wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử...

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào sau đây không đúng về vị trí của Việt Nam?

a)

. Thuộc khu vực Đông Nam á

b)

Thuộc khu vực nằm trên trục đường giao thông quan trọng kết nối châu Á và châu Đại Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương

c)

Nằm ở khu vực có sự tác động lớn nhất đến rất nhiều vấn đề trên thế giới như phát triển kinh tế toàn cầu, biến đổi khí hậu.....

d)

Việt Nam là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á, giữa Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hái đào

2.

Câu nào sau đây không đúng về vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Thắng lợi của những cuộc kháng chiến góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập, giữ gìn bản sắc văn hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xây dựng đất nước

b)

Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa to lớn trong việc hình thành và nâng cao giá trị và chiến tích lịch sử

c)

Lịch sử chống ngoại xâm vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta.

d)

Đã hun đúc nên truyền thống yêu nước, ý chí độc lập tự chủ, tinh thần đoàn kết, chí quật cường, tri sáng tao

3.

Sau cuộc cái cách hành chính của vua Minh Mệnh, cả nước Việt Nam được chia thành:

a)

7 trần và 4 doanh

b)

30 tỉnh và phủ Thừa Thiên

c)

4 doanh và 23 trấn

d)

13 đạo thừa tuyên

4.

"Cho ban hành tiền giấy thay thế tiền đồng, gọi là Thông báo hội sao" là cái cách của vị vua nào?

a)

Hồ Quý Ly

b)

Lê Thánh Tông

c)

Nguyễn hoàng

d)

Minh Mạng

5.

Sau cải cách của vua Minh Mạng, hai cơ quan tham mưu và tư vấn tối cao của hoàng để về hành chính, chính trị và an ninh, quân sự là:

a)

Nội các và Cơ mật viện

b)

Văn thư phòng và Bộ Quân cơ

c)

Phòng tham mưu và Cơ mật viện

d)

Ban tham mưu và Lục bộ

6.

Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

Việt Nam Cộng hòa

b)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

Cộng hòa Miền Nam Việt Nam

d)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

7.

Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa

a)

Khí tự nhiên

b)

Dầu khí.

c)

Vàng bạc

d)

Tôm cá

8.

Câu nào sau đây đúng về Biển Đông?

a)

Khu vực Biển Đông tập trung các tuyến đường biển chiến lược kết nối Thái Bình Dương - Ân Độ Dương. châu Âu - châu Á, Trung Đông - Đông Á

b)

5 trong số 10 tuyến đường vận tải biển trọng yếu của thế giới liên quan đến Biển Đông

c)

Giao thông đường biển trong khu vực Biển Đông nhộn nhịp vào hàng thứ hai thế giới, với nhiều tàu có trọng tải trên 5.000 tấn, trong số đó phần lớn là tàu chở dầu

d)

Tất cả các đáp án trên

9.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Biển Đông có hàng nghìn đáo và quần đào nằm rải rác với diện tích khác nhau

b)

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa nằm ở trung tâm của Biển Đông và có vị trí chiến lược quan trọng

c)

Địa hình của hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là sự nổi tiếp liên tục của lục địa Việt Nam từ đất liền ra biển

d)

Quần đảo Hoàng Sa nằm giữa kinh tuyến từ khoảng 141°Đ đến 143°Đ... trái từ khoảng vĩ tuyển 45°45′B đến 47°15'B với các đảo lơn như đảo Phú Lâm, đảo Lin Côn.....

10.

Đâu không phải một eo biển quan trọng ở khu vực Biển Đông?

a)

Eo Malacca

b)

Eo Bashi

c)

Eo Đài Loan

d)

Eo Manche

11.

