wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 7

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi c ý nghĩa

a)

quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ

b)

đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp

c)

bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp

d)

làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp

2.

Miền Bắc chuyển sang cách mạng XHCN.

a)

Miền Bắc chuyển sang cách mạng XHCN.

b)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

c)

Miền Bắc bắt đầu đi lên xây dựng CNXH.

d)

Miền Bắc chuẩn bị giải phóng.

3.

Ngày 19-12-1946, thay mặt Trung ương Đảng và Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy

a)

âm mưu câu kết giữa thực dân Pháp và quân Trung Hoa dân quốc đã thất bại.

b)

công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện,

c)

nhân dân Việt Nam quyết không nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc.

d)

Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến

4.

Việc đàm phán và ký kết Hiệp định Sơ bộ giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với đại diện Chính phú Pháp (6/3/1946) có tác dụng như thê nào?

a)

Chuyển quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đôi đầu sang đối thoại.

b)

Tạo thời gian hòa bình để Việt Nam tố chức bầu cử Quốc hội.

c)

Giúp Việt Nam ngăn chặn được mọi nguy cơ xung đột với Pháp.

d)

Thể hiện thiện chí hòa bình của hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

5.

Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc - thu đông năm 1947 so với chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về

a)

Địa hình tác chiến.

b)

Loại hình chiến dịch

c)

Đối tượng tác chiến

d)

Lực lượng chủ yếu

6.

Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến Việt Bắc - thu đông năm 1947, Biện giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 sự kết hợp giữa

a)

đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

b)

chiến trường chính và vùng sau lưng đích.

c)

tiến công quân sự và nối dậy của nhân dân.

d)

bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

7.

Đảng và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động toàn quốc kháng chống thực dân Pháp (19

a)

Thực dân Pháp đạng mở rộng cuộc đánh chiếm Nam Bộ.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu đánh chiếm các đô thị ở phía Bắc

c)

Nền độc lập, chủ quyền của dân tộc bị đe đọa nghiêm trọng.

d)

Thời gian "hai bên ngừng bắn" giữa ta và Pháp đã kết thúc.

8.

Trong giai đoạn 1945 - 1954, sự kiện nào sau đây đã làm chuyển biến về thế và lực cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến thắng trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

b)

Pháp ngày càng lệ thuộc vào viện trợ của Mĩ (1953).

c)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho nước Pháp (1953).

d)

Mĩ can thiệp, dính líu sâu vào Đông Dương (1950).

9.

Nét tương đông về nghệ thuật quân sự của chiên dịch Điện Biên Phủ ( và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?

a)

Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan dầu não của đối phương.

b)

Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quận sự và nổi dậy của quần chúng.

c)

Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.

d)

Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiểu diệt và đánh tiêu hao.

10.

Đảng và Chính phủ Việt Nam thực hiện hòa hoãn với thực dân Pháp (1946) có tác dụng nào sau đây?

a)

Chuẩn bị đầy đủ cho cuộc đối đầu với quân Trung Hoa Dân quốc.

b)

Là điều kiện đề Việt Nam giành thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.

c)

Buộc Trung Hoa Dân quốc nhanh chóng rút quân đội về nước.

d)

Làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhan

11.

Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với kế hoạch Nava?

a)

Lừa địch đề đánh địch.

b)

Đánh điểm, diệt viện

c)

Đánh vận động và công kiên.

d)

Điều địch để đánh địch.

12.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa không gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

b)

Quân Đồng minh ở Việt Nam có mục tiêu chống phá cách mạng.

c)

Việt Nam nằm trong khu vực ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

13.

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng thuận của quốc tế.

b)

Kết hợp đầu tranh chính trị và chiến tranh du kích với đấu tranh vũ trang và dân vận.

c)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.

d)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua hình thức mặt trận thống nhất.

14.

Trong thời kì 1945 - 1954, các chiến dịch của quân đội và nhân dân Việt Nam đều nhằm?

a)

cúng cô và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

hỗ trợ chiến tranh du kích ở vùng Pháp tạm bị chiếm.

d)

tiêu diệt được một bộ phận sinh lực của quân đội Pháp.

