Font size
WorksheetsĐịa Lozzz
Total questions: 109
Worksheet time: 55mins
Từ sau năm 2011 đến nay Liêng bang Nga chú trọng
xây dựng thể chế kinh tế thị trường.
cải cách cơ cấu ngành công nghiệp.
tăng cường các sản phẩm sáng tạo
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Chính sách phát triển công nghiệp của Liêng bang Nga từ sau năm 2011 đến nay là
xây dựng thể chế kinh tế thị trường.
cải cách cơ cấu ngành công nghiệp.
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
phát triển ngành mới, công nghệ cao.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với thiên nhiên Nhật Bản? 1) Có nhiều đảo, quần đảo. 2) Nghèo tài nguyên khoáng sản. 3) Có khí hậu gió mùa. 4) Có nhiều núi lửa, động đất.
1
2
3
4
Ích lợi chủ yếu của việc duy trì các cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công ở Nhật Bản không phải là
tận dụng được sức lao động của người dân
hàng hóa chiếm lĩnh được thị trường “ngách”.
hỗ trợ các xí nghiệp lớn về nguyên liệu.
sử dụng được các nguồn vốn của người dân.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
điện tử
xây dựng
dệt
Ngành công nghiệp ra đời vào loại sớm nhất ở Nhật Bản là
chế tạo
điện tử
xây dưng
dệt
Công nghiệp gỗ, giấy tập trung chủ yếu ở đảo Hô-cai-đô là do chủ yêu ở đây có
nguồn nguyên liệu phong phú.
vị trí địa lí nhiều thuận lợi.
nguồn lao động rất dồi dào
cơ sở hạ tầng phát triển mạnh
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nhật Bản (năm 2019) ?
Chiếm 70% giá trị tổng sản phẩm trong nước.
Thương mại và tài chính có vai trò hết sức to lớn.
Nhật Bản đứng thứ tư thế giới về thương mại.
Hoạt động đầu tư ra nước ngoài ít được coi trọng
Vùng kinh tế lâu đời nhất của Nga là
Trung ương.
Trung tâm đất đen.
U-ran.
Viễn Đông.
Trang tâm công nghiệp lớn nằm ở phía Đông nước Nga là
Ma-ga-đan
Nô-vô-xi-biêc
Ác-khan-ghen
Êcatenrinbua
Liên bang Nga xuất khẩu nhiều nhất là
A. dầu thô và khí tự nhiên.
B. máy móc và dược phẩm,
C. sản phẩm điện, điện tử.
D. xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế đối ngoại của Nga?
A. Là ngành khá quan trọng trong nền kinh tế.
B. Tổng kim ngạch ngoại thương tăng liên tục.
C. Bạn hàng lớn nhất là các nước Đông Nam Á.
D. Hiện nay đã trở thành một nước xuất siêu.
Ý nghĩa quan trọng nhất của tuyến đường sắt nối phía tây và phía đông là góp phần quan trọng vào
A. phục vụ đi lại của nhân dân.
B. khai thác lãnh thổ phía đông.
C. phát triển văn hóa các dân tộc.
D. phân bố lại dân cư và đô thị.
Công nghiệp Nga tập trung chủ yếu nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia.
Khu vực dãy U-ran.
Khu vực Viễn Đông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành thủy sản ở Liên bang Nga?
A. Đánh bắt cá và nuôi trồng thủy sản phát triển mạnh.
B. Nước sản xuất cá hàng đầu thế giới, sản lượng cao.
C. Sản lượng cá tự nhiên và cá nuôi trồng đều rất lớn.
D. Sản phẩm quan trọng: cá thu, cá ngừ, cá trích, mực.
Các trang tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc.
Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Thủ đô Mat-xcơ-va của Nga nổi tiếng trên toàn thế giới về
A. mạng lưới đường bộ đô thị.
B. hệ thống đường xe điện ngầm.
C. các tuyến đường sắt trên cao.
D. các cảng và tuyến đường sông.
Bò được nuôi nhiều ở
đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xi-bia
đồng bằng Tây Xi-bia và dãy U-ran
dãy U-ran và cao nguyên Trung Xi-bia
cao nguyên Trung Xi-bia và đồng bằng Đông Âu
Lợn được nuôi nhiều ở
đồng bằng Đông Âu và đồng bằng Tây Xi-bia
đồng bằng Tây Xi-bia và dãy U-ran
dãy U-ran và cao nguyên Trung Xi-bia
cao nguyên Trung Xi-bia và đồng bằng Đông Âu
Các trung tâm dịch vụ lớn nhất của Nga là
Mát-xcơ-va và Vôn-ga-grát
Xanh Pê-téc-bua và Vôn-ga-grát
Vôn-ga-grát và Nô-vô-xi-biếc
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua
Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp năng lượng của Liên bang Nga?
Sản xuất và xuất khẩu khí tự nhiên hàng đầu.
Sản xuất điện năng đứng hàng cuối thế giới.
Chưa chú trọng phát triển ngành thủy điện.
Sản xuất than đá vào loại hàng đầu thế giới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế của Liên bang Nga?
Công nghiệp là ngành xương sống của nền kinh tế.
Khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn của nền kinh tế.
Các ngành dịch vụ của đất nước đang phát triển mạnh.
Quỹ đất nông nghiệp lớn và chỉ phát triển trồng trọt.
Các cây trồng quan trọng nhất của Nga là
lúa mì, củ cải đường, khoai tây và ngũ cốc
khoai tây, hướng dương, lúa gạo, nho, ôliu
củ cải đường, lúa mạch, ngô, nho, yến mạch
lúa mì, khoai tây, lúa mạch đen, cam, chanh
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nga hiện nay?
Là một ngành xương sống của cả nền kinh tế.
Cơ cấu đa dạng, có cả truyền thống và hiện đại.
Tập trung ưu tiên phát triển ngành truyền thống.
Công nghiệp khai thác dầu khí là ngành mũi nhọn.
Về kinh tế đối ngoại, Nga là nước có
A. giá trị của thương mại không lớn.
B. nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu.
C. cán cân thương mại không ổn định.
D. xuất siêu từ năm 2005 đến nay.
Các trung tâm công nghiệp truyền thống thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, U-ran, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia, Xanh Pê-téc-bua.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Trung tâm đất đen của Nga?
Có dải đất đen phì nhiêu.
Công nghiệp phát triển.
Có khí hậu ôn đới lục địa.
Phát triển khai thác dầu khí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quan hệ Việt - Nga trong bối cảnh quốc tế mới?
Quan hệ Nga - Việt là mối quan hệ truyền thống lâu đời.
Hai nước là đối tác chiến lược vì lợi ích cho cả hai bên.
Hợp tác kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục và kĩ thuật.
Đưa kim ngạch buôn bán hai nước luôn ở mức ổn định.
Các ngành công nghiệp của Liên bang Nga có vị thế lớn trên thế giới là:
hóa chất, xây dựng, sản xuất ô tô, công nghệ thông tin, dệt.
chế tạo máy bay quân sự và trực thăng, chế biến thực phẩm.
sản xuất thép, xe cơ giới, chế tạo máy bay quân sự, vũ trụ.
sản xuất xe cơ giới, công nghệ thông tin, hóa chất, điện tử.
Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ sở hạ tầng giao thông vận tải của Liên bang Nga?
A. Có đủ các loại hình giao thông.
B. Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
C. Giao thông đường biển còn hạn chế.
D. Nhiều hệ thống đường được nâng cấp.
Vùng Viễn Đông có đặc điểm nổi bật là
một vùng kinh tế có sản lượng lương thực, thực phẩm lớn
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
phát triển đóng tàu, cơ khí, đánh bắt và chế biến hải sản
các ngành luyện kim, cơ khí, khai thác và chế biến dầu khí phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng về mạng lưới giao thông vận tải Liên bang Nga?
