wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thanh toán quốc tế nhóm 10

Total questions: 30

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

BPO là viết tắt của

a)

Business Process Outsourcing

b)

Business Proposal Outsourcing

c)

Bank Payment Obligation

d)

Banking Payment Obligation

2.

Lợi ích của BPO đối với người nhập khẩu

a)

Giảm thiểu rủi ro

b)

Nhận được hàng nhanh hơn

c)

Nâng cao hiệu quả kinh doanh

d)

Tất cả phương án trên

3.

Ngân hàng phát hành BPO chỉ có thể là Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Không gian pháp lý của BPO là

a)

B2A

b)

B2B

c)

B2C

d)

B2D

5.

BPO có thể chuyển nhượng giống L/C

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Các NH thành viên tham gia giao dịch BPO phải tuân theo ___ và chấp hành các quy định trong bộ quy tắc này mà không cần có thêm các khoản thỏa thuận khác

a)

URBPO

b)

ISBP

c)

URR

d)

UCP

7.

Việc so khớp và kiểm tra các dữ liệu thương mại của BPO được thực hiện bằng

a)

Thủ công

b)

Máy (TMA)

8.

Điểm giống nhau giữa phương thức thanh toán BPO và ghi sổ

a)

Chứng từ được chuyển sang trực tiếp cho người NK mà không thông qua NH

b)

Người XK được hưởng lợi từ tài chính trước và sau khi giao hàng

c)

Không thể chuyển nhượng

d)

Đáp án A và B

9.

Khẳng định nào sai?

a)

Người nhập khẩu có thể từ chối nghĩa vụ thanh toán với lý do liên quan đến chất lượng hàng hóa

b)

Người nhập khẩu có thể trả tiền chậm

c)

 Ngân hàng chịu trách nhiệm cho tất cả các sai sót có thể phát sinh trong các công đoạn của quy trình thực hiện thanh toán BPO

d)

 Trong phương thức BPO, quy trình so khớp dữ liệu là một ưu việt mang lại những lợi ích lớn nhất cho ngân hàng.

10.

Ai là người ký phát hối phiếu L/C

a)

Người xuất khẩu

b)

Ngân hàng thông báo

c)

Người thụ hưởng

d)

Ngân hàng được uỷ quyền

11.

Trong thanh toán nhờ thu người ký phát hối phiếu là

a)

Xuất khẩu

b)

Nhập khẩu

c)

Ngân hàng thông báo

d)

Ngân hàng được ủy quyền

12.

Lệnh nhờ thu là:

a)

Hoá đơn bán hàng.

b)

Là hệ thống các chỉ thị cho NH thực hiện.

c)

Chứng từ vận tải.

d)

Một yêu cầu thanh toán

13.

Phương tiện thanh toán dùng trong TTQT về ngoại thương phổ biến là

a)

Hối phiếu

b)

Séc

c)

Kỳ phiếu

d)

Thẻ thanh toán

14.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hối phiếu

a)

Tính bắt buộc

b)

Tính trừu tượng

c)

Có thể chuyển nhượng

d)

Xác định rõ quan hệ kinh tế

15.

Trong phương thức tín dụng chứng từ thì ai là người yêu cầu mở L/C

a)

Ngân hàng thông báo

b)

Nhập khẩu

c)

Xuất khẩu

d)

Ngân hàng được ủy quyền

16.

Ngân hàng phát hành trả tiền cho người hưởng lợi L/C với điều kiện là:

a)

Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với hợp đồng

b)

Hàng hoá nhận tại cảng đến phù hợp với L/C

c)

Cả bộ chứng từ gửi hàng và hàng hóa phải phù hợp với L/C.

d)

Bộ chứng từ gửi hàng phù hợp với quy định của L/C

17.

Người viết đơn yêu cầu ngân hàng phát hành L/C là:

a)

Người xuất khẩu hàng hoá

b)

Ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu.

c)

Ngân hàng đại diện cho người xuất khẩu

d)

Người nhập khẩu hàng hoá

18.

Ai là người ký phát séc thương mại quốc tế:

a)

Ngân hàng nơi người nhập khẩu có tài khoản thanh toán

b)

Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu.

c)

Người nhập khẩu hàng hoá

d)

Người xuất khẩu hàng hoá

19.

Loại hối phiếu nào có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu:

a)

Hối phiếu đã được ký hậu hạn chế, đích danh.

b)

Hối phiếu vô danh (Bill of exchange to bearer)

c)

Hối phiếu đích danh (Name bill of exchange)

d)

Hối phiếu theo lệnh (To order bill of exchange)

20.

Giả định rằng bạn là một doanh nghiệp xuất khẩu ,bạn sẽ nhận

được 50000 USD trong kỳ hạn 60 ngày tới. Để tránh rủi ro trong trường hợp USD giảm giá trị trong tương lai, bạn có thể:

a)

Giữ lại

b)

Bán số VND tương ứng với 50000 USD trên thị trường kỳ hạn.

c)

Mua USD ngày hôm nay, giữ số USD này, chờ 60 ngày và bán số USD trên.

d)

Bán USD trên thị trường kỳ hạn với kỳ hạn là 60 ngày.

21.

Người trả tiền hối phiếu thương mại trong phương thức tín dụng chứng từ là:

a)

Người xuất khẩu hàng hoá

b)

Người nhập khẩu hàng hoá

c)

Ngân hàng phát hành L/C

d)

Ngân hàng thông báo L/C.

22.

Hối phiếu là một lệnh đòi tiền:

a)

Vô điều kiện

b)

Không có ý kiến.

c)

Theo thỏa thuận giữa người ký phát và người bị đòi tiền HP

d)

Có điều kiện

23.

Hối phiếu không thể được:

a)

Viết bằng bút chì.

b)

In sẵn.

c)

Viết tay.

d)

Đánh máy.

24.

Người yêu cầu mở L/C phải hoàn trả tiền cho ngân hàng phát hành trừ khi người này thấy rằng:

a)

Hàng hóa không đúng với hợp đồng thương mại.

b)

Hàng hóa có khuyết tật.

c)

Các chứng từ xuất trình không phù hợp với quy định của L/C.

d)

Cả 3 đáp án trên

25.

Nếu USD tăng giá so với VND, sẽ dẫn đến xu hướng:

a)

Để mua một VND, người ta sẽ phải trả nhiều USD hơn

b)

Khách du lịch Mỹ sẽ tránh đến Việt Nam

c)

Người Mỹ sẽ tránh mua hàng hóa của Việt Nam.

d)

Người Việt Nam sẽ tránh mua hàng hóa của Mỹ

26.

Theo UCP 600, một L/C không ghi rõ loại thì nó thuộc loại nào:

a)

Irrevocable.

b)

Revocable.

c)

2 đáp án trên đều sai

d)

Không có ý kiến.

27.

Nếu thư tín dụng yêu cầu xuất trình chứng từ "2 bản giống như nhau" hoặc "làm 2 bản" thì người xuất trình sẽ xuất trình cho ngân hàng:

a)

2 bản sao

b)

2 bản gốc

c)

Đáp án khác

d)

Ít nhất một bản gốc và bản còn lại là bản sao

28.

Theo UCP 600, thời gian để ngân hàng phát hành, ngân hàng thanh toán,

ngân hàng xác nhận... kiểm tra bộ chứng từ và quyết định thanh toán là

a)

Không quá 5 ngày làm việc của ngân hàng kể từ khi xuất trình không tính

ngày xuất trình

b)

Trong vòng 7 ngày làm việc của ngân hàng không tính ngày xuất trình

c)

Trong vòng 7 ngày làm việc của ngân hàng tính cả ngày xuất trình

d)

Không quá 5 ngày làm việc của ngân hàng tính cả ngày xuất trình

29.

Trong UCP 600 quy định: Nếu L/C không quy định thời hạn xuất trình

chứng từ thì ngân hàng sẽ có quyền từ chối tiếp nhận chứng từ sau 21 ngày kể từ ngay giao hàng, thời hạn này áp dụng cho những chứng từ nào trong các chứng từ sau:

a)

Vận tải đơn bản gốc.

b)

Tất cả các chứng từ quy định trong L/C.

c)

Hóa đơn thương mại.

d)

d. Tất cả đều sai.

30.

Trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ kinh tế, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu và trả cho ai, người nào thanh toán, thời gian thanh toán là khi nào:

a)

a. Tính trừu tượng của hối phiếu

b)

b. Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu

c)

c. Tính lưu thông của hối phiếu

d)

d. Cả a,b,c