Quần đảo Hoàng Sa là

a)

Một quần đảo rộng lớn, với hàng ngàn đão nhỏ, có vị trí nằm sát bờ biển Việt Nam nên không như Trường sa, quần đảo hoàng sa có dân cư dông đúc cơ sở hạ tâng phát triển

b)

Một quần đảo san hô ở phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đào, đá, bãi cạn

c)

Một quần đáo nằm ở phía đông nấm của bờ biển Việt Nam, bao gồm hơn 100 đào, đá, bãi ngầm, bãi san hỏ nằm trong vùng biển rộng gấp nhiều lần so với quần đảo Trường Sa

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong

a)

Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí

b)

Giao thông hàng hải quốc tế

c)

Sự tác động đến biến đổi khí hậu toàn cầu

d)

Tất cả các đáp án trên.

13.

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị cao đối với hoạt động

a)

Nghiên cứu khoa học, phục vụ đời sống hằng ngày của người dân và phát triển kinh tế - xã hội của các nước trong khu vực

b)

Chế tạo và thử nghiệm các loại vũ khi chuyên dụng, có khả năng đánh bắt hàng loạt

c)

Cả A và B

d)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên ở Biển Đông không có ảnh hưởng nhiều đến kinh tế của các quốc gia giáp biển

14.

Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông? vdc

a)

Biển Đông là “cầu nối" giữa hai đại dương Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Các tuyến hàng hải quốc tế “huyết mạch" khu vực Đông Nam Á có hơn 530 cảng biển

b)

Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ nhất thế giới, với hàng tỉ tấn hàng được vận chuyển qua đây mỗi năm

c)

Biển Đông là nơi tập trung các mô hình chính trị, kinh tế xã hội và văn hoá đa dạng của thế giới trên cơ sở giao thoa của các nền văn hoá, văn minh của nhân loại trong khu vực. Do đó, Biên Đông từ sớm được nhiều nước trên thế giới quan tâm và trở thành địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của các nước lớn

d)

Nhiều nước và vùng lãnh thổ ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương có nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào tuyến đường trên Biển Đông (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po,...).

15.

Câu nào sau đây không đúng về Biển Đông? CĐ 6, VD

a)

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương về quốc phòng - an ninh, giao thông vận tải và các hoạt động kinh tế khác

b)

Vùng biển này là tuyến đường di chuyển ngắn nhất nổi Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

c)

Các nước như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada, Anh, Pháp... đều có các hoạt động thương mại hàng hải, khai thác hải sản và dầu khí rất sôi động trên vùng biển này

d)

Các cảng biển lớn trên Biển Đông là điểm trung chuyển của tàu thuyền, trao đổi và bốc dỡ hàng hoá quan trọng như các cảng: Singapore (Singapore), Kuantan (Malaysia), Manila (Philippines), Đà Nẵng (Việt Nam),

Hồng Công (Trung Quốc)....

16.

Câu nào sau đây không đúng về các đảo, quần đảo trên Biển Đông? CĐ 6, VDC

a)

Nằm trải rộng trên một vùng biển lớn, quần đảo Trường Sa và quần đảo Hoàng Sa tạo nên ngư trường đánh bắt hải sản khổng lồ với nhiều loài quý hiếm và có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, hải sâm, đồi mồi, ốc tai voi,...

b)

Nguồn tài nguyên khoáng sản ở các đảo và vùng biển xung quanh gồm dầu mỏ, khí đốt, phốt phát, cát, vỏ sò,... có thể khai thác với trữ lượng lớn.

c)

Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên hoả dược rất lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế dầu khí trong tương lai.

d)

Kinh tế du lịch biển được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển, cảnh quan thiên nhiên đẹp ven biển và trên nhiều hòn đảo.

17.

Câu nào sau đây không đúng? Cd 6 - vd

a)

Biển Đông đóng vai trò quan trọng đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử, hiện tại và tương lai

b)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước

c)

Hệ thống các đảo, quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông hợp thành tuyến phòng thủ bảo vệ vùng trời, vùng biển và đất liền

d)

Vịnh Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) được coi là một trong những cảng nước sâu tốt nhất châu Á. Vị trí và địa hình của vịnh rất thuận lợi cho xây dựng các cơ sở phòng vệ chiến lược quan trọng

18.