A. Phát triển mạnh, có đủ các loại hình giao thông.
B. Có tổng chiều dài đường sắt đứng sau Hoa Kỳ.
C. Có mạng lưới kênh đào nối lưu vực các sông lớn.
D. Mạng lưới đường ống chỉ phân bố trong lãnh thổ.
Vùng Trung ương của Nga có đặc điểm nổi bật là
vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất
có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng
công nghiệp phát triển, nông nghiệp hạn chế
phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện thành tựu to lớn của nông nghiệp của Nga?
A. Sản xuất lương thực bội thu, xuất khẩu lớn.
B. Sản lượng cây công nghiệp tăng.
C. Chăn nuôi và đánh bắt cá đều tăng trưởng.
D. Có quỹ đất lớn để phát triển nông nghiệp.
Lợn được nuôi nhiều ở đồng bằng Đông Âu là do
A. dân cư đông, sản xuất nhiều lương thực
B. lao động cần cù, quy mô dân số lớn.
C. sản xuất nhiều lương thực, khí hậu ôn đới.
D. khí hậu ôn đới, quy mô dân số lớn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Viễn Đông của Nga?
Giàu tài nguyên khoáng sản và lâm sản.
Phát triển mạnh khai thác khoáng sản.
Phát triển đánh bắt, chế biến hải sản.
Vùng kinh tế phát triển nhất nước.
Bò được nuôi nhiều ở vùng phía nam của Tây Xi-bia là do ở đây có
A. khí hậu ôn đới, các bãi chăn thả rộng.
B. các bãi chăn thả rộng, nhiều ngũ cốc.
C. nhiều ngũ cốc, dân tập trung đông.
D. dân tập trung đông, nguồn nước nhiều.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng Trung ương của Nga?
Là vùng kinh tế lâu đời, phát triển nhất.
Nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp.
Sản lượng lương thực, thực phẩm lớn.
Có dải đất đen phì nhiêu, diện tích rộng.
Phát biểu nào sau đây đúng với hoạt động ngoại thương của Liên bang Nga?
A. Có đủ các loại hình giao thông.
B. Có hệ thống đường sắt xuyên Xi-bia.
C. Nhiều hệ thống đường được nâng cấp, mở rộng.
D. Tổng kim ngạch ngoại thương liên tục tăng.
Hiện nay, Nga tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại nào?
Điện tử - tin học, hàng không, quốc phòng.
Quốc phòng, hàng không, luyện kim đen.
Luyện kim đen, điện tử - tin học.
Điện tử - tin học, hàng không, sản xuất giấy.
Ngành công nghiệp nào sau đây không phải là truyền thống của Nga?
Năng lượng.
Luyện kim đen.
Khai thác vàng.
Hàng không.
Nông nghiệp Liên bang Nga phát triển mạnh từ năm 2000 đến nay không phải là do
đầu tư nhiều vào khoa học kĩ thuật
sử dụng rộng rãi máy móc hiện đại
tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế
tích cực mở rộng diện tích trồng trọt
Vùng U-ran có đặc điểm nổi bật là
công nghiệp phát triển, nông nghiệp còn hạn chế
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ
các ngành công nghiệp phục vụ nông nghiệp phát triển
công nghiệp và nông nghiệp đều phát triển mạnh
Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng U-ran của Nga?
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Có công nghiệp phát triển,
Có nông nghiệp hạn chế.
Có kinh tế lâu đời nhất.
Vùng Trung tâm đất đen có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp
tập trung nhiều ngành công nghiệp; sản lượng lương thực lớn
công nghiệp khai thác kim loại màu, luyện kim, cơ khí phát triển
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nga?
Sản lượng nông nghiệp đứng đầu thế giới.
