wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn thi Vật Lý 12 GK1

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng

a)

Chuyển động của phân tử là do lực tương tác phân tử gây ra

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng

c)

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao

d)

Các phân tử khí không dao động quanh vị trí cân bằng

2.

Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng

a)

Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

b)

Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

c)

Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử

d)

Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử

3.

Đổ vào ba bình có cùng diện tích đáy một lượng nước như nhau, đun ở điều kiện như nhau thì:

a)

Bình A sôi nhanh nhất

b)

Bình C sôi nhanh nhất

c)

Ba bình sôi cùng nhau vì có cùng diện tích đáy

d)

Bình B sôi nhanh nhất

4.

Tính chất của chất rắn vô định hình

a)

Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

b)

Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ xác định

c)

Dị hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

d)

Đẳng hướng và nóng chảy ở nhiệt độ không xác định

5.

Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây

a)

Thể tích chất lỏng

b)

Gió

c)

Nhiệt độ

d)

Diện tích mặt thoáng

6.

Chọn các ý đúng

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử

b)

Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách

c)

Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí

d)

Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định

7.

Cho bảng theo dõi nhiệt độ nóng chảy của chất rắn như sau. Chất rắn bắt đầu nóng chảy phút thứ bao nhiêu

a)

6

b)

8

c)

10

d)

2

8.

Tìm phát biểu sai

a)

Nội năng là một dạng năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

b)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật

c)

Nội năng của vật có thể tăng hoặc giảm

d)

Nội năng chính là nhiệt lượng của vật

9.

Trường hợp làm biến đổi nội năng không do thực hiện công là

a)

Đun nóng nước bằng bếp

b)

Nén khí trong xilanh

c)

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm

d)

Cọ xát hai vật vào nhau

10.

Trường hợp nội năng của vật bị biến đổi không phải do truyền nhiệt là

a)

Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên

b)

Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi

c)

Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên

d)

Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng

11.

Nhiệt dung riêng của rượu là 2500J/kg.K. Điều đó có nghĩa là gì

a)

Để nâng 1kg rượu lên nhiệt độ bay hơi ta phải cung cấp cho nó một nhiệt lượng là 2500J

b)

1kg rượu bị đông đặc thì giải phóng nhiệt lượng là 2500J

c)

Để nâng 1kg rượu tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 2500J

d)

Nhiệt lượng có trong 1kg chất ấy ở nhiệt độ bình thường

12.

Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật. Công thức nào là công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào

a)

Q = mc(t-t0)

b)

Q = mc(t0-t)

c)

Q = Lm

d)

Q = mc

13.

Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3kg đồng và 3kg chì thêm 15℃ thì

a)

Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng

b)

Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau

d)

Không khẳng định được

14.

Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học là

a)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được

b)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng nhiệt lượng mà vật nhận được

c)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công mà vật nhận được

d)

Độ biến thiên nội năng của vật bằng hiệu số công và nhiệt lượng mà vật nhận được

15.

Cho 30 kg nước được đun nóng đến 80℃, nhiệt độ ban đầu là 25℃, nhiệt lượng mà nước đã nhận được là bao nhiêu, biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K

a)

6,93 MJ

b)

693kJ

c)

123MJ

d)

396MJ

16.

Tại 0℃ có thể quy đổi ra bao nhiêu độ K

a)

273K

b)

32K

c)

300K

d)

213K

17.

Một viên đạn đại bác có khối lượng 10 kg khi rơi tới đích có vận tốc 15 m/s. Nếu toàn bộ động năng của nó biến thành nội năng thì nhiệt lượng tỏa ra lúc va chạm vào khoảng bao nhiêu Jun, biết rằng Wđ = 1/2.m.v^2

a)

1125J

b)

2000J

c)

3259J

d)

1447J

18.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

a)

Nhiệt lượng cần cung cấp để cho 1 kg chất đó chảy ở nhiệt độ xác định

b)

Nhiệt lượng cần cung cấp để cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ xác định

c)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn nóng chảy

d)

Nhiệt độ để 1 kg chất đó nóng chảy

19.

Các dụng cụ để tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của chất bao gồm

a)

Biến thế nguồn, oát kế có tính năng đo thời gian, nhiệt kế, nhiệt lượng kế, cân điện tử, dây nối

b)

Nguồn điện, vôn kế có tính năng đo thời gian, nhiệt kế, nhiệt lượng kế, cân điện tử, dây nối

c)

ampe kế có tính năng đo thời gian, nhiệt kế, nhiệt lượng kế, cân điện tử, dây nối

d)

Biến thế nguồn, oát kế có tính năng đo thời gian, tốc kế, nhiệt lượng kế, cân điện tử, dây nối

20.

