NEW
Font size
WorksheetsPA-RA-NA (PARANA) (TRÍCH NHIỆT ĐỚI BUỒN) -LIT003
Total questions: 37
Worksheet time: 37mins
Câu 1: Đoạn trích Pa-ra-na được trích trong tác phẩm nào?
A. Nhiệt đới buồn
B. Nhân loại học cấu trúc
C. Tư tưởng hoang dã
D. Chủng tộc lịch sử
Câu 2: Tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt là người nước nào?
A. Anh
B. Mỹ
C. Pháp
D. Đức
Câu 3: Trong các trước tác của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, không có điều nào sau đây?
A. Tầm nhìn toàn cầu về nhân loại
B. Chống lại sự độc tôn văn minh phương Đông
C. Chống lại sự độc tôn văn minh phương Tây
D. Bảo vệ sự đa dạng hóa và cảnh báo về nguy cơ hủy diệt thiên nhiên.
Câu 4: Tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt hoạt động ở những lĩnh vực nào?
A. Lịch sử, nhân học, hóa học
B. Vật lí, triết học, nhân học
C. Lịch sử, vật lí, hóa học
D. Nhân học, dân tộc học, triết học
Câu 5: Đâu không phải là tác phẩm của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt?
A. Nhiệt đới buồn
B. Đời muối: lịch sử thế giới
C. Nhân loại học cấu trúc
D. Những cấu trúc so đẳng về thân tộc
Câu 6: Các nghiên cứu của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt có tầm ảnh hưởng thế nào?
A. Trong một phạm vi nhỏ nước Pháp
B. Toàn bộ phạm vi nước Pháp
C. Ảnh hưởng sâu rộng trên thế giới
D. Ảnh hưởng chủ yếu ở phương Tây
Câu 7: Tác phẩm Nhiệt đới buồn của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt thuộc thể loại nào?
A. Nhật kí, du kí, tự truyện, ghi chép dân tộc học
B. Tự truyện, du kí, ghi chép dân tộc học, du khảo triết học
C. Du kí, ghi chép dân tộc học, du khảo triết học, tùy bút
D. Tự truyện, du khảo triết học, tùy bút, nhật kí
Câu 8: Tác phẩm Nhiệt đới buồn của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt được sáng tác trong hoàn cảnh nào?
A. Sau 20 năm khảo sát thực địa ở Pháp
B. Sau 20 năm khảo sát thực địa ở Mỹ
C. Sau 20 năm khảo sát thực địa ở Anh
D. Sau 20 năm khảo sát thực địa ở Bra-xin
Câu 9: Khi khảo sát thực địa ở Bra-xin, tác giả có điều kiện tiếp xúc với nền văn hóa nào?
A. Nền văn hóa Anh điêng đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng
B. Nền văn hóa Anh điêng đang phát triển thịnh vượng
C. Nền văn hóa Anh điêng đang đứng trước nguy cơ bị hủy hoại
D. Nền văn hóa Anh điêng đang được hình thành
Câu 10: Trong tác phẩm Nhiệt đới buồn của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, các vấn đề được đặt ra là:
A. Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên và về chính bản chất, lịch sử của nhân loại.
B. Mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên và nguy cơ ô nhiễm môi trường
C. Giá trị có thể thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh, không nên theo đuổi vật chất mù quáng.
D. Nhấn mạnh sự quan trọng của tình yêu và mối quan hệ con người.
Câu 11: Tác phẩm Nhiệt đới buồn của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1952
B. 1953
C. 1954
D. 1955
Câu 12: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, lần đầu tiên nhân vật tôi tiếp xúc với nhóm người hoang dã ở đâu?