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng.
Khai thác dầu và khí đốt là ngành mũi nhọn.
Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh.
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
A. Đông Á
B. Nam Á
C. Bắc Á
D. Tây Á
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Nga?
Có đủ các loại hình giao thông vận tải
Kinh tế đối ngoại là ngành khá quan trọng
Các ngành dịch vụ đang phát triển mạnh
Hệ thống thông tin hiện đại nhất thế giới
Các loại gia súc được nuôi nhiều ở Nga là
bò, trâu, lợn, thú có lông quý, gia cầm
bò, cừu, gia cầm, lợn, tuần lộc, thú quý
bò, cừu, lợn, tuần lộc và thú có lông quý
thú có lông quý, lợn, trâu, tuần lộc, cừu
Quần đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài (km)
A. 3600
B. 3700
C. 3800
D. 3900
Nhật Bản không phải là nước
địa hình chủ yếu là đồi núi
nhiều quặng đồng, than đá
nhiều sông ngòi ngắn, dốc
đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối cao.
Thay đổi từ bắc xuống nam.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá
sóng thần dữ dội
động đất thường xuyên
bão lớn hàng năm
Các ngành công nghiệp truyền thống của Liêng bang Nga là:
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, điện tử - tin học.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, luyện kim màu.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, hàng không.
Năng lượng, chế tạo máy, luyện kim đen, vũ trụ.
Vị trí địa lí không tạo nhiều thuận lợi để Nhật Bản
giao lưu thương mại
xây dựng các hải cảng
phát triển kinh tế biển
nối đường bộ quốc tế
Các tổ hợp công nghiệp quốc phòng thường được phân bố ở những nơi nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu, Xanh Pê-téc-bua.
Trung tâm U-ran, Xanh Pê-téc-bua.
Đồng bằng Đông Âu, Tây Xi-bia.
Đồng bằng Đông Âu, Trung tâm U-ran.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là núi
Có khí hậu nhiệt đới
Sông ngòi ngắn, dốc
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp
Nhật Bản không phải là đất nước có
mạng lưới sông khá dày, ngắn dốc, nhiều suối khoáng nóng
tỉ lệ che phủ rừng lớn, nhiều loại rừng, nhiều vườn quốc gia
vùng biển rất giàu đa dạng sinh học, có nhiều ngư trường lớn
tài nguyên khoáng sản giàu có, nhất là quặng sắt và than đá
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
Khí hậu có tính chất ôn đới.
Mùa đông kéo dài và lạnh.
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
có nhiều núi lửa và động đất
trữ lượng khoáng sản rất ít
nhiều đảo cách xa nhau
Gió mùa mùa đông từ lục địa Á-Âu thổi đến Nhật Bản trở nên ẩm ướt do đi qua
biển Nhật Bản
đảo Hô-cai-đô
Thái Bình Dương
biển Ô-khốt
Đặc điểm khí hậu phía nam của Nhật Bản là
Mùa đông kéo dài, lạnh.
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Nhiệt độ thấp và ít mưa.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển
các vùng núi ở giữa
dọc các dòng sông
ở các sườn núi thấp
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao
Không có siêu đô thị
Số lượng đô thị rất ít
Dân đô thị đang giảm
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
Dân số không đông
Tập trung ở miền núi
Tốc độ gia tăng cao
Cơ cấu dân số già
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ
giàu có tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản?
Đồng
Chì
Than
Sắt
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng
Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đảo
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng về đồng bằng của Nhật Bản?
Diện tích nhỏ hẹp.
Nằm ở chân núi.
Có đất từ tro núi lửa.
Chủ yếu là châu thổ.
Khí hậu phía nam Nhật Bản phân biệt với phía bắc bởi
Mùa đông kéo dài, lạnh.
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Nhiệt độ thấp và ít mưa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Đất nước là một quần đảo dài
Biển có nhiều ngư trường lớn
Nghèo khoáng sản, giàu thiên tai
Nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ
Biểu hiện nào sau đây nói lên người Nhật ham học?
