NEW
Font size
Worksheetsbài 10
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu511. Nguyên nhân nào sau đây gây gãy xương tự nhiênhay sau 1 va chạm, chấn thương nhẹ:
Ung thư di căn vào xương
Tăng huyết áp
Tăng mỡ máu
Bệnh sán dây, bệnh sán lá.
Câu 510. Khi thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhânSXH Dengue, việc quan trọng nhất là:
Đảm bảo khôi phục đủ khối lượng tuần hoàn, hạn chếnguy cơ sốc
Hạ sốt cho bệnh nhân
Làm giảm tình trạng xuất huyết
Giáo dục sức khoẻ
Câu 509. Bệnh nhân nam 45 tuổi vào viện với chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue và đang bị chảy máucam.Người điều dưỡng không nên hướng dẫn cho bệnhnhân SXH Dengue khi bị chảy máu cam là:
Dùng ngón tay ấn chặt vào bên cánh mũi có ra máu trongvòng 10 phút
Nghiêng đầu về phía trước, chống khuỷu tay lên mặt bànhay vịn lên ghế
Bệnh nhân nằm hoặc ngả đầu ra phía sau
Đặt cục nước đá vào gốc mũi để làm ngừng chảy máu
Câu 508.Khi bù dịch cho bệnh nhân Dengue xuất huyết, không nên dùng :
Ringerlactat
Nacl 90/00
Glucoza 20%
Oresol
Câu 507.Lứa tuổi hay mắc bệnh SXH Dengue hay gặp nhất là
Từ 2-3 tuổi
Từ 4-9 tuổi
Từ 10 - 40 tuổi
Trên 40 tuổi
Câu 506.Triệu chứng sốt của bệnh sốt xuất huyết Dengue có đặc điểm là:
Sốt từ từ, tăng dần
Sốt cao đột ngột 2-7 ngày
Sốt cơn cách nhật
Sốt cao rét run
Câu 505.Khi chăm sóc bệnh nhân sốt rét ác tính thể não,vấn đề chăm sóc quan trọng nhất là:
Làm thông thoáng đường thở
Chống suy tuần hoàn
Làm giảm phù nề não
Chống bội nhiễm
Câu 504. Để chăm sóc tốt bệnh nhân bị lỵ trực khuẩn, điều dưỡng viên cần kiểm tra ngay khi bệnh nhân đến viện là:
Bắt mạch, đo huyết áp
Quan sát phân (màu sắc và số lượng)
Vệ sinh thân thể, thay quần áo
Vệ sinh khoa phòng
Câu 503.Cháu Hà 5 tuổi bị đi ngoài và nôn 2 ngày nay, mẹ cháu đưa đến khám tại trạm y tế xã Cô y tá cặp nhiệt độ 37oC, và thấy phân cháu nhiều nước đục như nước gạo nên đã nghĩ đến cháu bị một trong những bệnh sau:
Ngộ độc thức ăn
Ỉa chảy mất nước
Lỵ trực trùng
Tả
Câu 502. Xác định sự tương ứng giữa biểu hiện lâmsàng với các thời kỳ bệnh toàn phát của bệnh thương hàn:
Sốt từ từ tăng dần
Sốt hình cao nguyên
Sốt hình bậc thang
Sốt cơn
Câu 501. Xác định sự tương ứng giữa biểu hiện lâmsàng với các thời kỳ bệnh khởi phát của bệnh thương hàn:
Sốt hình cao nguyên
Sốt từ từ tăng dần
Sốt hình bậc thang
Sốt cơn
Câu 500. Xác định sự tương ứng giữa biểu hiện lâmsàng về biến chứng thủng ruột trong bệnh thương hàn :
Đau bụng dữ dội
Phân màu bã cà phê lẫn ít máu
