NEW
Font size
WorksheetsCON LẮC LÒ XO
Total questions: 40
Worksheet time: 43mins
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
Cơ năng của con lắc lò xo cho bởi biểu thức nào sau đây?
kA2/2.
kx2/2.
mv2/2.
mω2x2/2.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T thì động năng của nó biến thiên điều hòa với chu kì
T.
2T.
T/2.
T/4.
Nếu biên độ dao động của một con lắc lò xo tăng 2 lần thì cơ năng của nó
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
chu kì dao động của con lắc lò xo cho bởi biểu thức
T=2πkm.
T=2πmk.
T=2π1mk.
T=2π1km
. Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k gắn vật m dao động điều hòa với tần số góc ω. Tần số góc dao động của con lắc được xác định theo công thức là
mk
km
2π1mk
2π1km
Chu kì dao động của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
gia tốc của sự rơi tự do
biên độ của dao động,
điều kiện kích thích ban đầu
khối lượng của vật nặng.
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một con lắc lò xo dao động với chiều dài quỹ đạo 40 cm. Lò xo có độ cứng 100 N/m. Cơ năng của con lắc là
1 J.
2 J.
4 J.
0,5 J.
Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
vị trí vật có li độ cực đại
vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không,
vị trí cân bằng
Con lắc lò xo dao động điều hoà, khi tăng khối lượng của vật lên 4 lần thì chu kỳ dao động của vật
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần.
Con lắc lò xo dao động điều hòa. Lực kéo về tác dụng vào vật luôn
cùng chiều với chiều chuyển động của vật
hướng về vị trí cân bằng
cùng chiều với chiều biến dạng của lò xo
hướng về vị trí biên.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 4cos2πt (cm). Thế năng của vật biến thiên với tần số
4 Hz
3,14 Hz
1 Hz
2 Hz
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, đại lượng nào sau đây không đổi theo thời gian?
Động năng.
Thế năng.
Tổng động năng và thế năng.
Hiệu động năng và thế năng.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên phương ngang. Vật nặng ở đầu lò xo có khối lượng m. Để chu kì dao động tăng gấp đôi thì phải thay m bằng một vật nặng khác có khối lượng
m’ = 2m
m’ = 4m
m’ = m/2
m’ = m/4
(NB) Một con lắc lò xo, vật nặng có khối lượng m = 250 (g), lò xo có độ cứng k = 100 N/m. Tần số dao động của con lắc là
f = 20 Hz
f = 3,18 Hz
f = 6,28 Hz
f = 5 Hz
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với động năng cực đại là 1,2 J. Biết chiều dài quỹ đạo là 20 cm. Độ cứng của lò xo là
120 N/m.
240 N/m.
160 N/m.
320 N/m.
Một con lắc lò xo dao động với tốc độ góc 20 rad/s. Biết khối lượng của quả nặng là 250 g. Độ cứng của lò xo là
25 N/m.
50 N/m.
75 N/m.
100 N/m.
Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng m=0,2 kg. Trong 20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo là
60 (N/m)
40 (N/m)
50 (N/m)
55 (N/m)
Cặp đại lượng nào sau đây của một con lắc lò xo dao động điều hòa không biến thiên cùng tần số?
x; v.
v; a.
a; Wđ.
Wđ; Wt.
pha của dao động điều hòa dùng để xác định:
Biên độ dao động
trạng thái dao động
Tần số dao động
chu kì
Chu kì của con lắc lò xo phụ thuộc vào:
Biên độ dao động
Cấu tạo con lắc lò xo
cách kích thích dao
pha ban đầu của con lắc
Con lắc lò xo ngang dao động điều hoà, vận tốc của vật bằng không khi vật chuyển động qua
vị trí cân bằng.
vị trí vật có li độ cực đại.
vị trí mà lò xo không bị biến dạng.
vị trí mà lực đàn hồi của lò xo bằng không.
Trong dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lực kéo về phụ thuộc vào độ lớn của lò xo.
Lực kéo về phụ thuộc vào khối lượng của vật nặng.
Gia tốc của vật phụ thuộc vào khối lượng vật nặng.
Tần số góc của vật phụ thuộc vào khối lượng của vật.