15.

Ơ Việt Nam, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiên địch Hồ Chí Minh (1975) đều

a)

có sự kết hợp với nối dậy của quân chúng.

b)

có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.

c)

tiêu diệt được hết lực lượng của đối phương.

d)

là những trận đánh quyết chiến chiến lược.

16.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), quân đội Việt Nam đánh Pháp bằng việc

a)

hợp đồng các binh chủng.

b)

lấy lực thắng thể.

c)

lấy ít địch nhiều.

d)

trí tuệ thăng vũ khí hiện đại.

17.

"Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thẳng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng" là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dẫn Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Biên giới thu - đông năm 1950.

d)

Trung Lào năm 1953.

18.

Một trong những nguyên tắc quan trọng của Đảng và Chính phù nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi nhân nhượng với quân Trung Hoa Dân quốc và Pháp (từ tháng 9- /945 đến trước 19 - 12 -1946 LÀ

a)

đàm bảo về an ninh quốc gia.

b)

Đáng Cộng sản được hoạt động.

c)

không chấp nhận năm trong liên hiệp của Pháp.

d)

tránh xung đột với nhiều kể thủ ở cùng thời điểm.

19.

Nội dùng nào sau đậy phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

a)

Từng bước xóa bỏ các giai cấp bóc lột trong suốt cuộc kháng chiến.

b)

Tiến hành cuộc kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ mới.

c)

Hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng" trong kháng chiên.

d)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

20.

Căn cứ địa trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam là gì?

a)

nơi đứng chân của lực lượng vũ trang.

b)

một loại hình hậu phương kháng chiên.

c)

trận địa tiến công quân xâm lược.

d)

nơi đối phương bất khả xâm phạm.

21.

Khó khăn chung của quân dân Việt Nam khi mở các chiến dịch Việt Bắc (thu - đông (1947), Biên giới thụ - đông (1950) và Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Để quốc Mĩ can thiệp, dính líu và muốn quốc tế hóa chiến tranh.

b)

Địa bàn tác chiến đều ở miền núi, không có lợi thế cho Việt Nam.

c)

Xa căn cứ hậu cần kháng chiến nên công tác chuẩn bị phức tạp.

d)

Phong trào cách nạng trên thê giới chưa thăng lợi hoàn toàn.

22.

Điềm chung của Cách mạng tháng Tám (1945), kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là cơ sự kết hợp của?

a)

đầu tranh chính tị, quần sự và ngoại giao.

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

c)

chiến tranh chính quy và du kích.

d)

lực lượng vũ trang ba thứ quân.

23.

Thực tiễn về mối quan hệ giữa nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) cho thấy, biện pháp quyết định để Việt Nam hội nhập quốc tế thành công là phải?

a)

xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.

b)

coi trọng quốc phòng, an ninh, chủ động đổi mới trong mọi hoàn cảnh.

c)

coi những điều kiện chủ quan luôn giữ vai trò quyết định.

d)

chú trọng phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.

24.

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam vì đã?

a)

dẫn tới sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên toàn thế giới.

b)

làm phá sản bước đầu Kế hoạch Nava của tư bản Pháp có Mĩ giúp đỡ.

c)

tác động trực tiếp buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương.

d)

làm thất bại âm muu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

25.

Một điễm tương đồng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc kháng chiến chống pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam là gi?

a)

Lực lượng chính trị giữ vai trò quyết định thắng lợi.

b)

Lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định thắng lợi.

c)

Luôn sáng tạo trong phương thức sử dụng lực lượng.

d)

Có sự giúp đỡ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

26.

Hực chất củi những đợt cải cách rưống dất và cải tạo quan hệ sản xuất của mạng miền Bảo Việt Nam thực hiện trong những năm 1954 - 1958 là gì?

a)

Hoàn thành nốt các nhiệm vụ của cách mạng dân chủ tư sản kiêu mới.

b)

Chuẩn bị đây đủ cơ sở vật chất kĩ thuật cho chế độ cộng sản chủ nghĩa.

c)

Chuân bị điều kiện trực tiếp đề giương cao ngọn cờ độc lập thông nhất.

d)

Hoàn thành nột nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dẫn chủ nhân dẫn.