Tiếng tim mờ, mạch nhanh nhỏ
Thân nhiệt hạ
Câu 499. Xác định sự tương ứng giữa biểu hiện lâmsàng về biến chứng xuất huyết tiêu hóa trong bệnhthương hàn :
Đau bụng dữ dội
Phân màu bã cà phê lẫn ít máu
Tiếng tim mờ, mạch nhanh nhỏ
Thân nhiệt hạ
Câu 498.Dấu hiệu đào ban trong bệnh thương hànthường xuất hiện vào thời gian sau:
Ngày 1 đến ngày thứ 3
B. Ngày 4 đến ngày thứ 6
C. Ngày 7 đến ngày 12
D. Ngày 13 đến ngày15
Câu 497. Triệu chứng xuất hiện sớm nhất trong thời kỳkhởi phát của bệnh thương hàn là :
A. Rối loạn tiêu hoá
B. Rối loạn thần kinh
C. Mạch nhiệt phân ly
D. Sốt
Câu 496. Dấu hiệu cần theo dõi nhất trong quá trìnhchăm sóc về tiêu hóa cho bệnh nhân thương hàn là:
A. Mạch, nhiệt, huyết áp 3h/ lần
B. Theo dõi số lần đi ngoài, số lượng phân, tính chất phân,màu sắc phân
C. Theo dõi dấu hiệu bụng chướng
D. Theo dõi tình trạng đau bụng
Câu 495. Thời gian ủ bệnh trung bình của bệnh nhân thươnghàn là :
A. 1-2 ngày
B. 4-6 ngày
C. 7 -15 ngày
D. 1 tháng
Câu 494. Phân của bệnh nhân thương hàn có đặc điểm là:
A. Phân nhày máu
B. Phân lỏng trắng, đục như nước vo gạo
C. Phân sệt mầu vàng nâu, mùi khắm
D. Phân lỏng, vàng, nhiều bọt
Câu 493.Biện pháp phòng bệnh thương hàn quan trọng nhất là
A. Tiêm phòng vacxin
B. Cách ly bệnh nhân tại bệnh viện
C. Vệ sinh môi trường và vệ sinh thực phẩm
D. Điều trị người lành mang mầm bệnh
Câu 492. Biến chứng hay gặp nhất trong bệnh thương hàn là :
A. Thủng ruột
B. Viêm cơ tim
C. Xuất huyết tiêu hoá
D. Viêm não
Câu 491.Khi theo dõi bệnh nhân uốn ván, bệnh nhâncần được mở khí quản khi có dấu hiệu là:
A. Cứng hàm
B. Co thắt họng thanh quản
C. Chẹn ngực
D. Co co giật
Câu 490. Co cứng cơ toàn thân trong bệnh uốn ván theo trìnhtự bắt đầu từ:
A. Cơ mặt
Cơ nhai
Cơ lưng
Cơ bụng
Câu 489. Đặc điểm co giật trong uốn ván là:
A. Co giật một chi
B. Co giật nửa người
C. Co giật toàn thân
D. Co giật hai chi trên
Câu 488.Trong các tình huống sau, tình huống không có nguycơ gây uốn ván là:
A. Tai nạn giao thông
B. Nạp phá thai phạm pháp
C. Dụng cụ phẫu thuật không vô trùng
D. Ăn uống không hợp vệ sinh
Câu 487.Nội dung không áp dụng trong chăm sócphòng bội nhiễm cho bệnh nhân uốn ván là:
A. Xoay trở mình cho bệnh nhân,
B. Thay rửa vết thương, cắt lọc lấy dị vật , rửa bằng ô xy già
C. Vệ sinh, thay băng vết mở khí quản 1- 2 lần/ngày
Làm ẩm không khí thở vào
Câu 486.Liều lượng thuốc chống co giật cho bệnh nhân uốn ván là:
A. Khác nhau phụ thuộc từng bệnh nhân
B. Theo cân nặng của bệnh nhân
C. Theo độ tuổi của bệnh nhân