Để tôn vinh những người đỗ đại khoa, vua Lê Thánh Tông đã làm gì?

a)

Cho lập đền thờ

b)

Cấp bằng Thạc sĩ, Tiến sĩ.

c)

Cho dựng bia đá ở Văn Miếu

d)

Tất cả các đáp án trên.

19.

Cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông có ý nghĩa như thế nào? VDC

a)

Có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy khả năng của dân tộc, tạo tiền đề cho chiến tranh xâm lược phương Bắc.

b)

Có ý nghĩa quan trọng trong việc làm chuyển biến toàn bộ các hoạt động của quốc gia, tạo cơ sở cho vương triều Lê sơ phát triển vững mạnh, đất nước hưng thịnh

c)

Có ý nghĩa là một trang mới, mở ra một thời kì độc lập kéo dài suốt hơn 300 năm trước khi thực dân Pháp đến xâm chiếm.

d)

Tất cả các đáp án trên.

20.

Ở Việt Nam, những cảng lớn nào sau đây được xây dựng dọc bờ biển, giữ vai trò đầu mối vận chuyển hàng hóa trong nước và quốc tế?

a)

Cảng Đồng Nai, cảng Đà Nẵng, cảng Long An.

b)

Cảng Vũng Áng, cảng Hà Nội, cảng Hội An.

c)

Cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Sài Gòn.

d)

Cảng Long Bình, cảng Hưng Yên, cảng Cam Ranh.

21.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương

b)

Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

c)

Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km2

d)

Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

22.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa là nghi lễ “cúng thế lính” xưa của nhân dân các làng An Hải, An Vĩnh và các tộc họ trên đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) để cầu bình an cho người lính Hoàng Sa trước khi lên đường làm nhiệm vụ. Đây là một lễ thức dân gian được các tộc họ trên đảo Lý Sơn tổ chức vào khoảng tháng 2 và tháng 3 âm lịch hàng năm.

Hàng trăm năm trước, những người con ưu tú của quê hương Lý Sơn, tuân thủ lệnh vua đi ra Hoàng Sa, Trường Sa đo đạc hải trình, cắm mốc chủ quyền, khai thác sản vật. Nhiều người ra đi không trở về, thân xác họ đã hòa mình vào biển cả mênh mông.

Lễ khao lề thế lính Hoàng Sa trở thành một phong tục đẹp, một dấu ấn văn hóa tâm linh trong đời sống của các thế hệ người dân đảo Lý Sơn. Nghi lễ mang đậm tính nhân văn này đã được bảo tồn, duy trì suốt hơn 400 năm qua. Năm 2013, Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa được Bộ Văn hoá - Thể thao và Du lịch công nhận di sản văn hóa phi vật thể quốc gia.

Nhận định nào dưới đây không đúng về ý nghĩa của việc bảo tồn, duy trì Lễ Khao lề thế lính Hoàng Sa?

a)

Tri ân công lao thế hệ đi trước trong việc xác lập, thực thi và bảo vệ chủ quyền biển đảo.

b)

Tuyên truyền, giáo dục lòng yêu nước và ý thức bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Tổ quốc.

c)

Gìn giữ một cơ sở lịch sử để nhân dân Việt Nam đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo

d)

Thu hút du khách trong và ngoài nước để thúc đẩy kinh tế địa phương là mục đích hàng đầu.

23.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

a)

Việt Nam.

b)

Lào

c)

Campuchia

d)

Thái Lan.

24.

Đoạn tư liệu dưới đây cung cấp những thông tin về quần đảo nào của Việt Nam?

- Nằm ở phía đông nam của bờ biển Việt Nam; cách vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa) khoảng 248 hải lí.