Một vật nặng treo vào một lò xo làm lò xo giãn ra 0,8 cm. Lấy g = 10 m/s2. Chu kỳ dao động của vật là:
T = 0,178 s.
T = 0,057 s.
T = 222 s.
T = 1,777 s.
Con lắc lò xo gồm vật m = 100g và lò xo k = 100 N/m. Lấy π2 = 10. Dao động điều hoà với chu kỳ là:
f = 0,2 Hz.
f = 0,16 Hz.
f = 5 Hz.
f = 2π Hz.
Con lắc lò xo gồm vật m = 200g và lò xo k = 150 N/m. Lấy π2 = 10. Tần số góc dao động của con lắc lò xo là:
503 rad/s.
4,36 rad/s.
172 rad/s.
0,5 3 rad/s.
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kỳ T = 0,5 s, khối lượng của quả nặng là m = 400g. Lấy π2 = 10. Độ cứng của lò xo là:
k = 0,156 N/m.
k = 32 N/m.
k = 64 N/m.
k = 6400 N/m.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Vận tốc cực đại của vật nặng là:
vmax = 160 cm/s.
vmax = 80 cm/s.
vmax = 40 cm/s.
vmax = 20 cm/s.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Cơ năng dao động của con lắc là:
320 J.
6,4.10-2 J.
3,2.10-2 J.
3,2 J.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 0,4 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 40 N/m. Người ta kéo quả nặng ra khỏi VTCB một đoạn 4 cm rồi thả nhẹ cho nó dao động. Phương trình dao động của vật nặng là:
x = 4cos (10t)cm.
x = 4cos (10t - π/2)cm.
x = 4cos (10πt - π/2)cm.
x = 4cos (10πt + π/2)cm.
Khi gắn quả nặng m1 vào một lò xo, nó dao động với chu kỳ T1 = 1,2s. Khi gắn quả nặng m2 vào một lò xo, nó dao động với chu kỳ T2 = 1,6s. Khi gắn đồng thời m1 và m2 vào lò xo đó thì chu kỳ dao động của chúng là:
T = 1,4s.
T = 2,0s.
T = 2,8s.
T = 4,0s.
Một lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, một đầu gắn vật nhỏ có khối lượng m, đầu còn lại được gắn vào một điểm cố định sao cho vật dao động điều hòa theo phương ngang. Trong quá trình dao động, chiều dài cực đại và chiều dài cực tiểu của lò xo lần lượt là 40 cm và 30 cm. Hỏi khi ở VTCB, lò xo có độ dài bao nhiêu?
10 cm.
70 cm.
5 cm.
35 cm.
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật m và lò xo có độ cứng k = 100N/m. Kích thích để vật dao động điều hoà với động năng cực đại 0,5J. Biên độ dao động của vật là:
50 cm.
1cm.
10 cm.
5cm.
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m , dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 6 cm thì động năng của con lắc bằng?
0,64 J.
3,2 mJ.
6,4 mJ.
0,32 J.
Con lắc lò xo gồm vật m và lò xo k dao động điều hòa, khi mắc thêm vào vật m một vật khác có khối lượng gấp 2 lần vật m thì chu kì dao động của chúng
tăng lên 3 lần.
tăng lên 2 lần.
giảm đi 3 lần
tăng lên 3 lần.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn
6 cm.
33 cm.
32 cm.
3 cm.
(TH) Một con lắc lò xo dao động điều hòa với động năng cực đại là 1,2 J. Biết chiều dài quỹ đạo là 20 cm. Độ cứng của lò xo là
120 N/m.
240 N/m.
160 N/m.
320 N/m.
Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng. Vật có khối lượng m=0,2 kg. Trong 20 s con lắc thực hiện được 50 dao động toàn phần. Độ cứng của lò xo là
60 (N/m)
40 (N/m)
50 (N/m)
55 (N/m)
Một lò xo treo thẳng đứng, khi ở vị trí cân bằng lò xo dãn 4 cm. Kéo lò xo dãn 8 cm rồi thả nhẹ. Biết chu kì của con lắc lò bằng 1s. Thời gian lò xo nén trong một chu kì bằng
0,25 s
0,5 s
0,67 s
0,33 s
