, điều.
cao su, điều, hồ tiêu.
Hoạt động khai thác dầu khí ở Đông Nam Bộ đang được tiến hành tại
các đảo.
bờ biển.
các quần đảo.
thềm lục địa.
Đặc điểm không đúng về tình hình phát triển công nghiệp của Đông Nam Bộ ?
Là vùng dẫn đầu về giá trị sản xuất công ghiệp của cả nước.
Đang tập trung vào phát triển ngành công nghiệp khai thác.
Đẩy mạnh ngành công nghệ mới, thân thiện với môi trường.
Có số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất nhiều nhất cả nước.
Hoạt động ánh bắt thủy sản của Đông Nam Bộ tập trung tại các tỉnh
Đồng Nai,
Bình Dương
Bà Rịa- Vũng Tàu.
Bình Phước.
Phía Tây Nam vùng Đông Nam Bộ tiếp giáp với vùng kinh tế nào sau đây?
ĐBSCL
Tây Nguyên
BTB & DHMT
ĐBSH
Các hồ chứa thủy lợi và thủy điện nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Dầu Tiếng, Xuân Hương.
Dầu Tiếng, Trị An.
Trị An, Phù Ninh.
Trị An, Hồ Lắk
Những mỏ dầu nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Lan Tây, Lan Đỏ.
Bạch Hổ, Mỏ Rồng.
Bạch Hổ, Lan Đỏ.
Lan Tây, Tiền Hải.
Nhân tố nào sau đây quyết định sự phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ?
Chính sách, lao động, khoa học - công nghệ.
Số dân thành thị, gia tăng dân số, đô thị hoá.
Vị trí địa lí, biển đảo, sinh vật.
Khí hậu, nguồn nước, khoáng sản.
Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là
đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
thềm lục địa rộng, có các mỏ dầu.
vùng biển rộng, có các ngư trường.
rừng ngập mặn rộng, nhiều bãi triều.
Mức tập trung sản xuất cây cao su cao nhất ở vùng
Bắc Trung Bộ
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Vấn đề không đặt ra đối với việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ hiện nay là
Mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài.
Quan tâm tới vấn đề môi trường.
Hạn chế phát triển các khu công nghiệp.
Tránh làm tổn hại đến ngành du lịch.
Đông Nam Bộ không xuất khẩu mặt hàng chính nào sau đây?
Dầu thô.
hàng điện tử.
Hàng nông sản.
Than đá.
Cây chè có mặt ở vùng Tây Nguyên nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nguồn nước phong phú, tầng đất dây, mưa nhiều.
Khí hậu có sự phân hóa theo độ cao của địa hình.
Khí hậu mang tính chất kích đạo gió mùa rõ rệt.
Diện tích đất badan rộng lớn và giàu dinh dưỡng.
Biện pháp hiệu quả nhất để hạn chế nạn phá rừng ở Tây Nguyên là
tăng cường đi kiểm tra rừng và xử phạt lỗi vi phạm.
giao đất, giao rừng để người dân cùng quản lí rừng.
tích cực trồng rừng để bù lại diện tích đã bị mất đi.
chỉ khai thác diện tích rừng sản xuất và rừng trồng.
Khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?
Nam Giang
Cầu Treo
Lao Bảo
Lệ Thanh
Hiệu quả kinh tế chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
tạo ra các mặt hàng tuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn.
thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng.
Nhiệm vụ quan trọng nhất để phát triển bền vững công nghiệp ở Đông Nam Bộ là
bảo vệ môi trường đi đôi với việc đổi mới công nghệ.
tăng cường đầu tư và nâng cấp mạng lưới giao thông.
hình thành nhiều khu chế xuất và khu công nghệ cao.
chủ trong việc khai thác khoáng sản, khai thác rừng.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển ngành thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ hiện nay?
Vùng có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất cả nước ai
Sản lượng thuỷ sản khai thác lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng.