Dành thời gian cho công việc
Làm việc cần cù và rất tích cực
Có tinh thần trách nhiệm cao
Chú trọng đầu tư cho giáo dục
Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu Nhật Bản?
Khí hậu gió mùa, mưa nhiều.
Phía bắc có khí hậu ôn đới lạnh.
Phía nam có khí hậu cận nhiệt đới.
Ở giữa có khí hậu ôn đới lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều núi lửa đang hoạt động.
Hàng năm có nhiều trận động đất.
Biển có nhiều sóng thần xảy ra.
Có nhiều bão nhiệt đới hoạt động.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
Địa hình phần lớn là núi đồi
Sông dốc, nhiều thác ghềnh
Có lượng mưa lớn trong năm
Độ che phủ rừng khá lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là núi.
Có khí hậu nhiệt đới.
Sông ngòi ngắn, dốc.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Nhật Bản ít có các nhà máy thủy điện công suất lớn là do
Các núi cao khá ít
Không có sông lớn
Núi nằm sát biển
Sông ngòi ít nước
Đất nước Nhật Bản có
vùng biển rộng, đường bờ biển dài
đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh
ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng
nhiều dòng biển nóng, nhiều đảo
Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai không phải nhờ vào việc
hiện đại hóa công nghiệp.
tăng các nguồn vốn đầu tư.
áp dụng các kĩ thuật mới.
nhập nhiều nhiên liệu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư, xã hội Nhật Bản?
Thu nhập bình quân đầu người cao.
Nhiều thành tựu khoa học công nghệ.
Trình độ lao động hàng đầu thế giới.
Số lượng người nhập cư và di cư lớn.
Những năm 1973 - 1974, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nhật Bản giảm xuống nhanh, nguyên nhân là do
có nhiều động đất, sóng thần.
khủng hoảng dầu mỏ thế giới.
khủng hoảng tài chính thế giới.
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Hôn-su
Hô-cai-đô
Xi-cô-cư
Kiu-xiu
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng
Khoáng sản nào sau đây được xem là đáng kể ở Nhật Bản?
Đồng.
Chì.
Than.
Sắt.
Đặc tính nào sau đây nổi bật đối với người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị
cần cù, chịu khó và sáng tạo
Người già ngày càng nhiều
Tuổi thọ dân cư ngày càngcao
Khó khăn chủ yếu nhất về thiên nhiên của Nhật Bản là
Có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
Có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
Trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
Nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
Đảo nào sau đây của Nhật Bản có ít nhất các trung tâm công nghiệp?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Liên bang Nga nhập khẩu chủ yếu là
A. dầu thô và khí tự nhiên.
B. máy móc và dược phẩm.
C. kim loại quý và sắt thép.
D. xe cộ, đá quý, chất dẻo.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp Nhật Bản?
Chiếm trên 30% trong GDP của cả nước.
Sản xuất nhiều tàu biển, ô tô, hàng điện tử.
thu hút khoảng trên 30% dân số hoạt động.
Phát triển mạnh ngành cần nhiều nhiên liệu.
Sản phẩm nào sau đây của Nhật Bản không phải do công nghiệp chế tạo sản xuất?
Tàu biển.
Rôbôt.
Ô tô.
Xe máy.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí
Thu hẹp thị truờug ti
Khó khăn chủ yếu nhất của dân cư Nhật Bản đối với phát triển kinh tế không phải là
tốc độ tăng dân số thấp và giảm dần
phần lớn dân cư phân bố ven biển
cơ cấu dân số già, trên 65 tuổi nhiều
tỉ suất tăng dân số tự nhiên rất nhỏ
Phát biểu nào sau đây không đúng với công nghiệp Nhật Bản?
Giá trị sản lượng công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
Có vị trí cao trên thế giới về sản xuất thiết bị điện tử.
