NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Quan hệ Lao động
Total questions: 46
Worksheet time: 23mins
Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong lĩnh vực lao động KHÔNG bao gồm :
Phòng ngừa xung đột
Tăng sự gắn bó của người lao động với doanh nghiệp
Xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Ràng buộc người lao động làm việc cho tổ chức
Quan hệ lao động là mỗi quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất là đặc trưng của mô hình QHLĐ:
Làm chủ tập thể
Mang tính cá nhân
Ngành
Điều phối tổng thể
Thực hiện hợp đồng lao động diễn ra :
Trong quá trình quan hệ lao động
Trước quá trình quan hệ lao động
Sau quá trình quan hệ lao động
Ngoài quá trình quan hệ lao động
Thương lượng tập thể KHÔNG được tiến hành ở :
Cấp doanh nghiệp
Cấp ngành
Cấp khu công nghiệp
Cấp quốc gia
Khi giải quyết vấn đề chung dựa trên nguyên tắc thương lượng, lợi ích đạt được là :
Phòng ngừa xung đột
Người lao động dẫn dắt xung đột
Người sử dụng lao động dẫn dắt xung đột
Chính phủ giúp giải quyết xung đột
Nhà nước phán quyết là cơ chế can thiệp theo:
Mức độ dân chủ
Tần suất
Pháp luật lao động
Quản lý nhà nước
Chức năng đại diện sẽ giúp công đoàn :
Đại diện cho tập thể người lao động
Đại diện cho người sử dụng lao động
Đại diện cho Nhà nước dàn xếp các vấn đề với người sử dụng lao động
Đại diện cho doanh nghiệp
Hoạt động thể hiện chức năng bảo vệ của công đoàn:
Bảo vệ quyền - lợi ích hợp pháp của người lao động
Tham gia giám sát các quá trình kỷ luật lao động
Phản biện các chính sách lao động của doanh nghiệp, chính sách kinh tế xã hội của chính phủ
Tất cả đáp án đều đúng
Tiêu chuẩn quan hệ lao động là những chuẩn mực tối thiểu về :
Hành vi của các bên trong quan hệ lao động
Nội dung của các bên trong quan hệ lao động
Sở thích của các bên trong quan hệ lao động
Mong
Trong quan hệ lao động là những chuẩn mực tối thiểu về :
Hành vi của các bên trong quan hệ lao động
Nội dung của các bên trong quan hệ lao động
Sở thích của các bên trong quan hệ lao động
Mong muốn của các bên trong quan hệ lao động
Công tác quốc tế của ILO mà Việt Nam phê chuẩn KHÔNG bao gồm:
Tự do hiệp hội và bảo vệ quyền tổ chức
Quyền tổ chức và thương lượng tập thể
Tuổi lao động tối thiểu
Trả công bình đẳng
Khi cung lớn hơn cầu, trong giao kết hợp đồng lao động:
Người lao động thường có vị thế cao hơn
Người lao động thường có vị thế thấp hơn
Người lao động và người sử dụng lao động thường có vị thế cân bằng
Vị thế các bên thường không xác định được
Tiêu chí khi xây dựng nội quy lao động :
Phù hợp với pháp luật và tình hình thực tế của doanh nghiệp
Quản lý chặt chẽ người lao động
Đưa ra nhiều biện pháp xử lý kỷ luật để người lao động đi vào nề nếp
Tập trung vào quy định về nghiêm cấm các hành vi của người lao động
Bộ quy tắc ứng xử được xây dựng dựa trên quan điểm nếu được làm việc trong môi trường sạch sẽ thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động cao hơn:
Bộ tiêu chuẩn SA8000
Bộ tiêu chuẩn 5S
Bộ tiêu chuẩn OHSAS 18000
Bộ tiêu chuẩn WRAP
Thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực khi:
Từ ngày hai bên ký kết vào thỏa ước lao động tập thể
Từ ngày nộp cho cơ quan quản lý nhà nước
Từ ngày cơ quan quản lý chấp nhận
Từ ngày hai bên thỏa thuận và ghi vào nội dung thỏa ước lao động tập thể
Nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng lao động, KHÔNG bao gồm :
Công việc và điều kiện làm việc
Thưởng
Thời hạn hợp đồng
Mức lương, chế độ nâng bậc, nâng lương
Theo quy định của bộ luật lao động hiện nay, khi người lao động vi phạm nội quy lao động, người sử dụng lao động xử lý kỷ luật lao động cần:
Ngay lập tức đưa ra quyết định kỷ luật
Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động
Phải có sự tham gia của người lao động
Phải có sự tham gia của người lao động và tổ chức đại diện người lao động
Thẩm quyền ban hành nội quy lao động trong doanh nghiệp thuộc :
Người lao động
Người sử dụng lao động
Công đoàn và người sử dụng lao động
Người lao động và người sử dụng lao động
Khi xây dựng nội quy lao động, doanh nghiệp KHÔNG cần :
Tham khảo ý kiến của công đoàn cơ sở
Thương lượng với người lao động
Thông báo tới toàn thể người lao động
Đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước
Đặc điểm của cơ thế hai bên KHÔNG bao gồm
Là sự dẫn xếp trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động
Hoạt động EDP ngành và doanh nghiệp
Linh hoạt chú thể
Có khuôn khổ pháp lý ổn định, rõ ràng và có hiệu lực cao.