27.

Sự kiện nào sau đây ở Việt Nam đã tác động tích cực đến phong trào đầu tranh giải phóng dân tộc ở các thuộc địa Pháp tại châu Phi?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

Pháp đang sa lây ở Việt Nam (1954).

c)

Chiên dịch Bien giới thu - đông (1950).

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954).

28.

Mục tiêu hàng đâu của quân dân Việt Nam khi mở các cuộc tiền công quân Pháp trong Đông - Xuân 1953 - 1954 và chiền dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Đưa cuộc kháng chiến tiến lên thắng lợi.

b)

Đập tan kể hoạch quân sự Nava của Pháp.

c)

Buộc đổi phương phải phân tán binh lực.

d)

Tạo ra điều kiện thuận lợi cho đàm phán.

29.

Trong thời kì kháng chiền chống Pháp (1945 - 1954), mục tiêu cao nhất của Đảng và Chính phủ Việt Nam khi mở các chiến dịch là đều

a)

cùng cố và mở rộng căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc.

b)

phá âm mưu đánh nhanh, thắng nhanh của giặc Pháp.

c)

thay đổi tình thế trên chiến trường để đưa cuộc kháng chiến tiến lên.

d)

ép thực dân Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán, kết thúc chiến tranh.

30.

Nhân tố quyết định cho những thắng lợi của cuộc kháng chiếng chống pháp xâm lược (1945-1954) là gì?

a)

Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.

b)

Coi trọng giáo dục và khoa học - kĩ thuật là quốc sách hàng đâu.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát huy nội lực và ngoại lực.

d)

Chính sách thu hút các nguồn vốn từ trong nước và của Việt kiêu.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) ở Việt Nam?

a)

Chấm dứt sự bóc lột của giai cấp địa chủ ở các vùng căn cứ du kích.

b)

Chông đê quôc kết hợp với từng bước đem lại quyên lợi cho nông dân.

c)

Hoàn thành mục tiêu "người cày có ruộng" ngay trong kháng chiên.

d)

Từng bước xóa bỏ các giai câp bóc lột trong suôt cuộc kháng chiên.

32.

Kết quả lớn nhất của quân dân Việt Nam đạt được trong cuộc Tiến chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là gì?

a)

Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi để đối phó với ta.

b)

Làm cho kế hoạch tập trung binh lực của Pháp bị phá sản hoàn toàn.

c)

Pháp phải tập trung toàn binh lực ở Điện Biên Phủ để đối phó với ta.

d)

Tăng thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán binh lực của Pháp.

33.

Đấu tranh ngoại giao muốn có kết qui tốt cần phải

a)

tạo nên thế và lực trên chiến trường.

b)

coi trọng hậu phương kháng chiến.

c)

tranh thủ được sự ủng hộ của các nước lớn và dư luận quốc tê

d)

thực hiện đồng thời hai chiên lược cách mạng ở hai miền đât nước.

34.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9 - 1945 đến cuối tháng 12 - 1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điêm của cục diện hai cực, hai phe.

b)

Chi có một số nước Đông minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

c)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

d)

Chưa nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

35.

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiên chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.

b)

Huy động mọi nguồn lực đê tạo nên sức mạnh giành thăng lợi.

c)

Cách thức kết hợp đâu tranh quân sự với đầu tranh ngoại giao.

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yêu tổ quyết định thăng lợi trong chiên tranh.

36.

Thăng lợi của Việt Nam trong chiên dịch Điện Biên Phủ (1954) có sự tham gia của

a)

các binh đoàn quyết thắng hỗ trợ.

b)

Mặt trận dân tộc giải phóng dẫn đường.

c)

lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

d)

lực lượng chính trị nồi dậy hỗ trợ.

37.

Nhận xết nào sau đây là không đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6 - 3 - 1946)?

a)

Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao, đôi thoại.

b)

Chuyện Pháp từ vị trí đôi tác trở thành đôi tượng của cách mạng Việt Nam.

c)

Chuyễn quan hệ giữa Việt Nam và Pháp từ đối đầu quân sự sang

d)

Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có

38.

