Worksheetslịch sử
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Từ 1965 đến 1973, Mĩ đã thực hiện những loại hình chiến tranh xâm lược nào ở Việt Nam?
A. Chiến tranh cục bộ, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.
B. Chiến tranh đặc biệt, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.
C. Chiến tranh đơn phương, Việt Nam hóa chiến tranh, Chiến tranh phá hoại.
D. Chiến tranh cục bộ, Chiến tranh đơn phương, Chiến tranh đặc biệt.
Từ 1965-1968, phạm vi chiến trường trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954-1975) của Mĩ là
A. Campuchia và miền Nam Việt Nam.
B. miền Nam và Đông Nam Bộ Việt Nam.
C. miền Nam và miền Bắc Việt Nam.
D. trên toàn lãnh thổ ba nước Đông Dương.
: Lực lượng đóng vai trò chủ yếu trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ là ở miền Nam Việt Nam là
. quân đội Sài Gòn.
quân đội Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
Dựa vào yếu tố nào để Mĩ mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào căn cứ Quân giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi)?
A. Ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại.
B Sử dụng chiến thuật mới “trực thăng vận”, “thiết xa vận”.
C. Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để xâm lược Camphuchia.
D. Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam được thành lập.
Chiến thắng Vạn Tường (18/8/1965) đã mở đầu cao trào cách mạng nào ở miền Nam Việt Nam?
A. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”.
B. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”.
D. “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
C. “Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công”.
Mục tiêu đấu tranh của công nhân, học sinh, sinh viên, phật tử trong chống Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam là
A. đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất hai miền Nam – Bắc.
B. đòi Mĩ rút quân về nước, đòi tự do dân chủ.
C. yêu cầu thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
D. yêu cầu thi hành Hiệp định Pari về Việt Nam.
: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 ở miền Nam Việt Nam?
A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
B. Buộc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
D. Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Thắng lợi nào của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) đã buộc Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Thắng lợi trong trận Ấp Bắc (Mĩ Tho).
B. Chiến thắng trong trận Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C. Thắng lợi trong trận Núi Thành (Quảng Nam).
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Từ 1969-1973, Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương nhằm thực hiện chiến lược
. Chiến tranh đơn phương.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh phá hoại.
Từ 1969-1973, âm mưu của Mĩ khi sử dụng quân đội Sài Gòn xâm lược Cam-pu-chia, tăng cường chiến tranh ở Lào là
A. dùng người Việt đánh người Việt.
B. ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
C. làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.
D. dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
So với chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968), chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1973) của Mĩ ở Việt Nam có điểm khác cơ bản nào?
A. Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mĩ.
B. Quân đội Mĩ là lực lượng chủ yếu.
C. Sử dụng quân đội Sài Gòn là lực lượng chủ yếu.
D. Có sự tham gia quân các nước đồng minh của Mĩ.
Mục đích của Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam-Lào-Campuchia (ngày 24 và 25/4/1970 ) là gì
A. Biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chống Mĩ.
B. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
C. Yêu cầu Mĩ thi hành Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương .
D. Buộc quân Mĩ và quân đội sài Giòn rút khỏi đường 9 – Nam Lào.
: Chiến thắng của quân dân ta trong việc đánh bại cuộc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972 được coi như
trận “Điện Biên Phủ ”.
. trận “Điện Biên Phủ trên không”.
trận “Chi Lăng – Xương Giang”.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
A. Đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
B. Mĩ chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
C. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
D. Mĩ rút hết quân về nước, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam, tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc – Nam dọc theo dãy Trường Sơn có tên gọi là gì?
Đường Hồ Chí Minh trên bộ.
Đường 9 – Nam Lào.
Đường Hồ Chí Minh trên biển.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975),thắng lợi nào của quân dân ta đã hoàn thành căn bản nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”.
A. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
B. Chiến thắng trong trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
C. Thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
D. Thắng lợi trong việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973.
Ý nào là một trong những nội dung được ghi nhận trong Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương.
B. Các bên tham chiến thực hiện tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
C. Cấm việc đưa quân đội nước ngoài vào các nước Đông Dương.
D. Hoa Kỳ và các nước cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
B. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
D. Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
C. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
D. Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
: Nội dung nào là ý nghĩa của Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam năm 1973?
A. Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta.
B. Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao.
C. Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
: Hội nghị lần thứ 21(7/1973) của Ban chấp hành trung ương Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng Việt Nam là
A. đế quốc Mĩ và tập đoàn Ngô Đình Diệm.
B. đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.
C. thực dân Pháp và chính quyền Bảo Đại.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cưu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam, từ 12/12/1974 đến 6/1/1975, diễn ra chiến dịch nào?
Đường 14 – Phước Long.
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
: Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14 – Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/1/1975), chính quyền sài Gòn phản ứng như thế nào?
A. Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.
B. Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực từ xa.
C. Tuyên bố đầu hàng không điều kiện.
Sau khi ta giành thắng lợi trong chiến dịch đánh Đường 14 – Phước Long (từ 12/12/1974 đến 6/1/1975), Mĩ phản ứng như thế nào?
A. Phản ứng mạnh và đưa quân đến hòng chiếm lại.
B. Phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
C. Tổng thống Mĩ ra lệnh di tản hết người Mĩ khỏi Sài Gòn.
D. Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức Tổng thống.
Cuối năm 1974 – đầu 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam trong tình hình như thế nào?
A. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
B. Quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính.
C. Ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
D. Cách mạng miền Nam chuyển từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Nội dung nào dưới đây không được nêu ra trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam Việt Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng cuối năm 1974 – đầu năm 1975?
A. Đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm.
B. Nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.
C. Phải tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh.
D. Tập trung lực lượng giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)của nhân dân ta?
A. Tạo điều kiện để quân dân ta giải phóng các tỉnh còn lại ở Nam Bộ.
B. Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Chuyển cuộc kháng chiến phát triển thành tổng tiến công chiến lược.
Câu 8: Từ ngày 4 – 24/3/1975 là thời gian diễn ra chiến dịch
Tây Nguyên.
Hồ Chí Minh.
đường 14 – Phước Long.
Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
A. Nơi đây tập trung nhiều cơ quan đầu não của địch.
B. Có căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Là nơi có tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.
D. Là địa bàn chiến lược quan trọng, lực lượng của địch ở đây mỏng.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, từ ngày 21/3 – 29/3/1975 là thời gian diễn ra chiến dịch
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
đánh đường 14 – Phước Long.
: Trước khi được giải phóng ngày 29/3/1975, Đà Nẵng có vị trí như thế nào ở miền Nam Việt Nam?
A. Là thành phố lớn nhất, nơi đây tập trung nhiều cơ quan đầu não của địch.
B. Căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
C. Căn cứ phòng thủ trọng yếu của địch để bảo vệ Sài Gòn từ phía Đông.
D. Là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, nội dung nào là quyết định của Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trước khi mở chiến dịch giải phóng Huế -Đà Nẵng?
A. Bộ Chính trị quyết định kịp thời kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam.
B. Bộ Chính trị nhấn mạnh “cả năm 1975 là thời cơ”.
C. Phải tranh thủ thời cơ để đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của quân dân miền Nam Việt Nam, từ ngày 26 – 30/4/1975 là thời gian diễn ra chiến dịch
đánh đường 14 – Phước Long.
Tây Nguyên.
Hồ Chí Minh.
. Huế - Đà Nẵng.
Thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam (1954-1975)?
A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1968.
B. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
C. Kí kết Hiệp định Pari năm 1973.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
D. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975.
A. đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch.
B. đánh chiếm Dinh Độc Lập, bắt chính quyền địch.
C. chiếm Đài phát thanh, Tổng nha cảnh sát.
D. chiếm sân bay Tân Sơn Nhất, cắt đường không của địch.
Nội dung nào là nguyên nhân chủ quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.
B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Nhân dân Mĩ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
: Nội dung nào là nguyên nhân chủ quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm.
B. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.
C. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng trên thế giới.
Nội dung nào là nguyên nhân chủ quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.
B. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng trên thế giới.
C. Nhân dân Mĩ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
D. Cách mạng nước ta có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
B. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, chiến đấu dũng cảm.
C. Mở ra kỉ nguyên mới: đất nước độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào không phải là nguyên nhân khách quan góp phần làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước(1954-1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba nước Đông Dương.
B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng trên thế giới.
D. Nhân dân Mĩ phản đối cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
Sau đại thắng mùa Xuân 1975, Tổ quốc Việt Nam được thống nhất về mặt
kinh tế.
nhà nước.
. văn hóa.
. lãnh thổ.
Thực hiện hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam, từ ngày 15 đến ngày 21/11/1975 đã diễn ra sự kiện gì?