- Trải rộng trong một vùng biển rộng khoảng 180.000 km2.

- Quần đảo được chia làm 8 cụm: Song Tử, Thị Tứ, Loại Ta, Nam Yết, Sinh Tồn, Trường Sa, Thám Hiểm và Bình Nguyên.

a)

Quần đảo Hoàng Sa.

b)

Quần đảo Trường Sa

c)

Quần đảo Thổ Chu

d)

Quần đảo Cát Bà.

25.

Tình trạng tranh chấp chủ quyền biển, đảo trên Biển Đông

a)

chỉ diễn ra giữa các nước Đông Nam Á.

b)

chưa từng xuất hiện trong lịch sử.

c)

xuất hiện sớm và khá phức tạp.

d)

đã được giải quyết triệt để.

26.

Dưới thời vua Minh Mệnh, chức quan đứng đầu các tỉnh được gọi là gì?

a)

Tổng trấn

b)

Tổng đốc

c)

Tuần phủ

d)

Tỉnh trưởng

27.

Dưới thời vua Lê Thánh Tông, hệ tư tưởng giữ vai trò độc tôn, chính thống của triều đình và toàn xã hội là

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo.

c)

Nho giáo

d)

Hồi giáo.

28.

Nhận xét nào sau đây không đúng về các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc?

a)

Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí tự chủ và tinh thần dân tộc của người Việt.

b)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho các cuộc đấu tranh yêu nước sau này.

c)

Minh chứng cho tinh thần bất khuất không cam chịu làm nô lệ của người Việt.

d)

Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ là nguyên nhân bùng nổ các cuộc đấu tranh

29.

Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt.

30.

Câu đố dân gian dưới đây đề cập đến anh hùng dân tộc nào?

“Được tin cấp báo, hỏi ai

Đưa quân ra Bắc diệt loài xâm lăng

Ngọc Hồi khí thế thêm hăng

Mùa xuân chiến thắng dựng bằng uy danh

Bạt hồn tướng tá Mãn Thanh

Nghìn năm văn hiến, sử xanh còn truyền?”

a)

Nguyễn Huệ

b)

Trần Bình Trọng.

c)

Bùi Thị Xuân.

d)

Trần Quốc Toản.

31.

Cuối năm 1397, Hồ Quý Ly ép vua Trần rời đô từ Thăng Long về

a)

Phong Châu (Phú Thọ)

b)

Tây Đô (Thanh Hóa)

c)

Phú Xuân (Huế)

d)

Thiên Trường (Nam Định).

32.

Trên lĩnh vực chính trị, những cải cách của Hồ Quý Ly và nhà Hồ đã

a)

góp phần củng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

b)

góp phần tăng cường thế lực của tầng lớp quý tộc họ Trần.

c)

đưa đến sự xác lập bước đầu của thể chế quân chủ lập hiến.

d)

xâm phạm đến sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

33.

Nội nào dưới đây không phải là chủ trương của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông?

a)

Ban hành các văn bản pháp lí khẳng định chủ quyền của Việt Nam.

b)

Tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

c)

Thúc đầy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông.

d)

Ban hành lệnh cấm đánh bắt hải sản và khai thác khoáng sản trên Biển Đông.

34.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

d)

Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

36.

Tấm bản đồ nào được biên vẽ dưới triều Nguyễn đã ghi rõ “Hoàng Sa – Vạn lý Trường Sa” thuộc lãnh thổ Việt Nam?

a)

Hồng Đức bản đồ

b)

Đại Nam nhất thống toàn đồ.

c)

Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư

d)

Giáp Ngọ niên bình Nam đồ

37.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?

a)

Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

38.

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

a)

Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).

b)

Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

39.