Nội dung dần xếp của cơ chế ba bên :
Những quyết định mang tính pháp lý từ phía nhà nước
Những vấn đề đặc thù của doanh nghiệp
Những vấn đề đặc thù của ngành
Những vấn đề đặc thù của doanh nghiệp và ngành
Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm của :
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Cơ chế điều tiết
Cơ chế tự quyết
Căn cứ để xây dựng bộ quy tắc ứng xử tại nơi làm việc là :
Công ước quốc tế.
Pháp luật lao động
Quy định của doanh nghiệp
Tất cả đáp án đều đúng.
Hoạt động của cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm :
Điều chỉnh nội quy lao động trong doanh nghiệp cụ thể
Điều chỉnh pháp luật lao động.
Điều chỉnh tiền lương tối thiểu
Điều chỉnh chí
Hoạt động của cơ chế ba bên KHÔNG bao gồm :
Điều chỉnh nội quy lao động trong doanh nghiệp cụ thể
Điều chỉnh pháp luật lao động.
Điều chỉnh tiền lương tối thiểu
Điều chỉnh chính sách kinh tế - xã hội
Việc vận dụng cơ chế ba bên vào xây dựng chính sách kính lẻ - xã hội pháp luật lao động là :
Không hiệu quả
Hiệu quả
Gây ra nhiều xung đột
Không có tác dụng trong xây dựng chính sách và pháp luật
Thỏa ước lao động tập thể ngành dệt may là sản phẩm của :
Cơ chế hai bên
Cơ chế ba bên
Phối hợp cơ chế hai bên và ba bên
Cơ chế can thiệp của chính phủ
Nội dung cơ chế ha bên KHÔNG bao gồm :
Nội dung mang tính chất vi mô
Nội dung mang tính chất vĩ mô
Nội dung phát triển kinh tế
Nội dung phát triển văn hóa - xã hội
Hình thức tham vấn trong quan hệ lao động được hiểu là :
Các bên liên hệ, trao đổi những vấn đề cơ bản nhất mà mình quan tâm
Các bên lấy ý kiến của nhau trước khi đưa ra quyết định
Các bên thương lượng vấn đề mà mình quan tâm
Các bên thông báo cho nhau những nội dung liên quan đến bên kia
Hình thức thương lượng trong quan hệ lao động được hiểu là :
Các bên liên hệ, trao đổi những vấn đề cơ bản nhất mà mình quan tâm
Các bên tham vấn ý kiến của nhau trước khi đưa ra quyết định
Các bên trao đổi, thảo luận, đàm phán vấn đề mà mình quan tâm
Các bên thông báo cho nhau những nội dung liên quan đến bên kia
Nguyên tắc trong thương lượng tập thể:
Quan tâm tới lợi ích của người lao động
Quan tâm tới lợi ích của doanh nghiệp
Thiện chí, bình đẳng, hợp tác, công khai, minh bạch
Quan tâm tới lợi ích công đoàn
Chức năng của hoa giải viên là :
Đưa ra giải quyết vấn đề của các bên
Hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề
Phân định ai đúng/ ai sai
Chức năng của hoa giải viên là :
Đưa ra giải quyết vấn đề của các bên
Hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp giải quyết vấn đề
Phân định ai đúng/ ai sai trong từng vụ việc
Đưa ra những kết luận và phần quyết
Nội dung của họp định kỳ công đoàn với quản lý KHÔNG bao gồm :
Giải quyết những vấn đề phát sinh chưa quy định trong thoả ước
Phản ánh những vấn đề của người lao động tới doanh nghiệp
