NEW
Font size
Worksheetshlat
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên sẽ:
A. Tỉ lệ với tích các giá trị tuyệt đối của các điện tích
B. Tỉ lệ nghịch với khoảng cách hai điện tích
C. Không phụ thuộc vào môi trường đặt các điện tích
D. Cả A, B, C đều đúng
SBT CTST) Điện tích của một electron có giá trị bằng bao nhiêu?
A. 1,6.10-19C
B. -1,6.10-19C
C. 3,2.10-19C
D. 3,2.10-19C
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau có thể kết luận:
A. chúng đều là điện tích dương
B chúng đều là điện tích âm
C chúng trái dấu nhau
D chúng cùng dấu nhau
Câu 1: Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
không đổi
Câu 1: Điện trường được tạo ra bởi điện tích, là dạng vật chất tồn tại quanh điện tích và
tác dụng lên mọi vật đặt trong nó
tác dụng lực điện lên mọi vật đặt trong nó
truyền lực cho các điện tích
truyền tương tác giữa các điện tích
Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ
tăng lên 3 lần
giảm đi 3 lần
tăng lên 9 lần
giảm đi 9 lần
: Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vecto và cường độ điện trường
phương diện tác dụng lực
chiều của vecto và cường độ điện trường
độ lớn của lực điện
đơn vị cường độ điện trường
N
N/m
V/m
V.m
trong các đại lượng vật lí sau đây đại lượng nào là vecto
điện tích
điện trường
cường độ điện trường
đường sức điện
Câu 1: Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
điện tích
điện trường
cường độ điện trường
đường sức điện
chọn phát biểu đúng
đường sức điện trường tĩnh không cắt nhau
đường sức điện trường tĩnh là những đường song song cách đều nhau
đường sức điện trường tĩnh là những quỷ đạo chuyển động của các điện tích điểm dương đặt trong điện trươngf
cả 3 câu đều đúng
Câu 1: Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động:
dọc theo chiều của đường sức điện trường
ngược chiều đường sức điện trường
vuông góc với đường sức điện trường
theo một quỹ đạo bất kì
các đường sứct điện trong điện trường đều
chỉ có phương là ko đổi
chỉ có chiều là không đổi
là các đường thẳng song song cách đều
là những đường thẳng đồng quy
Câu 1: Với điện trường như thế nào thì có thể viết hệ thức U = Ed
điện trường của điện tích dương
điện trường của điện tích âm
điện trường đều
điện trường ko đều
chọn câu sai
điện phổ cho phép ta nhận biết sự phân bố là các đường sức của điện trường
đường sức điện của điện trưởng tĩnh có thể là đường cong kín
cũng có khi đường sức ko xuất phát từ điện tích dương mà xuất phát từ vô cùng
các đường sức điện của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau
Câu 1: Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn như nhau tại mọi điểm
có độ lớn giảm dần theo thời gian
Câu 1: Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tính bằng công thức: , trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q
d là độ dịch chuyển của điện tích q
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường
Câu 1: (SBT CTST) Công của lực điện tác dụng lên một điện tích:
phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích
chỉ phụ thuộc vào độ lớn điện tích
. chỉ phụ thuộc vào cường độ điện trường
Câu 1: Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì
A>0 nếu q>o
A>0 nếu q<0
A>0 nếu q<0
A=0
Câu 1: Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
. Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Câu 1: Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là:
. UMN = UNM.
. UMN =1/UNM.
UMN = - UNM.
UMN =-1/UNM
Câu 1: Một electron được thả cho chuyển động trong một điện trường đều từ trạng thái nghỉ. Sau khi đi được một đoạn xác định trong điện trường thì:
thế năng của điện trường tăng
thế năng của điện trường giảm
thế năng của điện trường giữ nguyên
thế năng điện của electron tăng
Câu 1: Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường
âm
dương
bằng không
chưa đủ dữ kiện để xác định
Câu 1: Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho
khả năng tác dụng lực của điện trường
phương chiều của cường độ điện trường
khả năng sinh công của điện trường
độ lớn nhỏ của vùng ko gian có điện trường
Câu 1: Công của lực điện trường khác 0 trong khi điện tích
dịch chuyển giữa 2 điểm khác nhau cắt các đường sức
dịch chuyển vuông góc với các đường sức trong điện trường đều
dịch chuyển hết quỹ đạo là đường cong kín trong điện trường.
dịch chuyển hết một quỹ đạo tròn trong điện trường.