A. Ở độ cao 1000m so với mặt nước biển, khi đi theo một trưởng chi nhánh của cơ quan bảo vệ người Anh điêng.
B. Ở độ cao 2000m so với mặt nước biển, khi đi theo một trưởng chi nhánh của cơ quan bảo vệ người Anh điêng.
C. Ở độ cao 3000m so với mặt nước biển, khi đi theo một trưởng chi nhánh của cơ quan bảo vệ người Anh điêng.
D. Ở độ cao 4000m so với mặt nước biển, khi đi theo một trưởng chi nhánh của cơ quan bảo vệ người Anh điêng.
Câu 13: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, nhóm người bản địa ở Bra-xin có tên gọi là gì?
A. Anh điêng
B. Tu-pi
C. Giê
D. Khơ-me
Câu 14: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, Pa-ra-na được hiểu thế nào?
A. Một bang ở phía nam Bra-xin, được bao phủ bởi rừng lá kim.
B. Một bang ở phía nam Bra-xin, được bao phủ bởi rừng bách tán.
C. Một bang ở phía bắc Bra-xin, được bao phủ bởi rừng lá kim.
D. Một bang ở phía bắc Bra-xin, được bao phủ bởi rừng bách tán.
Câu 15: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, nhóm người bản địa chủ yếu sống ở đâu?
A. Toàn bộ phía bắc Bra-xin
B. Toàn bộ phía đông Bra-xin
C. Toàn bộ phía nam Bra-xin
D. Toàn bộ phía tây Bra-xin
Câu 16: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, vì sao nhóm người bản địa lại sinh sống chủ yếu ở khu vực phía nam Bra-xin?
A. Bởi những kẻ xâm lược nói tiếng Tu-pi
B. Bởi những kẻ xâm lược nói tiếng Anh
C. Bởi họ muốn di chuyển đến nơi có mảnh đất màu mỡ
D. Bởi họ sống theo tập tục di dân
Câu 17: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, lịch sử người Tu-pi đã có từ khi nào?
B. Từ khoảng 2900 năm trước, họ từng định cư ở rừng mưa A-ma-zôn
C. Từ khoảng 3000 năm trước, họ từng định cư ở rừng mưa A-ma-zôn
D. Từ khoảng 3100 năm trước, họ từng định cư ở rừng mưa A-ma-zôn
Câu 18: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, hành động của chính phủ Bra-xin cho nhóm người Giê là:
A. Cho định cư ở thủ đô vào khoảng năm 1914.
B. Cho định cư ở nhiều trung tâm vào khoảng năm 1910.
C. Cho định cư ở thủ đô vào khoảng năm 1914.
D. Cho định cư ở nhiều trung tâm vào khoảng năm 1914.
Câu 19: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, hành động nào KHÔNG PHẢI của chính phủ Bra-xin cho nhóm người Giê?
A. Chính phủ cố gắng đưa họ vào đời sống hiện đại.
B. Phân phát quần áo, chăn, các dụng cụ làm việc.
C. Đặt các xưởng làm khóa, xưởng cưa, trường học, hiệu thuốc.
D. Đưa họ về lại khu vực bờ sông Ri-ô Ti-ba-gi để họ tự sinh sống.
Câu 20: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, vì sao 20 năm sau chính phủ Bra-xin lại bỏ mặc nhóm người Giê?
A. Để kích thích thổ dân tìm lại một sáng kiến nào đấy và bắt buộc phải nắm lại việc tự cai trị.
B. Để người Giê về lại nơi cũ sinh sống
C. Để người Giê ra khỏi lãnh thổ Bra-xin
D. Để kìm hãm thổ dân và không cho họ quyền cai trị.
Câu 21: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, người thổ dân KHÔNG giữ lại vật nào trong quá trình tiếp cận với nền văn minh ngắn ngủi?
A. Quần áo Bra-xin
B. Cái rìu, con dao
C. Cái cuốc, cái xẻng
D. Chiếc kim khâu
Câu 22: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, đâu KHÔNG PHẢI là thói quen sinh hoạt của người thổ dân?
