Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MÔN SINH SINH 10 CK2 -PHAN 2

Total questions: 30

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Một lĩnh vực của Công nghệ sinh học gồm các quy trình kỹ thuật chọn tạo và nuôi cấy tế bào, mô trong ống nghiệm nhằm duy trì và tăng sinh tế bào, mô sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người được gọi là

a)

công nghệ gen

b)

B. công nghệ tế bào

c)

công nghệ emzyme

d)

công nghệ vi sinh vật

2.

Thành tựu nào sau đây không thuộc công nghệ tế bào thực vật?

a)

Nhân nhanh các giống cây trồng

b)

Sản xuất các chất có hoạt tính sinh học trong tế bào

c)

Tạo giống cây trồng mới

d)

  Tạo mô, cơ quan thay thế trong y học

3.

Ở sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình thức nảy chồi gặp chủ yếu ở loài vi sinh vật nào?

a)

Trùng roi, amip.

b)

Nấm men bia.

c)

Nấm sợi

d)

Mucor spp.

4.

Ở sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình thức phân đôi gặp chủ yếu ở loài v i sinh vật nào?

a)

Trùng roi, amip.

b)

Nấm men bia.

c)

Nấm sợi.

d)

Mucor spp.

5.

Hình thức sinh sản nào dưới đây không tồn tại ở vi sinh vật?

a)

Phân đôi

b)

Trinh sản

c)

Tạo thành bào tử

d)

Nảy chồi

6.

Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình tổng hợp các chất của vi sinh vật là

a)

sản xuất protein đơn bào

b)

sản xuất rượu.

c)

nước mắm.

d)

sữa chua.

7.

Ví dụ về ứng dụng đặc điểm quá trình phân giải các chất của vi sinh vật là

a)

sản xuất protein đơn bào

b)

sản xuất acid amin.

c)

nước mắm.

d)

sản xuất các chất xúc tác sinh học.

8.

Hoạt động nào sau đây là ứng dụng của quá trình phân giải ở vi sinh vật?

a)

Sản xuất các chất xúc tác sinh học.

b)

Tạo sinh khối.

c)

Bột giặt sinh học.

d)

Sản xuất acid amin.

9.

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp?

a)

Kháng sinh

b)

Dưa muối

c)

Nước tương

d)

Phân bón.

10.

Điền vào chố trống để hoàn thành câu sau: “Công nghệ vi sinh (1)… là sử dụng các (2)… để sản xuất các loại phân bón vi sinh.”

a)

(1) ứng dụng trong công nghiệp; (2) chế phẩm sinh học.

b)

(1) sản xuất phân bón; (2) chế phẩm hóa học.

c)

(1) sản xuất phân bón; (2) chế phẩm sinh học.

d)

(1) sản xuất phân bón; (2) chế phẩm vi sinh vật.

11.

Nhóm virut kí sinh trên côn trùng thường được ứng dụng trong

a)

sản xuất thực phẩm.

b)

sản xuất thuốc kháng sinh.

c)

làm sạch môi trường.

d)

sản xuất thuốc trừ sâu sinh học.

12.

Virus có đặc điểm nào sau đây? 

a)

Có kích thước lớn.

b)

Có cấu tạo tế bào.

c)

Có lối sống kí sinh bắt buộc trong tế bào.

d)

Có khả năng nhân lên độc lập.

13.

Để nuôi cấy virus, các nhà khoa học sẽ phải dùng loại môi trường là

a)

môi trường tự nhiên.

b)

môi trường tổng hợp.

c)

môi trường bán tổng hợp.

d)

môi trường sinh vật.

14.

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

a)

Vì virus không có cấu tạo tế bào

b)

Virus có kích thước rất nhỏ

c)

Virus có quá trình trao đổi chất mạnh

d)

Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh

15.

Chu trình nhân lên của virus gồm 5 giai đoạn theo trình tự là

a)

bám dính → xâm nhập → lắp ráp → sinh tổng hợp → giải phóng.

b)

bám dính → xâm nhập → sinh tổng hợp → giải phóng → lắp ráp.

c)

bám dính → lắp ráp → xâm nhập →sinh tổng hợp → giải phóng.

d)

bám dính → xâm nhập → sinh tổng hợp → lắp ráp → giải phóng.

16.

Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid trong tế bào chủ là

a)

bám dính

b)

xâm nhập.

c)

sinh tổng hợp.

d)

lắp ráp.

17.

Có bao nhiêu những sinh vật hoặc nhóm sinh vật nào sau đây là vi sinh vật ?

1. Vi khuẩn

2. Rêu

3. Vi nấm

4. Động vật nguyên sinh

5. Vi khuẩn cổ

6. Vi tảo

(a)  

18.

. Dựa vào nguồn năng lượng và carbon, ở vi sinh vật có bao nhiêu kiểu dinh dưỡng?

(a)  

19.

Dựa vào nguồn năng lượng, Người ta chia vi sinh vật thành bao nhiêu nhóm?

(a)  

20.

. Căn cứ vào nguồn carbon, người ta chia vi sinh vật thành bao nhiêu nhóm?

(a)  

21.

Cho các yếu tố: chất kháng sinh, các nguyên tố đại lượng,  kim loại nặng, các nguyên tố vi lượng. Có bao nhiêu yếu tố là chất dinh dưỡng của vi sinh vật?

(a)  

22.

Cho các chất: vitamin, hợp chất kim loại nặng, alcolol, hợp chất phenol và chất kháng sinh. Có bao nhiêu chất là nhân tố có khả năng diệt khuẩn?

(a)  

23.

Cho các ứng dụng sau: sản xuất protein đơn bào, sản xuất acid amin, làm tương cà, làm rượu, bột giặt sinh học và tạo sinh khối. Có bao nhiêu ứng dụng là ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất của vi sinh vật?

(a)  

24.

Dựa vào khả năng phân giải ngoại bào các chất của vi sinh vật có thể ứng dụng vào bao nhiêu việc sau đây?

(1) Sản xuất kháng sinh, protein đơn bào.

(2) Sản xuất nước mắm, nước tương, acid hữu cơ.

(3) Xử lí chất thải ô nhiễm (rác hữu cơ, dầu loang, nước thải,...).

(4) Sản xuất bánh kẹo, syrup, rượu, sữa chua, rau, củ, quả muối chua.

(a)  

25.

Cho các ứng dụng sau: sản xuất protein đơn bào, sản xuất acid amin, làm tương cà, làm rượu, bột giặt sinh học và tạo sinh khối. Có bao nhiêu ứng dụng là ứng dụng của quá trình phân giải các chất của vi sinh vật?

(a)  

26.

Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ gồm bao nhiêu giai đoạn?

(a)  

27.

Virus được cấu trúc bởi bao nhiên thành phần cơ bản?

(a)  

28.

Dựa vào vật chất di truyền, virus được phân thành bao nhiêu loại?

(a)  

29.

Dựa vào màng bọc, virus được phân thành bao nhiêu loại?

 

(a)  

30.

Chúc mừng bạn đã hoàn thành xong câu hỏi ôn tập phần 2. Bạn muốn đạt kết quả thi cao không? (Có hay không?)

(a)