A. Quân ta tiến vào Dinh Độc Lập bắt chính quyền Sài Gòn.
B. Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập.
D. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
A. Quyết định Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
A. Quốc huy mang dòng chữ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
A. Quốc kì là lá cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc.
D. Tuyên bố Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập.
Nội dung nào là một trong những quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976)?
A. Thủ đô là Hà Nội, Sài Gòn – Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
Sau kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (24/6 đến 3/7/1976), những nội dung nào cần phải tiếp tục thống nhất?
A. Chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội.
B. Văn hóa, giáo dục, khoa học – kĩ thuật.
C. Khoa học – kĩ thuật, an ninh, quốc phòng
Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
C. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào là một trong các ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
A. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
C. Thắng lợi của nhân dân ta đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
D. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
: Nội dung nào là một trong các ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
A. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
D. Tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
C. Thắng lợi của nhân dân ta đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
: Nội dung nào là một trong các ý nghĩa lịch sử của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?
D. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Thắng lợi của nhân dân ta đã tác động đến tình hình nước Mĩ và thế giới.
A. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
. Trong giai đoạn 1976 -1986 Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh
A. bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.
B. bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.
D. chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.
Câu 2. Chiến tranh biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào ?
A. Từ ngày 7/1/1979 đến ngày 5/3/1979.
B. Từ ngày 17/1/1979 đến ngày 18/3/1979.
C.Từ ngày 17/2/1979 đến ngày 18/3/1979.
D. Từ ngày 17/2/1979 đến ngày 5/3/1979.
Câu 3. Tháng 12/1978, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ
A. biên giới phía Bắc.
B. biên giới Tây Nam.
C. biên giới phía Tây.
D. biên giới phái Đông.
Câu 4. Tháng 2/1979 nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ
A. biên giới phía Bắc.
B. biên giới phía Nam.
C. biên giới phía Tây Nam.
D. biên giới phái Đông.
Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Việt Nam chuyển sang giai đoạn
A. đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. khắc phục những hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại.
D. đấu tranh để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hành động của Trung Quốc làm tổn hại đến tình hữu nghị Việt - Trung cuối 1978 đầu 1979?
D. Giúp đỡ Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
A. Cho quân khiêu khích dọc biên giới phía Bắc của Việt Nam.
C. Cắt viện trợ, rút hết các chuyên gia về nước.
Chiến thắng biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới đất nước.
A. Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới đất nước.
B. Bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Bắc.
C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Trong những năm 1976-1986 nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng quỹ độc lập.
B. Bầu quốc hội khóa I.
C. Bảo vệ biên giới phía Tây Nam.
Năm 1978, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Nam, chống trả lại các hành động xâm lược của
A. lực lượng khủng bố Hồi giáo cực đoan.
B. tập đoàn “Khơ-me đỏ” do Pôn-pốt đứng đầu.
C. thực dân Pháp.
Câu 10: Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
C. Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
Câu 1: Năm 1986, Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước nhằm
A. giải quyết nạn đói, nạn dốt.
B. giải quyết khó khăn về tài chính.
C. khắc phục sai lầm, khuyết điểm.
Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?
A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.
B. Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.
Nội dung nào là hoàn cảnh lịch sử khi Đảng và Nhà nước Việt Nam tiến hành đổi mới đất nước năm 1986?
A. Cơ sở của chính quyền cũ ở địa phương, những di hại của xã hội cũ vẫn tồn tại.
B. Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Mở ra những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
D. Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) xác định trọng tâm là đổi mới về
. chính trị.
văn hóa.
kinh tế.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) với chủ trương là xóa bỏ
A. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
B. nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.
C. kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đường lối đổi mới được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) chủ trương xây dựng nền kinh tế quốc dân với
A. cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
B. cơ cấu nhiều ngành nghề, nhiều qui mô, trình độ công nghệ.
D. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Ý nào là một trong những nội dung thể hiện trong đường lối đổi mới về kinh tế được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
A. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
B. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
C. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
Đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986) đã xác định chính sách đối ngoại của Việt Nam như thế nào?
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền.
B. Hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
C. Đa phương hóa, đa dạng hóa.
Nội dung nào không phản ánh đúng đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
C. Xây dựng nhà nước pháp quyền chủ xã hội chủ nghĩa.
: Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
D. Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
: Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Ý nào là một trong những nội dung được nêu ra trong đường lối đổi mới về chính trị được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ Đại hội VI (12/1986)?
A. Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
B. Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
C. Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
D. Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