A. Ngủ ngoài trời, sống du cư, ngủ dưới đất.
B. Không ăn thịt bò và sữa, không dùng que diêm.
C. Giã gạo bằng tay, thích dùng cung tên.
D. Dùng súng trường, súng lục, tận dụng máy quay xay gạo.
Câu 23: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, thói quen sinh hoạt của thổ dân mang ý nghĩa gì?
A. Lối sống màn trời chiếu đất, không quen lối sống đủ đầy, sẵn có, hiện đại.
B. Lối sống ung dung, nhàn tản với những gì đang có
C. Lối sống không tranh giành, hơn thua, sống hòa nhập với thiên nhiên.
D. Lối sống lạc hậu, không tiếp cận với thời đại văn minh.
Câu 24: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, thất vọng lớn cho nhân vật tôi trong văn bản chính là:
A. Người Anh điên ở Ti-ba-gi hoàn toàn là người “Anh điêng thực thụ”, là “người hoang dã”.
B. Người Anh điên ở Ti-ba-gi không hoàn toàn là người “Anh điêng thực thụ”, không phải là “người hoang dã”.
C. Người Anh điên ở Ti-ba-gi hoàn toàn là người “Anh điêng thực thụ”, không phải là “người hoang dã”.
D. Người Anh điên ở Ti-ba-gi không hoàn toàn là người “Anh điêng thực thụ”, họ là “người hoang dã”.
Câu 25: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, người thổ dân Anh điêng cho nhân vật tôi bài học về điều gì?
A. Sự thận trọng và tính khách quan
B. Sự chuyên nghiệp và không đánh giá mọi điều qua vẻ bề ngoài
C. Sự thận trọng và sự chiêm nghiệm
D. Tính khách quan và sự chuyên nghiệp
Câu 26: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, theo nhận định của nhân vật tôi nền văn hóa của người Anh điêng được tạo thành từ đâu?
A. Từ truyền thống lâu đời đã kháng cự lại ảnh hưởng của người da trắng, từ việc vay mượn nền văn minh hiện đại.
B. Từ truyền thống lâu đời được ảnh hưởng của người da trắng, từ việc vay mượn nền văn minh hiện đại.
C. Từ truyền thống lâu đời được ảnh hưởng của người da trắng, không vay mượn nền văn minh hiện đại.
D. Từ truyền thống lâu đời đã kháng cự lại ảnh hưởng của người da trắng và không vay mượn nền văn minh hiện đại.
Câu 27: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, người Anh điêng có thái độ gì trước thịt và sữa bò mà chính phủ đã cung cấp?
A. Vui vẻ đón nhận
B. Ghê sợ
C. Không thích
D. Hào hứng
Câu 28: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, chính phủ Bra-xin đã cố sức định cư người Anh điêng trong các ngôi làng nhưng họ vẫn thích lối sống như thế nào?
A. Nhập cư
B. Tái định cư
C. Du cư
D. Màn trời chiếu đất
Câu 29: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, điều đặc biệt khi phó mặc cho người Anh điêng tự kiếm sống là?
A. Chứng kiến một cuộc đảo lộn kì lạ thế cân bằng giữa văn hóa hiện đại và văn hóa nguyên thủy.
B. Chứng kiến một cuộc xáo trộn kì lạ thế cân bằng giữa văn hóa trung đại và văn hóa hiện đại.
C. Chứng kiến một cuộc đảo lộn kì lạ thế cân bằng giữa văn hóa trung đại và văn hóa hiện đại.
D. Chứng kiến một cuộc xáo trộn kì lạ thế cân bằng giữa văn hóa hiện đại và văn hóa nguyên thủy.
Câu 30: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, điều nào sau đây KHÔNG xuất hiện khi phó mặc cho người Anh điêng tự kiếm sống?