Thương lượng để tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể
Thảo luận cùng đưa ra giải pháp cải thiện điều kiện làm việc tại doanh nghiệp
Quy trình đúng khi tiến hành giải quyết khiếu nại, bất bình nội bộ :
Nhờ ngay cơ quan quản lý nhà nước can thiệp giải quyết
Họp đại diện công đoàn, người lao động, người sử dụng lao động để giải quyết
Người sử dụng lao động họp với người lao động để giải quyết
Người sử dụng lao động họp với công đoàn để giải quyết
Một trong những nhược điểm của đối thoại gián tiếp là :
Khó bộc lộ thái độ và cảm xúc của các bên
Lượng thông tin trao đổi ít
Truyền đạt thông tin khó khăn
Dễ hiểu sai vấn đề
Khi một bên thông báo những nội dung liên quan đến bên kia, đó là hình thức :
Tiếp xúc, gặp gỡ nhau
Chia sẻ thông tin
Tham vấn
Thương lượng
Nguyên nhân khiến doanh nghiệp chưa chú trọng đến thương lượng tập thể KHÔNG bao gồm:
Luật quy định gây khó khăn cho tổ chức thương lượng
Thương lượng tiêu tốn nhiều thời gian, công sức của doanh nghiệp
Người lao động không quan tâm tới thương lượng tập thể.
Thương lượng tập thể làm gia tăng chi phí của doanh nghiệp
Điều kiện thương lượng tập thể đa doanh nghiệp là :
Các doanh nghiệp có chung mối quan tâm
Các doanh nghiệp có cùng lĩnh vực kinh doanh
Các doanh nghiệp đến từ cùng một quốc gia
Điều kiện thương lượng tập thể đa doanh nghiệp là :
Các doanh nghiệp có chung mối quan tâm
Các doanh nghiệp có cùng lĩnh vực kinh doanh
Các doanh nghiệp đến từ cùng một quốc gia
Các doanh nghiệp cùng đóng trên một địa bàn
Hoạt động tham vấn trong đối thoại xã hội về quan hệ lao động là:
Gửi thông báo bằng email tới người lao động.
Lấy ý kiến người lao động để điều chỉnh chính sách lương.
Giải quyết khiếu nại nội bộ.
Tổ chức thương lượng tập thể.
Vai trò của hòa giải viên trong quy trình giải quyết tranh chấp lao động là :
Đưa ra các phán quyết về vụ tranh chấp
Đưa ra các quyết định về vụ tranh chấp
Giúp các bên giảm bớt thái độ thù địch
Kết luận đúng sai về vụ tranh chấp
Cơ quan, tổ chức nào sau đây KHÔNG có thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động:
Hòa giải viên lao động
Sở lao động thương binh và xã hội.
Hội đồng trọng tài lao động
Tòa án nhân dân
Người lao động yêu cầu tăng mức phụ cấp ăn trưa so với mức đang ký kết trong thỏa ước lao động tập thể nhưng không được đồng ý nên dẫn đến tranh chấp lao động. Đây là tranh chấp lao động về :
Động cơ
Quyền
Lợi ích
Mục đích
Có 8 người lao động, mỗi người đều đang có tranh chấp lao động với chủ sử dụng lao động liên quan đến lợi ích riêng của từng người. Theo cách phân loại về chủ thể, đây là tranh chấp lao động :
Cá nhân
Tập thể
Tổ chức
Quy mô
Khi xảy ra tranh chấp lao động tập thể, các bên cần tìm đến bên thứ ba để hỗ trợ. Bên thứ ba ở đây là :
Tổ chức đại diện người lao động
Công đoàn
Trung gian hòa giải
Hiệp hội