D. Theo tình trạng mất ngủ của bệnh nhân
Câu 485.Thời gian khởi phát của bệnh uốn ván trung bình là:
A. 1-2 ngày
B. 1- 3 ngày
C. 2- 5 ngày
D. > 5 ngày
Câu 484.Dấu hiệu cần theo dõi nhất ngay sau khi mởkhí quản cho bệnh nhân uốn ván là:
A. Nhịp thở
B. Chảy máu vết mổ
C. Tăng tiến đờm dãi
D. Cơn co giật
Câu483.Nguyên tắc khôngđược áp dụng trong điều trị bệnh uốn ván là:
A. Chống co cứng và co giật
B. Trung hòa độc tố uốn ván
C. Đảm bảo thông khí, chống suy hô hấp, xử trí vết thươngchống nhiễm trùng
D. Cho bệnh nhân nằm phòng thoáng, đủ ánh sáng
Câu 482.Một bệnh nhân được đưa đến trạm y tế xãtrong tình trạng sốt cao, co giật, vết thương bị đinh cắm tại lòng bàn chân trái chảy nước mùi hôi. Sau khi hỏi và khám, cán bộ y tế tại đây kết luận người bệnh bị uốn ván. Quyết định nào sau đây đúng:
Hạ sốt
Tiêm kháng sinh
Giữ lại theo dõi
D. Vệ sinh vết thương và chuyển bệnh nhân lên bệnh viện tỉnh
Câu 481.Điều kiện không phù hợp để phát sinh bệnh uốn ván là:
A. Bệnh nhân không được tiêm vacxin phòng, hoặc tiêmkhông đúng
B. Có vết thương ở da và niêm mạc bị nhiễm nha bào uốnván
C. Có tình trạng thiếu oxy nặng nề ở vết thương
D. Tiền sử gia đình có người bị mắc uốn ván
Câu 480.Miễn dịchcủa bệnh uốn ván sau khi mắc bệnh là
A. Không bền vững
B. Bền vững suốt đời
C. Bền vững sau 2 tháng
D. Bền vững sau tiêm huyết thanh
Câu 479.Đặc điểm có giá trị nhất để xác định dấu hiệucứng hàm của bệnh uốn ván là:
A. Cứng hàm bao giờ cũng có
B. Lúc đầu khó mở miệng sau cứng hàm trở nên mạnh hơn
C. Cứng liên tục và không mở ra được
D. Khám thấy dấu hiệu cứng hàm, càng đè càng cứng
Câu478.Đặc điểm không phù hợp ở thời kỳ khởi phát trongbệnh uốn ván là:
A. Tính từ lúc cứng hàm đến khi xuất hiện cơn giật đầu tiên
B. Trung bình từ 1 – 3 ngày
C. Thể nặng chỉ ủ bệnh vài tuần
D. Tinh thần : lo âu mất ngủ rõ rệt
Câu 477.Khi xử trí vết thương phòng bệnh uốn ván cần chú ý
A. Mở rộng, cắt lọc tổ chức dập nát, lấy dị vật
Rửa sạch bằng oxy già, tiêm SAT
Không khâu kín vết thương
Dùng kháng sinh chống nhiễm trùng
Câu 476.Nguyên tắc không được áp dụng trong điều trị bệnhuốn ván là
A. Chống co cứng và co giật
B. Trung hòa độc tố uốn ván
C. Đảm bảo thông khí, chống suy hô hấp, xử trí vết thươngchống nhiễm trùng
D. Cho bệnh nhân nằm phòng thoáng, đủ ánh sáng
Câu 475.Việc chăm sóc trong điều trị bệnh uốn vánnhiều khi ít được chú ý hàng ngày là:
A. Cho bệnh nhân thở oxy
B. Thực hiện y lệnh thuốc
C. Rửa vết thương hàng ngày cho bệnh nhân
Tiến hành cho hút đờm dãi