Câu 1: Dưới tác dụng của lực điện trường, một điện tích q > 0 di chuyển được một đoạn đường s trong điện trường đều theo phương hợp với góc a. Trong trường hợp nào sau đây, công của điện trường lớn nhất?
a=0 độ
a=45 độ
a=60 độ
a=90 độ
Câu 1: Khi êlectron chuyển động từ bản tích điện dương về phía bản âm trong khoảng không gian giữa hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu độ lớn bằng nhau thì
. lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron tăng.
lực điện thực hiện công âm, thế năng của electron giảm
lực điện thực hiện công dương, thế năng của electron tăng.
vlực điện thực hiện công dương, thế năng của electron giảm.
Câu 1: Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường
tăng 4
tăng 2
ko đổi
giảm 2
Câu 1: Thả cho một ion dương không có vận tốc ban đầu trong một điện trường (bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn), ion dương đó sẽ
. chuyến động ngược hướng với hướng đường sức của điện trường.
chuyến động từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp
chuyển động từ nơi có điện thế thấp sang nơi có điện thế cao.
đứng yên.
Câu 1: Thả một eletron không vận tốc ban đầu trong một điện trường bất kì (bó qua tác dụng cua trường hấp dẫn) thì nó sẽ
chuyển động cùng hướng với hướng của đường sức điện.
chuyển động từ diêm có điện thế cao đen điểm cỏ điện thế thấp
chuyến động từ diêm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao.
đứng yên
Câu 1: Điện thế là đại lượng đặc trưng cho riêng điện trường về
khả năng sinh công của vùng ko gian có điện trường
khả năng sinh công tại 1 điểm
khả năng tác dụng lực của một điểm
khả năng tác dụng lực lại tất cả các điểm trong ko gian có điện trường
khi độ lớn của điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
ko đổi
tăng 2
giảm nửa
tăng 4
1V bằng
1 J.C
1 J/C
1 N/C
1 J/N
Câu 1: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
bản lớn có diện tích lớn hơn bản nhỏ
bản lớn ít diện tích hơn bản nhỏ
các bản có điện tích bằng nhau nhưng ngược dấu
bản lớn có điện tích bằng 2 lần bản nhỏ
tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môihệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
hệ thống hai vật dẫn cách nhau một khoảng đủ xa
Trường hợp nào dưới đây ta có một tụ điện
. Một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
Một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
Hai quả cầu kim loại không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.c.
Hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí
Dựa vào công thức W = Q2/2C, hãy cho biết khi hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện tăng gấp đôi thì năng lượng của tụ điện biến đổi thế nào
ko đổi
tăng 2 lần
tăng căn 2 lần
tăng 4
Câu 1: Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.h
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét không đúng là
. Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Câu 1: Fara là điện dung của một tụ điện mà
giữa hai bản tụ có hiệu điện thế 1V thì nó tích được điện tích 1 C.
giữa hai bản tụ có một hiệu điện thế không đổi thì nó được tích điện 1 C
giữa hai bản tụ có điện môi với hằng số điện môi bằng 1.
. khoảng cách giữa hai bản tụ là 1mm
Câu 1: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là
điện dung của tụ
điện tích của bản tụ
hiệu điện thế
điện môi trong tụ
Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ
ko đổi
tăng 2
giảm còn 1 nửa
giảm 1/4
1. Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
à dòng chuyển dời có hướng của ion dương
1. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương
các electron.
các ion âm
các nguyên tử
1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tác dụng của nguồn điện?
. Tạo ra và duy trì một hiệu điện thế.
Chuyển điện năng thành các dạng năng lượng khác.
Tạo ra dòng điện lâu dài trong mạch
Chuyển các dạng năng lượng khác thành điện năng.
Hạt nào sau đây không thể tải điện?
proton
electron
ion
nơtron
quy tắc chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các
electron
ion
ion âm
điện tích dương
Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là tác dụng
nhiệt
hóa học
từ
cơ học
1. Dòng điện không đổi là dòng điện có
chiều ko đổi theo tgian
cường độ ko đổi theo tgian
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
. chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Dòng điện không đổi không phải là dòng điện chạy trong
mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là đinamô.
mạch điện kín của đèn pin
mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin mặt trời
1. Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
cu lông
hấp dẫn
lực lạ
điện trường
1. Dòng điện là
dòng dịch chuyển của điện tích
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Phát biểu nào sau đây là đúng
. Dòng điện là dòng chuyển dời của các điện tích.
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi.
Dòng điện không đổi là dòng điện có cường độ (độ lớn) không thay đổi.
Dòng điện có các tác dụng như từ, nhiệt, hóa, sinh lý.
1. Số êlectron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong giây là Điện lượng đi qua tiết diện đó trong giây là
10C
20C
30C
40C
dòng điện ko có
tác dụng cơ
tác dụng nhiệt
tác dụng hóa học
tác dụng từ
1. Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó
giảm
tăng
ko đổi
ban đầu tăng sau giảm