A. Những cuộc trao đổi buôn bán trong im lặng của rừng già.
B. Những đĩa sắt tráng men, những cùi dìa, những bộ xương khung của một chiếc máy khâu.
C. Những lối sống cổ xưa, những kĩ thuật truyền thống tái xuất hiện.
D. Những công trình hiện đại, các máy móc tiên tiến ra đời.
Câu 31: Điền từ còn thiếu trong đoạn văn sau:
“Những lối sống … bị che phủ sơ sài bởi những nổ lực của nhà cầm quyền lại mở đường đi của chúng, cũng chậm rãi, và … như những đoàn người Anh điêng gặp, đi trên những … trong rừng, trong khi các mái nhà đổ rụi ở những ngôi làng bỏ hoang” - Trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt.
A. Cổ xưa, vững tin, con đường mòn
B. Hiện đại, vững bước, con đường dài
C. Cổ xưa, vững bước, con đường dài
D. Hiện đại, vững tin, con đường mòn
Câu 32: Điền từ còn thiếu trong đoạn văn sau:
“Nền văn hóa của họ, một mặt được tạo thành bởi những … đã kháng cự lại ảnh hưởng của người da trắng, mặt khác là những … từ nền văn minh hiện đại, là một … mà việc nghiên cứu, dù có thể thiếu đi sự …, lại không thể đặt tôi vào một trường học kém giá trị so với việc nghiên cứu những người Anh điêng thuần chủng mà tôi phải tiếp cận về sau.”-Trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt.
A. Truyền thống ngày nay, vay mượn, tổng thể độc lập, tế nhị.
B. Truyền thống lâu đời, vay mượn, tổng thể độc đáo, ý nhị.
C. Truyền thống ngày nay, kế thừa, tổng thể độc lập, tế nhị.
D. Truyền thống lâu đời, kế thừa, tổng thể độc đáo, ý nhị.
Câu 33: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt, đâu KHÔNG PHẢI là vai trò của người trần thuật xưng "tôi"?
A. Nhân chứng: chứng kiến cuộc sống của người Giê.
B. Người kể chuyện: kể lại câu chuyện về người Giê.
C. Cầu nối: giữa người đọc và người Giê.
D. Giọng nói: thể hiện quan điểm, suy nghĩ của người đọc.
Câu 34: Trong đoạn trích Pa-ra-na, thái độ và lập trường của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt đối với người bản địa là gì?
A. Phản đối người bản địa không chịu thay đổi đời sống văn hóa.
B. Đồng tình với sự áp bức của kẻ xâm lăng
C. Phản đối sự xâm lăng, áp bức, trân trọng văn hóa bản địa.
D. Đồng cảm với số phận của người bản địa nhưng không đồng ý họ giữ nguyên văn hóa.
Câu 35: Trong đoạn trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt gợi cho em suy nghĩ về điều gì?
A. Vẽ nên bức tranh đối lập giữa hai thế giới: văn minh và hoang dã.
B. Vẽ nên bức tranh hài hòa giữa hai thế giới: văn minh và hoang dã.
C. Vẽ nên bức tranh đối lập giữa hai thế giới: văn minh và nguyên thủy.
D. Vẽ nên bức tranh hài hòa giữa hai thế giới: văn minh và nguyên thủy.
Câu 36: Xác định biện pháp nghệ thuật trong câu sau: “Người ta xây nhà cho họ và họ vẫn sống ngoài trời. Người ta cố sức định cư cho họ trong các ngôi làng và họ vẫn sống du cư.” trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt.
A. Điệp từ, liệt kê, so sánh
B. Điệp ngữ, điệp từ, điệp cấu trúc
C. Liệt kê, điệp ngữ, điệp cấu trúc
D. So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ
Câu 37: Xác định biện pháp nghệ thuật trong câu sau: “Làng Xao Phe-ri-ô-nô là nơi đặt cơ sở của tôi, có một xưởng làm khóa, một xưởng cưa, một trường học, một hiệu thuốc.” trích Pa-ra-na của tác giả Cờ-lốt Lê-vi-xtơ-rốt.
A. Liệt kê, điệp từ
B. Điệp ngữ, so sánh
C. Nhân hóa, ẩn dụ
D. Liệt kê, so sánh