Có sự phân bố rộng khắp và đồng đều ở trên lãnh thổ.
Sản xuất mạnh tàu biển, người máy, ô tô, dược phẩm.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản trong nhiều năm gần đây chậm lại, một phần chủ yếu là do
thiếu nguồn lao động trẻ.
thiếu nguồn vốn đầu tư.
tài nguyên tự nhiên cạn kiệt.
thị trường ngoài nước thu hẹp.
Công nghiệp Nhật Bản không phải là ngành
chỉ tập trung sản xuất cho thị trường trong nước.
phát triển mạnh ngành hiện đại và truyền thống.
có sản phẩm đon điệu và hầu như ít thay đổi.
sử dụng nhiều tài nguyên khoáng sản, lao động.
Công nghiệp chế tạo của Nhật Bản không phải là ngành
chiếm khoảng 40% giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu.
nổi bật với sản xuất ô tô và đóng tàu (đứng đầu thế giới).
áp dụng tối đa công nghệ tiên tiến và đạt hiệu quả cao.
có khối lượng sản phẩm lớn và nhưng thiếu sự đa dạng.
Từ năm 2001 đến nay, nền kinh tế Nhật có bước tăng trưởng nhờ vào việc
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, phát triển mạnh văn hóa khởi nghiệp.
tập trung xây dựng các ngành công nghiệp đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
xúc tiến các chương trình cải cách lớn về tài chính, cơ cấu chính phủ...
đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ, trung bình.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may.
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng.
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm.
sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản hiện nay?
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
GDP bình quân đầu người cao nhất trong G7.
Tốc độ phát triển kinh tế nhanh hàng đầu châu Á.
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao.
Từ năm 1950 đến năm 2020, dân số Nhật Bản có sự biến động theo hướng
số người dưới 15 tuổi giảm nhanh
số dân hầu như không biến động
số người từ 15 - 64 không thay đổi
số người 65 tuổi trở lên giảm chậm
Do nghèo tài nguyên khoáng sản, nên Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
Phần lớn các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản phân bô ở ven biển phía Thái Bình Dương, chủ yếu là do ở đây có
địa hình phẳng, các cảng biển lớn
đất đai màu mỡ, dân cư đông đúc
nhiều sông ngòi, nguyên liệu dồi dào
lao động nhiều, vùng biển rộng lớn
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố công nghiệp Nhật Bản?
Chủ yếu nằm ở phần lãnh thổ phía Nam
Các trung tâm lớn phân bố ở đảo Hôn-su
Phần lớn có vị trí phía Thái Bình Dương
Ven biển Nhật Bản có các trung tâm rất lớn
Nơi nào sau đây có mật độ thấp các trung tâm công nghiệp của Nhật Bản?
Đảo Hô-cai-đô và phía bắc đảo Hôn-su
Phía nam đảo Hôn-su và đảo Xi-cô-cư
Đảo Xi-cô-cư và đảo Kiu-xiu
Đảo Kiu-xiu và phía nam đảo Hôn-su
Phần lớn dân cư Nhật Bản tập trung ở các thành phố ven biển chủ yếu do ở đây có
địa hình bằng phẳng, khí hậu ôn hòa
đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ
đường bờ biển dài; nhiều vũng, vịnh
nguồn nước dồi dào và ít có thiên tai
Các trung tâm công nghiệp chính của Nhật Bản phân bố chủ yếu ở ven biển phía Nam đảo Hôn-su do ở đây có
địa hình tương đối phẳng, rộng và có nhiều vịnh biển sâu, kín
địa hình tương đối phẳng, rộng và đường bờ biển dài, nhiều đảo
có nhiều vịnh biển sâu, kín và sông ngòi dày đặc, nhiều nước
có nhiều vịnh biển sâu, kín và khí hậu cận nhiệt đới, ít thiên tai