Hạn chế của ngành là chưa chú trọng vào việc đánh bắt xa bờ.
Khai thác hải sản được chú trọng phát triển ở tất cả các địa phương trong vùng
Để đảm bảo sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững, vùng Đông Nam Bộ cần phải chú trọng tới các vấn đề nào sau đây?
Giảm tỉ lệ gia tăng dân số và khai thác hợp lí tài nguyên.
Đẩy mạnh quá trình đô thị hoá và thu hút lao động từ các vùng khác đến.
Bảo vệ môi trường và tập trung phát triển các ngành kinh tế cần nhiều lao động.
Bảo vệ môi trường, khai thác và sử dụng hợp lí, hiệu quả
Nhận định nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của vùng Đông Nam Bộ?
Vùng là đầu mối giao thông lớn nhất của các tỉnh phía nam ở nước ta.
Có đầy đủ các loại hình vận tải, ngày càng hoàn thiện và hiện đại.
Mạng lưới giao thông đường sắt dày đặc kết nối với các nước láng giềng.
Có cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất lớn nhất các nước
Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho các ngành công nghệ cao phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ?
Chính sách hợp lí, lao động chuyên môn tốt, nguồn đầu tư lớn.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện, thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài,
Thị trường được mở rộng, nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.
Nguyên liệu phong phú, cơ sở kĩ thuật tốt, năng lượng đảm bảo.
Hiệu quả kinh tế chủ yếu mà cây công nghiệp lâu năm mang lại ở vùng Đông Nam Bộ là
thu hút nguồn vốn lớn nhất cả nước, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta.
tạo ra các mặt hàng tuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm, phân bố dân cư.
nâng cao thu nhập cho người dân, hình thành cơ sở chế biến có quy mô lớn.
thu hút được nhiều lao động từ các vùng khác, phân bố lao động trong vùng
Việc xây dựng nhiều bậc thang thuỷ điện trên sông ở vùng Tây Nguyên có ý nghĩa nào sau đây?
Bảo vệ môi trường không khí.
Chống ô nhiễm nguồn nước sông và xói mòn đất.
Chống biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
Tiết kiệm được nguồn nước và điều tiết được dòng chảy
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở Tây Nguyên là
sử dụng hợp lí tài nguyên, tạo sản phẩm hàng hóa.
tạo ra mô hình sản xuất mới, giải quyết việc làm.
hạn chế nạn du canh, góp phần phân bố lại dân cư.
nâng cao trình độ của lao động, bảo vệ môi trường.
Nhận xét nào đúng về tình hình phát triển giao thông vận tải ở Đông Nam Bộ
Số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ có xu hướng giảm.
Số lượt hành khách vận chuyển tăng nhanh hơn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển ở Đông Nam Bộ ngày càng cao do sản xuất phát triển, mở rộng thị trường.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số lượt hành khách và khối lượng hàng hóa vận chuyển ở
Nhận xét nào là đúng khi nói về tình hình phát triển lâm nghiệp của một số vùng ở nước ta.
Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.
Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn nhất.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long cao nhất.
Sản lượng gỗ khai thác ở Đồng bằng sông Cửu Long lớn hơn Tây Nguyên
Ý nào sau đây là không đúng khi nhận xét về diện tích rừng của Tây Nguyên.
Diện tích rừng trồng tăng.
Trong cơ cấu rừng, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng cao nhất.
Diện tích rừng tự nhiên giảm chủ yếu do mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu diện tích rừng ở Tây Nguyên giai đoạn 2010 - 2021.
Cho thông tin sau:
Tây Nguyên có diện tích khoảng 54,5 nghìn km2 , dân số vùng trên 6 triệu người (2021), Là vùng kinh tế không giáp biển, giáp với Bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung; giáp với hai nước láng giềng là Lào và Campuchia. Địa hình chủ yếu là các cao nguyên và khối núi, đất đai màu mỡ. Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, có sự phân hóa theo mùa rõ rệt.