Câu474.Dấu hiệu cần theo dõi nhất ngay sau khi mởkhí quản cho bệnh nhân uốn ván là:
A. Nhịp thở
B. Chảy máu vết mổ
C. Tăng tiến đờm dãi
D. Cơn co giật
Câu 473.Biến chứng hay gặp nhất trong bệnh uốn ván là:
A. Biến chứng tim mạch
B. Biến chứng hô hấp
Biến chứng bội nhiễm
Biến chứng tiêu hoá
Câu 472.Biện pháp chăm sóc quan trọng nhất sau khimở khí quản cho bệnh nhân uốn ván là:
A. Hút đờm dãi
B. Làm ẩm không khí thở vào
C. Làm loãng đờm
D. Vệ sinh vết mổ
Câu 471.Kháng sinh thích hợp nhất để điều trị uốn ván là:
A. Streptomixin
B. Penixilin
C. Gentamixin
D. Tetraxyclin
Câu 470.Hoạt động thích hợp nhất cho bệnh nhân uốn ván giaiđoạn cấp là:
A. Nằm nghỉ tuyệt đối tại giường
B. Dậy và dạo quanh càng nhiều càng tốt
C. Ngồi dậy 1h vào buổi sáng
D. Dậy và tự đi vệ sinh
Câu 469.Triệu chứng chứng tỏ bệnh uốn ván diễn biến nặnglên là:
A. Co cứng cơ toàn thân
Cứng hàm
C. Cơn co giật liên tiếp
D. Rối loạn thần kinh thực vật
Câu 468.Triệu chứng xuất hiện đầu tiên trong bệnh uốn ván là:
A. Co cứng cơ toàn thân
B. Cứng hàm
C. Cơn co giật
Rối loạn thần kinh thực vật
Câu 467.Dấu hiệu cần theo dõi quan trọng nhất trongquá trình chăm sóc bệnh nhân uốn ván là:
A. Vết thương
B. Cơn giật
C. Nhịp thở
D. Giấc ngủ
Câu 466.Dấu hiệu để xác định bệnh nhân bị mắc bệnhthủy đậu thể thông thường là:
Sốt, hắt hơi, sổ mũi, chảy nước mắt, đau đầu, đau người
B. Sốt, mắt đỏ, ỉa lỏng, ho, phát ban
C. Sốt nhẹ, nốt phỏng trong mọc nhiều ở đầu, mặt, cổ
D. Ban đỏ mọc từ mặt đến chân kèm sốt cao, ho, khó thở, đau ngực
Câu 465.Các nội dung không được áp dụng trong chẩnđoán chăm sóc bệnh nhân thủy đậu là:
Tăng thân nhiệt do nhiễm virus hoặc bội nhiễm
Nguy cơ viêm da do nốt thuỷ đậu vỡ, bệnh nhân gãi
C. Bệnh nhân chưa bị mắc bệnh lần nào
D. Bệnh nhân thiếu hiểu biết về bệnh tật
Câu 464.Dấu hiệu giúp cho người điều dưỡng phát hiệnđược bệnh nhân thủy đậu bị bội nhiễm da mà đã được bôi phủ lên mụn nước bằng xanh metylen là:
A. Mụn nước có mủ
B. Môi khô lưỡi bẩn
C. Thân nhiệt tăng
D. Mụn nước chảy nước
Câu 463.Biện pháp không được áp dụng cho phòng bệnh thủy đậu là:
A. Cách ly bệnh nhân tránh tiếp xúc với nốt phỏng củangười bệnh
B. Tẩy uế buồng bệnh hàng ngày
C. Tiêm vacxin cho trẻ em chưa mắc bệnh
D. Người tiếp xúc với bệnh nhân phải theodõi trong vòng 7 ngày và uống thuốc phòng
Câu 462.Phương pháp không được áp dụng trong điềutrị chống ngứa cho bệnh nhân thủy đậu là:
A. Thuốc kháng Histamin
B. Cắt móng tay tránh gãi
C. Mặc quần áo mềm kín, rộng Thay quần áo hàng ngày
D. Kiêng nước, kiêng gió