Trong những năm 1945 - 1946, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây nhằm bảo vệ chê độ mới?

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống nội phản đề tập trung tôi đa đôi phó với ngoại xâm.

b)

Kết hợp xậy dựng thực lực toần diện với tận dụng nguồn viện trợ từ bên ngoài.

c)

Kiên quyết không nhân nhượng với kẻ thù đê giữ vững thành quả cạch mạng.

d)

Xây dựng thế trận lòng dân làm nền tảng sức mạnh kháng chiên, kiên quốc.

39.

Để tăng cường xây dựng hậu phương kháng chiến, trong những năm 1951 - 1953, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ

a)

phát triên kinh tế thị trường.

b)

bài trừ mê tín dị đoan.

c)

điện khí hóa nông nghiệp.

d)

điện khí hóa nông thôn.

40.

Cuộc bầu cử Quốc hội khóa I và Hội đông nhân dân các câp (1946) đã có tác dụng nào sau đây đôi với việc cùng cô chính quyên nhân dân sau ngày Cách mạng sáng Tám 1945 t ành công?

a)

Nâng cạo uy tín quốc tế của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Làm cho các cơ quan tư pháp ở cơ sở được hoàn thiện.

d)

Làm cho bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn.

41.

So với cuộc Tông khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, lực lượng vũ trang trong hai chiến dịch: Điện Biên Phủ (1954) có sự khác biệt là đóng vai trò

a)

quyết định thắng lợi.

b)

hỗ trợ, xung kích.

c)

mở đầu, xung kích.

42.

Đề bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, đầu năm 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương

a)

Đề ra cuộc vận động thực hành tiết kiệm.

b)

Phát động quần chúng triệt để giảm tô, cải cách ruộng đất.

c)

Đẩy mạnh sản xuất, chấn chỉnh chế độ thuế khóa.

d)

Tổ chức cuộc vận động lao động.

43.

Trong thời k 1945 - 1954, kể sách quân sự "đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích" được quân dân Việt Nam thực hiện trong

a)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

b)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

cuộc Tiến công chiến lược Đồng - Xuân 1953 - 1954.

d)

chiến dịch Điện Biên Phú năm 1954.

44.

Một trong những bài học kinh nghiệm nào sau đây trong phong trào giải phóng dân tộc (1936 - 1939) được Đảng và Chính phủ Việt Nam vận dụng sáng tạo trong đấu tranh chống ngoại xâm, nội phản (1945 - 1946)?

a)

Tăng cường sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.

b)

Tập trung, mũi nhọn vào kẻ thủ nguy hiểm nhất.

c)

Đẩy mạnh sử dụng mặt trận dân tộc thống nhất.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước lớn trên thế giới.

45.

Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định

b)

Chuẩn bị rút quân về nước

c)

Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam

d)

Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang

46.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 - 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lẩy tên là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Việt Nam

c)

Đảng Lao động Đông Dương

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

47.

Cho đoạn tư liệu sau:

"... Hội nghị lần thứ 15 của BCHTƯ Đảng được tiến hành tại Hà Nội. Hội nghị đã phân tích đặc điểm tình hình mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội miền nam từ sau khi cuộc kháng chiến chống pháp kết thúc. Hội nghị chi rõ: "Con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở Việt Nam là khởi nghĩa giành chính quyên vê tay nhân dân. Theo tình hình cụ thể và yêu cầu hiện nay của cách mạng thì con đường đó là lây sức mạnh của quân chúng, dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yêu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân"*.

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr165)

a)

Nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng đã chỉ ra con đường đấu tranh chống Mĩ và chính quyền tay sai của nhân dân miền Nam.

b)

Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào "Đồng khởi" của nhân dân miền Nam Việt Nam là nghị quyết của Hội nghị 15 BCHTƯ Đảng.

c)

Phong trào "Đồng khởi" của nhân dân miền Nam (1959-1960) là kết quả của việc tiến hành bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân, trong đó đôi tượng chủ yếu phong kiến tay sai.

d)

Nghị quyết 15 làm xoay chuyên tình thế, dưa cách mạng miền Nam bước vào giai đoạn Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

48.