Tây Nguyên có lợi thế để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới có quy mô lớn.
Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng và đối ngoại của nước ta.
Sự phân hóa theo mùa của khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
Tây Nguyên có mật độ dân số thấp, là địa bàn cư trú của các dân tộc ít người gây khó khăn trong khai thác tài nguyên, phát triển kinh tế.
Cho đoạn thông tin sau
Tây Nguyên hiện đang có diện tích lớn trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, chè, cao su và một số loại cây khác như dâu tằm, điều, tiêu,… Cà phê là cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng này, chiếm diện tích lớn và sản lượng cao nhất trong cả nước. Cà phê Tây Nguyên góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Ngoài ra, chè và cao su cũng là hai loại cây công nghiệp lâu năm có diện tích và sản lượng lớn.
Đặc điểm phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là có cơ cấu cây trồng đa dạng.
Điều kiện phát triển cây công lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu do đất badan và khí hậu cận xích đạo.
Đầu tư thâm canh, áp dụng khoa học kỹ thuật tăng vì vậy giá trị của cây cà phê ở Tây Nguyên mang lại ngày càng lớn góp phần đưa Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới.
Việc đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cây CN lâu năm ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu phát triển dịch vụ, sử dụng hiệu quả lao động.
Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại lớn thể hiện sự phát triển của hoạt động nội thương vùng Đông Nam Bộ.
Số lượng siêu thị có tốc độ tăng nhanh hơn trung tâm thương mại.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng lớn do sức mua trong dân cư lớn.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2021 tăng 89,8 % so với năm 2010.
Cho đoạn thông tin sau:
“Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ rất phát triển. Tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của vùng năm 2021 là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD. Hoạt động xuất, nhập khẩu phát triển tại TPHCM, Bình Dương, Đồng Nai. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Đông Nam Bộ là dầu thô, hàng nông sản và nông sản chế biến; hàng điện tử, máy tính và linh kiện; hàn dệt, may và giày dép…”
Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ phát triển mạnh hàng đầu cả nước
Các mặt hàng xuất nhập khẩu chưa thật phong phú nhưng cán cân thương mại luôn xuất siêu.
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng công nghiệp chế biến có giá trị rất cao.
Hoạt động ngoại thương phát triển mạnh do kinh tế phát triển, thị trường mở rộng.
Dựa vào biểu đồ sau:
Giai đoạn 2010 - 2022, tỉ trọng sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng 5,9% trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ.
Trong giai đoạn 2010 - 2022, tổng sản lượng thuỷ sản của vùng Đông Nam Bộ luôn tăng.
Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng thuỷ sản nuôi trồng của vùng Đông Nam Bộ tăng chậm hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
Giai đoạn 2010 – 2022, sản lượng thuỷ sản khai thác của vùng Đông Nam Bộ tăng gần 1,3 lần.
Đông Nam Bộ có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng của khu vực phía Nam và cả nước. Vị trí địa lí của vùng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển các hoạt động ngoại thương, đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tất cả các tỉnh, thành phố của vùng đều nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nên có khả năng thu hút các ngành mới về công nghiệp, dịch vụ.
Vùng tiếp giáp với nhiều vùng kinh tế khác của nước ta, không tạo thuận lợi cho giao lưu, trao đổi kinh tế.
Đông Nam Bộ tiếp giáp với nước láng giềng Cam-pu-chia, tạo điều kiện hợp tác toàn diện và bền vững lâu dài.
Vùng có vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng phát triển các ngành kinh tế biển và giúp mở rộng giao thương quốc tế.
Dựa vào bảng số liệu sau đây:
Lao động từ 15 tuổi trở lên tăng nhanh hơn so với tổng số dân
Số dân và số lao động từ 15 tuổi trở lên tăng liên tục
Tỉ trọng lao động trong tổng dân số có xu hướng giảm
Lực lượng lao động luôn chiếm trên 60% tổng số dân
Dựa vào bảng số liệu sau
Cà phê chiếm tỉ trọng lớn nhất, chè chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Cao su chiếm tỉ trong thấp hơn so với điều.
Cà phê và hồ tiêu chiếm tỉ trọng cao trên 70 %.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng một số cây công nghiệp lâu năm của cả nước và vùng Tây Nguyên năm 2021.
Với diện tích gieo trồng hơn 800 000 ha (năm 2021), Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm hàng đầu cả nước (chiếm khoảng 36% diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước). Các cây công nghiệp lâu năm chủ lực là cao su, điều và hồ tiêu.
Cao su đứng đầu về diện tích gieo trồng cây công nghiệp lâu năm của vùng cũng như về diện tích cao su của cả nước (năm 2021).
Vùng có mức độ tập trung hoà sản xuất và trình độ thâm canh cao.
Điều có diện tích gieo trồng lớn thứ hai sau cao su trong vùng và đứng đầu về diện tích điều của cả nước.
Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của vùng đa dạng, có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
Dựa vào bảng số liệu sau
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số lượng đàn bò và đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ trong giai đoạn 2010-2022.
Giai đoạn 2010-2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh hơn so với số lượng đàn lợn.
Giai đoạn 2010-2022, số lượng đàn lợn của vùng Đông Nam Bộ luôn tăng.
Giai đoạn 2010-2022, số lượng đàn bò của vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng không ổn định.
Tính năng suất chè của Tây Nguyên năm 2021?
(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của tấn/ha).
Công thức: Sản Lượng / Diện Tích
(a)
Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên so với tổng diện tích rừng của Tây Nguyên năm 2021?
(làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %).
Công thức: Diện tích A / Diện Tích Tổng * 100
(a)
Tính số lần tăng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2021 so với 2010?
(làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân).
Công thức: Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc
(a)
Tính tốc độ tăng trưởng diện tích cây cao su của Đông Nam Bộ năm 2021?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Công thức: Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc * 100
(a)
Biết năm 2022, vùng Tây Nguyên có tổng diện tích tự nhiên là 54,5 nghìn km2 , tổng số dân là 6 092,4 nghìn người. Tính mật độ dân số vùng Tây Nguyên năm 2022
(đơn vị tính: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Công thức: Dân số / Diện tích
(a)
Biết năm 2021, vùng Đông Nam Bộ có dân số là 18,3 triệu người, tỉ lệ dân số thành thị chiếm 66,4%. Tính dân số thành thị của vùng Đông Nam Bộ năm 2021
(đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Công thức: Dân số * (% Dân thành thị / 100)
(a)
Năm 2021, tổng giá trị xuất nhập khẩu của Đông Nam Bộ là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
Cán cân xuất – nhập khẩu của Đông Nam Bộ năm 2021 là bao nhiêu?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ đô la)
Công thức: Giá trị Nhập Khẩu - Giá trị Xuất Khẩu
(a)
Năm 2021, tổng giá trị xuất nhập khẩu của Đông Nam Bộ là 236,5 tỉ USD, chiếm 35,3% tổng giá trị xuất nhập khẩu và nhập khẩu của cả nước, trong đó giá trị xuất khẩu đạt 112,6 tỉ USD và giá trị nhập khẩu là 123,9 tỉ USD.
Giá trị xuất nhập khẩu của nước ta năm 2021 là bao nhiêu?
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ đô la).
Công thức: Tổng Giá trị XNK / % Tổng Giá trị XNK của các nước
(a)
Tỷ trọng diện tích cây cao su của vùng Đông Nam Bộ so với cả nước năm 2021 là bao nhiêu?
(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Công thức: Giá trị X của vùng / Giá trị X tổng của cả nước
(a)
Tốc độ tăng trưởng diện tích cây điều của cả nước năm 2021 so với năm 2010 là bao nhiêu
(Làm tròn đến số thập phân thứ nhất)
Công thức: Giá trị năm sau / Giá trị năm gốc (Năm trước) * 100
(a)