Nhận định nào dưới đây đúng về Biển Đông?

a)

Biển Đông là biển lớn nhất thế giới với diện tích khoảng 3,447 triệu km2.

b)

Biển Đông là một trong những tuyến giao thông đường biển huyết mạch của thế giới.

c)

Tình trạng tranh chấp chủ quyền trên Biển Đông mới xuất hiện trong thời gian gần đây.

d)

An ninh trên Biển Đông không ảnh hưởng gì đến lợi ích của các quốc gia trong khu vực.

40.

Nhận định nào dưới đây không đúng về tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu

b)

Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

41.

Trong nhiều thế kỉ, lãnh thổ Việt Nam thường xuyên là đối tượng nhòm ngó, can thiệp hoặc xâm lược của các thế lực bên ngoài do Việt Nam có

a)

vị trí địa lí chiến lược

b)

trình độ dân trí thấp.

c)

nền văn hóa lạc hậu

d)

nền kinh tế lạc hậu.

42.

Ngô Quyền đã lựa chọn địa điểm nào làm trận địa chống quân Nam Hán xâm lược (năm 938)?

a)

Cửa sông Tô Lịch

b)

Cửa sông Bạch Đằng.

c)

Hoan Châu (Nghệ An).

d)

Đường Lâm (Hà Nội).

43.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Năm 1946, chính quyền thực dân Pháp cho hải quân trú đóng ở các đảo chính thuộc quần đảo Trường Sa và yêu cầu quân đội Trung Hoa Dân quốc rút khỏi các đảo đã chiếm đóng trái phép

b)

Tháng 1 – 1974, quân đội Sài Gòn thất bại trong chiến đấu bảo vệ quần đảo Hoàng Sa trước cuộc tấn công của quân đội Trung Quốc

c)

Từ tháng 3 – 1988 đến nay, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam kiên trì đấu tranh ngoại giao và pháp lí để khẳng định, bảo vệ chủ quyền của Việt Nam tại quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa và môi trường hoà bình, hợp tác trên Biển Đông

d)

Tháng 3 – 1978, nhiều chiến sĩ Hải quân Nhân dân Việt Nam đã hi sinh anh dũng khi chiến đấu bảo vệ chủ quyền tại các đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao

trước cuộc tấn công của hải quân Hoa Kỳ

44.

Ý nào sau đây thể hiện tầm quan trọng chiến lược về quốc phòng, an ninh của hệ thống đảo và quần đảo của Việt Nam trên Biển Đông?

a)

Góp phần quan trọng vào việc phát triển công nghiệp quốc phòng.

b)

Là căn cứ để Việt Nam khai thác tài nguyên biển đảo.

c)

Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

Là địa bàn có nguồn tài nguyên phong phú.

45.

Hiện nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là đơn vị hành chính thuộc tỉnh hoặc thành phố nào?

a)

Đà Nẵng và Khánh Hòa

b)

Quảng Nam và Khánh Hòa.

c)

Quảng Ngãi và Quảng Nam

d)

Đà Nẵng và Quảng Nam.

46.

Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Hòa bình

b)

Đàm phán song phương.

c)

Không can thiệp

d)

Hòa bình, không can thiệp.

47.

Những người phụ nữ như Hai Bà Trưng, Bà Triệu lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn nhằm giành độc lập, tự chủ cho thấy:

a)

Vai trò, vị trí quan trọng và sự nổi bật của phụ nữ trong xã hội đương thời.

b)

Vai trò quyết định của người phụ nữ trong đời sống xã hội đương thời.

c)

Sự áp đảo và thắng lợi của chế độ mẫu quyền trước chế độ phụ quyền.

d)

Vai trò nổi bật của phụ nữ trong lĩnh vực kinh tế - xã hội.

48.

Bộ quốc triều đình luật dưới thời lê sơ còn có tên gọi khác là

a)

Luật gia long

b)

Hình thư

c)

Hoàng việt luật lê

d)

Luật hồng đức

49.

Hiện nay nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở biển đông bằng biện pháp nào sau đây

a)

Hoà bình

b)

Không can thiệp

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự

d)

Ngoại giao pháo hạm