Cho đoạn tư liệu sau:

... Lính Mĩ có mặt ở Việt Nam vào cuối năm 1964 là 26.000 người đến cuối năm 1965 lên tới 180.000 người và 20.000 lính của các nước thân Mĩ. Đó là chưa kể đến 70.000 lính hải quân và không quân trên các căn cứ của MT ở Guam, Philippin và Hạm đội 7 luôn sẵn sàng tham chiến ở miền Nam... .. khi Giônxơn thông báo quyết định đưa 44 tiểu đoàn Mĩ vào miền Nam Việt Nam và chấp nhận chiến lược "tìm diệt" của Oétmolen, một quyết định đã" vượt qua ngưỡng cửa bước vào cuộc chiến tranh trên bộ ở châu Á", thì cuộc chiến tranh xâm lược của mỹ vào miền Nam Việt Nam đã bước vào giai đoạn mới-giai đoạn "chiến tranh cục bộ".

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập III. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr201)

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam.

b)

Quân các nước thân Mĩ chiếm số lượng đông nhất trong lực lượng tham chiến trên chiến trường tron chiến lược "Chiến tranh cục bộ".

c)

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và "Chiến tranh đặc biệt" không có sự khác biệt về thủ đoạn, chỉ cói khác biệt về âm mưu và quy mô.

d)

Ngay khi triên khai chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ở miền Nam Việt Nam đã cho thấy sự thất bại trong việc thực hiện âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

49.

Cho đoạn tư liệu sau:

... Trên cơ sở khẳng định kẻ thù vẫn là đế quốc Mĩ và tay sai Nguyễn Văn Thiệu - kẻ đang phá hoại H bình, ngăn cản nhân dân ta đi tới độc lập, tự do, thống nhất Tổ quốc, Hội nghị của Đảng nêu rõ nhiệm cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nh dân và nhấn mạnh trong bất cứ tình huống cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vừ chiến lược tiến công, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, với tính c động, linh hoạt cao, không ngừng giữ vững và phát triển lực lượng cách mạng về mọi mặt, đánh thắng từ bước và chủ động trong mọi tình huống, đưa cách mạng miền Nam tiến lên."

(Trích Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập II. NXB Giáo Dục. Năm 2006. Tr:25

8)

a)

Đoạn trích trong tư liệu đề cập đến Hội nghị 15 của BCHTƯ Đảng

b)

Sau Hiệp định Pari, đất nước chưa được độc lập, thống nhất hoàn toàn do Mĩ vẫn tiếp tục chiến lược

"Việt Nam hóa chiến tranh".

c)

Điểm tương đồng trong Nghị quyết 21 và Nghị quyết 15 của Đảng là đấu tranh trên cả ba mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

Kết quả của việc "tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân" là Đại thắng mùa xuân năm

1975.

50.

Đọc bảng thống kê diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trong khô chiến chống Mỹ ở miền Nam Việt Nam

Thời gian

SỰ KIỆN TIÊU BIỂU

27-1-1973

Hiệp định Pari về việc chấm đứt chiến tranh lập lại hòà bình ở Vị t nam được kí kết.

Tháng 1-1975

Quân dân miền Nam giành chiến thắng Phước Long

Từ 04-3 đến 24-3-1975

Tv21-3 den 29-

3-1915

Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi.

Chiến dịch Huế- Đà Nẵng thắng lợi.

Từ 26,-4 đến 30-4-1975

Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi.

02-5-1975

Toàn bộ miền Nam cùng các đảo và quần đảo được giải phóng.

a)

Phước Long là trận mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

b)

Hiệp định Pari được kí kết, Hoa Kì rút quân về nước chứng tỏ nhân dân miền Nam đã hoàn thành sự nghiệp "Đánh cho Mỹ cút, đánh cho Ngụy nhào".

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh chứng tỏ sự đúng đắn của Đảng khi đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trước mùa mưa năm 1975 ngay sau khi nhận được tin chiến thắng Phước Long.

d)

Nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là kết hợp giữa tiến công của lực lượng vũ trang và nồi dậy của quần chúng nhân dân; và sử dụng phương thức "xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh