NEW
Font size
WorksheetsCông nghệ 7 (cuối kì 2)
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Vai trò của ngành chăn nuôi là
cung cấp thực phẩm, sức kéo, phân bón, nguyên liệu cho sản xuất
tăng cường đầu tư cho nghiên cứu quản lí.
cung cấp nhiên liệu cho ngành công nghiệp nhẹ.
cung cấp sức kéo cho trồng trọt, thịt, trứng, sữa cho con người.
Những vật nuôi được nuôi phổ biến ở nước ta là
voi, lợn, rùa biển.
tê giác, gà, lợn.
lạc đà, bò sữa, gà
lợn, bò sữa, gà
Các phương thức chăn nuôi gồm
nuôi nhốt.
chăn thả.
nuôi nhốt, chăn thả, bán chăn thả
thả vườn.
Nhược điểm của phương pháp chăn thả là
mức đầu tư thấp, kĩ thuật chăn nuôi đơn giản, không cần chuồng trại
quy mô đàn vừa phải, không quá lớn
năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh
phải đầu tư chuồng trại, thức ăn, phương tiện, kĩ thuật chăn nuôi
Cần cho vật nuôi non bú sữa đầu càng sớm càng tốt vì
sữa đầu chứa nhiều calcium giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật
sữa đầu có chứa kháng sinh giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật
sữa đầu có chứa kháng thể giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.
sữa đầu có chứa vaccine giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật
Yếu tố không đúng với ưu điểm của phương thức chăn nuôi nhốt là
dễ kiểm soát dịch bệnh nhanh.
năng suất thấp, kém ổn định.
ít phụ thuộc vào các điều kiện tự nhiên
cho năng suất cao và ổn định
Biện pháp dưới đây không đúng khi phòng, trị bệnh cho vật nuôi là
bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm.
tiêm phòng đầy đủ vắc xin.
vệ sinh môi trường sạch sẽ.
cách li vật nuôi bị bệnh với vật nuôi khỏe
Phát biểu dưới đây không đúng khi nói về vai trò của thủy sản là
cung cấp thực phẩm cho con người.
làm thức ăn cho vật nuôi khác.
hàng hóa xuất khẩu.
cung cấp lương thực cho con người
Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành nuôi thuỷ sản vì
nước ta có bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn. mới, lạ.
nước ta có nhiều giống thủy sản
nước ta có diện tích trồng lúa bao phủ khắp cả nước.
người dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi.
Nguồn lợi thủy sản ở nước ta gồm thủy sản
nước ngọt, nước mặn.
nước ngọt, nước lợ
nước ngọt, nước mặn, nước lợ
nước mặn, nước lợ.
Loại động vật sau đây không phải động vật thủy sản là
tôm
cua đồng
rắn
ốc
Các loại thủy sản giá trị cao ở Việt Nam được giới thiệu trong chương trình là
tôm, cá biển.
tôm, cá nước ngọt.
tôm, cá nước ngọt, cá biển
cá nước ngọt, cá biển.
Loại tôm sống ở môi trường nước ngọt là
tôm càng
tôm sú
tôm hùm
tôm càng, tôm hùm
Loại tôm sống ở môi trường nước lợ là
tôm càng.
tôm sú
tôm hùm.
tôm sú, tôm càng
Loại tôm sống ở môi trường nước mặn là
tôm càng
tôm sú
tôm hùm
tôm hùm, tôm càng
Loại thủy sản sống trong môi trường nước mặn, nước lợ
tôm đồng
cá chép
nghêu
cá trắm cỏ
Khu vực ở nước ta nuôi cá tra, cá ba sa để xuất khẩu là
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Ở nước ta, tỉnh nuôi tôm nhiều nhất là
tỉnh Cà Mau
tỉnh Quảng Ninh
tỉnh Quảng Nam
tỉnh Đồng Nai
Loại tôm là đối tượng xuất khẩu chính ở nước ta là
tôm thẻ chân trắng
tôm hùm
tôm càng xanh
tôm đồng
Môi trường, đặc điểm sống của tôm thẻ chân trắng là
(môi trường nước ngọt): ao, ruộng lúa
(nước mặn): lồng bè ở ven biển hoặc vùng vịnh.
(thủy sản nước lợ): ao, đầm ven biển hoặc các bãi bồi
(nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn): sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ
Hình thức khai thác thủy sau đây đúng quy định là
sử dụng thuốc nổ
sử dụng kích điện
khai thác trong mùa sinh sản
sử dụng lưới có kích cỡ mắt lưới cho phép
Thức ăn của thủy sản có thức ăn
thô, viên
tự nhiên, nhân tạo
thô, viên, nhân tạo
thô, tự nhiên
Động vật phù du là
vi tảo
rong
luân trùng
giun
Thực vật đây là
vi tảo
rong
luân trùng
giun
Động vật đáy là
vi tảo
rong
luân trùng
giun
Thức ăn tự nhiên
là thức ăn có sẵn trong ao, hồ.
là thức ăn do con người tạo ra
là thức ăn dạng viên nổi
là thức ăn dạng viên chìm
Thức ăn nhân tạo
là thức ăn có sẵn trong ao, hồ.
là thức ăn do con người tạo ra
là các loại vì tảo, luân trùng
là các loại rong, rêu trong ao
Loại thức ăn sau là thức ăn nhân tạo
thức ăn thô
thức ăn viên
vi tảo, rong
thức ăn thô, viên
Thu hoạch thủy sản gồm
thu hoạch 1 lần, thu hoạch toàn bộ
thu hoạch từng phần, thu hoạch toàn bộ
thu hoạch từng phần, nhiều lần
thu hoạch từng phần, thu hoạch cá nhỏ
Phương pháp thu hoạch từng phần là
thu hoạch những con còn nhỏ
thu hoạch những cá thể đạt chuẩn
thu hoạch triệt để
thu hoạch ngẫu nhiên
Quản lí ao nuôi thủy sản cần
kiểm tra chuồng nuôi
kiểm tra sự tăng trưởng của tôm, cá
kiểm tra cá thể
kiểm tra hàng loạt
Phải ưu tiên phòng trị bệnh cho tôm, cá vì
giảm công chăm sóc, tôm, cá phát triển nhanh.
giảm công chăm sóc, chi phí thấp, năng suất cao, ít bị nhiễm bệnh
giảm bệnh, giảm sức lao động, giảm chi phí thu hoạch
chống nhiễm bệnh, không tốn công chăm sóc, ít tốn kém chi phí thu hoạch.
Trong các loài cá sau, loài không được coi là quý hiếm cần được bảo vệ là
cá Chẽm
cá Rô Phi
cá Lăng
cá Chình
Quy trình nuôi tôm, cá là
chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước; thả cá giống; chăm sóc quản lý; thu hoạch cá.
chăm sóc quản lý; chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước; thả cá giống; thu hoạch cá.
thả cá giống; chăm sóc quản lý; thu hoạch cá; chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước
chuẩn bị ao nuôi, xử lý nước; thu hoạch cá; thả cá giống; chăm sóc quản lý.
Phát biểu dưới đây là không đúng khi nói về đặc điểm của nước nuôi thủy sản
Có khả năng hòa tan các chất vô cơ, hữu cơ.
Nước ngọt có khả năng hòa tan các chất vô cơ nhiều hơn nước mặn
Oxygen trong nước thấp hơn so với không khí trên cạn
Carbon dioxide trong nước thấp hơn so với không g khí trên cạn
Kĩ thuật chăm sóc cho tôm gồm có các công việc
phòng và trị bệnh cho tôm, kiểm tra ao nuôi tôm. thường xuyên
cho ăn, quản lý, kiểm tra sự tăng trưởng
phòng và trị bệnh cho tôm, kiểm tra ao nuôi tôm. thường xuyên
quản lý, phòng và trị bệnh cho tôm thường xuyên
Buổi sáng, nên cho tôm, cá ăn vào khoảng
6-8h sáng
7h - 9h sáng
9-11h sáng
10h - 12h sáng
Buổi chiều, nên cho tôm cá ăn vào khoảng
1h-2h chiều
2h – 4h chiều
3h – 5h chiều
4h – 6h chiều
Trước khi thả con giống, cần ngâm túi đựng tôm, cá vào ao khoảng
5-10 phút
10-15 phút
15-20 phút
20-25 phút
Nhiệt độ phù hợp cho tôm phát triển là
10-20 °C
15-25 °C
20-30 °C
25-35 °C
Độ sâu thích hợp cho tôm, cá phát triển khi đo bằng đĩa Secchi là
10-20 cm
15 - 25 cm
20 - 30 cm
25 - 35 cm
Cá chép làm giống cần đảm bảo yêu cầu
cá to, có nguồn gốc rõ ràng, không có mầm bệnh.
cá nhỏ vừa phải, có nguồn gốc rõ ràng, không có mầm bệnh
cá đắt tiền, có nguồn gốc rõ ràng, không có mầm bệnh.
khoẻ mạnh, không chứa mầm bệnh, có nguồn gốc rõ ràng
Công việc không có trong quy trình nuôi thuỷ sản là
chuẩn bị ao nuôi.
thả con giống.
bảo quản sau thu hoạch.
thu hoạch thuỷ sản.
Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản bao gồm bảo vệ
môi trường, nước
môi trường, nguồn lợi thủy sản
nước, nguồn lợi thủy sản
bảo vê tôm, cá
Bảo vệ môi trường nuôi thủy sản là thực hiện công việc
xử lí nguồn nước, cho ăn
quản lí nguồn nước, khí hậu
xử lí và quản lí nguồn nước
cho ăn, khí hậu
Trước khi thả tôm, cả người ta thường lắng (lọc) nước trong khoảng thời gian
1-2 ngày
2-3 ngày
3-4 ngày
4-5 ngày
Người ta xử lí nguồn nước bằng cách
lắng (lọc), dùng hóa chất
dùng hóa chất, nhiệt độ
lắng (lọc), cho ăn
dùng hóa chất, cho ăn
Một trong những hóa chất để xử lí nguồn nước nuôi thủy sản là
acid
clorua vôi
thuốc trừ sâu
thuốc kháng sinh