Cho 20kg nước đá ở -10℃, người ta cho khối nước đá lên bếp đun tới khi đạt 20℃, nhiệt lượng mà nước đã nhận được là bao nhiêu, biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là 2100J/kg.k, nước là 4200J/kg.k, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34.10^5 J/kg

a)

8,78MJ

b)

8,78kJ

c)

7,1MJ

d)

1kJ

21.

Hiệu suất của một bếp đun là 25%, biết rằng bếp đun này có công suất là 1000W, trong vòng 1 giờ thì bếp đun có thể đun nóng 10kg nước ở 20℃ tới bao nhiêu độ, biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K (làm tròn tới 1 chữ số thập phân)

a)

30,7℃

b)

10,7℃

c)

21,8K

d)

31℃

22.

Khi dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):

a. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế

b. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế

c. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế

d. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống

Sắp xếp lại các ý trên

a)

A. a, b, c, d

b)

B. d, c, a, b

c)

C. d, c, b, d

d)

D. b, a, c, d

23.

Người ta cung cấp nhiệt lượng vào một khối khí là 10J, khối khí này sau đó thực hiện công 5J, độ biến thiên nội năng của khối khí là

a)

5J

b)

15J

c)

-5J

d)

là phần nội năng tăng lên hay giảm bớt đi của vật trong một quá trình

24.

Tính nhiệt lượng cần thiết làm cho 10kg ở 25℃ nước hóa hơi hoàn toàn ở 100℃, biết nhiệt dung riêng của nước là 4180J/kg.K và nhiệt hóa hơi ở 100℃ của nước là 2,26.10^6 J/kg

a)

25,76MJ

b)

22,6MJ

c)

23,56MJ

d)

3,15MJ

25.

Một vận động viên marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu, các vận đông viên thường chỉ có thể chuyển hóa 20% năng lượng tích trữ trong cơ thể thành hoạt động chạy, còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước, nếu vdv dùng hết 20000 kJ năng lượng tích trữ thì khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể, coi nhiệt độ vdv không đổi và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,45.10^6 J/kg

a)

6,53 L

b)

6,2 L

c)

0,8 L

d)

2,3 L

26.

Để đo nhiệt độ của hơi nước đun sôi cần dùng loại nhiệt kế nào sau đây

a)

Thủy ngân

b)

rượu

c)

Kim loại

d)

Y tế

27.

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là

a)

Kelvin (K)

b)

Fahrenheit (℉)

c)

Celsius (℃)

d)

Cả 3 đơn vị trên

28.

Khi nhiệt độ tăng thêm 1oC thì độ dài của dây đồng dài 2m tăng thêm là 0,034 mm. Vậy dây đồng đó sẽ có chiều dài là bao nhiêu khi nhiệt độ tăng thêm 20oC

a)

2,00068 (m)

b)

,00068 (m)

c)

0,102m

d)

0,102mm

29.

Nhiệt lượng là số đo độ nóng hay lạnh của một vật

a)

Sai

b)

Đúng

30.

Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào

a)

khối lượng

b)

độ tăng nhiệt độ của vật

c)

nhiệt dung riêng của chất làm nên vật

d)

Cả 3 phương án trên

31.

Một động cơ nhiệt có hiệu suất là 68%, nếu động cơ nhận được 20000kJ nhiệt lượng thì động cơ thực hiện được công là bao nhiêu

a)

13,6MJ

b)

29,4MJ

c)

13,6kJ

d)

22MJ

32.

Nếu vật nhận nhiệt lượng và thực hiện công lên vật thì

a)

Q > 0, A < 0

b)

Q < 0, A < 0

c)

Q > 0, A > 0

d)

Q < 0 , A > 0

33.

Một vật nhận nhiệt lượng là 2000J, nếu vật đó nhận công từ vật khác là 500J thì △U=

a)

2500J

b)

1500J

c)

-2500J

d)

A + Q

34.

Một thùng sắt 2kg chứa 20kg nước ở 20℃ được thả vào một miếng đồng 10 kg ở nhiệt độ 100℃, nhiệt cân bằng của hệ là bao nhiêu độ K biết nhiệt dung riêng của sắt, nước và đồng lần lượt là 440J/kg.K, 4200J/kg.K, 380J/kg.K

a)

23,4 ℃

b)

23℃

c)

32℉

d)

296,4K

35.

Vật nào dưới đây không có nhiệt nóng chảy xác định

a)

Miếng nhựa thông

b)

Muối ăn

c)

Kim cương

d)

Khối thạch anh