wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề kiểm tra cuối kì II - Sinh học lớp 10

Total questions: 81

Worksheet time: 2hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Nêu được khái niệm chu kì tế bào.

4 lines
2.

Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể, giải thích được quá trình nguyên phân là cơ chế sinh sản của tế bào.

4 lines
3.

Nêu được nguyên lí công nghệ tế bào thực vật.

4 lines
4.

Nêu được khái niệm vi sinh vật.

4 lines
5.

Nêu được khái niệm vi sinh vật.

4 lines
6.

Kể tên được các nhóm vi sinh vật.

4 lines
7.

Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật.

4 lines
8.

Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật.

4 lines
9.

Nêu được một số ví dụ về quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật.

4 lines
10.

Nêu được một số ví dụ về quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật.

4 lines
11.

Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật và triển vọng phát triển của ngành nghề đó.

4 lines
12.

Trình bày được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật.

4 lines
13.

Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

4 lines
14.

Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ.

4 lines
15.

Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân thực.

4 lines
16.

Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.

4 lines
17.

Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường,...).

4 lines
18.

Phân tích được vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người.

4 lines
19.

Khái niệm và đặc điểm virus

4 lines
20.

Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ

4 lines
21.

Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất

4 lines
22.

Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học; Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong y học và nông nghiệp; Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất thuốc trừ sâu từ virus.

4 lines
23.

Trình bày được cấu tạo và đặc điểm của virus.

4 lines
24.

Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ và các yếu tố ảnh hưởng khả năng gây bệnh của virut .

4 lines
25.

Quan sát hình dưới đây và chọn phát biểu đúng?

4 lines
26.

Ngày 10/3/2021, tại Việt Nam, 4 chú lợn ỉ con đã chào đời khỏe mạnh, phát triển tốt. Đây là sản phẩm của Đề tài "Nghiên cứu tạo lợn ỉ bằng kỹ thuật chuyển nhân tế bào soma" thuộc "Chương trình trọng điểm nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020", do các nhà khoa học của Viện Chăn nuôi (Bộ NNPTNT) thực hiện. Bốn chú lợn kể trên

4 lines
27.

Công nghệ vi sinh ứng dụng trong những lãnh vực nào sau đây?

4 lines
28.

Trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật thì sự gia tăng số lượng cá thể của quần thể vi sinh vật được gọi là gì?

4 lines
29.

Sinh trưởng ở vi sinh vật là

4 lines
30.

Khi nói về đặc điểm của vrius, có bao nhiêu đặc điểm là đúng?

4 lines
31.

Công nghệ tế bào động vật gồm những kĩ thuật chính nào sau đây?

a)

Nuôi cấy mô và cấy truyền phôi

b)

Nhân bản vô tính và cấy truyền phôi

c)

Dung hợp tế bào trần và cấy truyền phôi

d)

Nhân bản vô tính và dung hợp tế bào trần

32.

Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách liên kết các phân tử nào sau đây?

4 lines
33.

Quan sát hình và cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

4 lines
34.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây

4 lines
35.

Mỗi loại virus chỉ nhân lên trong một loại tế bào chủ nhất định. Giải thích nào sau đây đúng?

4 lines
36.

Sử dụng virus để sản xuất chế phẩm sinh học đem những lợi ích là

4 lines
37.

Trình tự các bước sử dụng virus làm vector và sản xuất các chế phẩm sinh học là

a)

Nuôi vi khuẩn để thu sinh khối và tách chiết sinh khối để thu chế phẩm

b)

Tạo vector virus tái tổ hợp

c)

Biến nạp gene mong muốn vào cơ thể vi khuẩn

38.

Để phòng tránh ung thư phổi, bác sĩ thường đưa ra lời khuyên nào sau đây?

a)

Bỏ hút thuốc lá

b)

Hạn chế ăn các loại thịt đỏ

c)

Không tắm khi trời quá lạnh

d)

Hạn chế sử dụng rượu bia

39.

Để tổng hợp protein, vi sinh vật đã thực hiện liên kết các amino acid bằng loại liên kết nào sau đây?

a)

Liên kết peptide

b)

Liên kết hóa trị

c)

Liên kết hydrogen

d)

Liên kết glycoside

40.

Virus có thể kí sinh ở bao nhiêu sinh vật trong các sinh vật sau đây?

a)

Vi khuẩn

b)

Nấm

c)

Thực vật

d)

Động vật

e)

Người

41.

Virus được phân thành 3 nhóm gồm virus có cấu trúc xoắn, virus có cấu trúc khối và virus có cấu trúc hỗn hợp. Sự phân loại này dựa trên tiêu chí nào sau đây?

a)

Sự tồn tại của lớp vỏ ngoài

b)

Sự sắp xếp của capsomer ở vỏ capsid

c)

Loại vật chất di truyền

d)

Loại vật chủ

42.

Khi nói về đặc điểm của vrius, có bao nhiêu đặc điểm là đúng?

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

43.

Khi nói về những thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học. Thành tựu nào sau đây là đúng?

a)

Làm vecto chuyển gen.

b)

Sản xuất ra insulin, interferon.

c)

Sản xuất thuốc trừ sâu.

d)

Sản xuất vaccine, kháng thể.

44.

Bốn chú lợn kể trên ra đời nhờ kĩ thuật nào sau đây?

a)

Nuôi cấy mô

b)

Lai giống

c)

Nhân bản vô tính

d)

Cấy truyền phôi

45.

Để tạo ra hàng loạt cây trồng từ một phần của cây mẹ mà vẫn giữ được các đặc tính di truyền thì cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Dung hợp tế bào trần

b)

Cấy truyền phôi

c)

Nuôi cấy mô tế bào

d)

Nuôi cấy hạt phấn

46.

Khoảng thời gian từ khi một tế bào được sinh ra cho đến khi nó phân chia để tạo tế bào mới giống nó được gọi

a)

Chu kì trung gian

b)

Chu kì tế bào

c)

Chu kì giảm phân

d)

Chu kì sinh sản

47.

Quan sát hình dưới đây và cho biết giai đoạn thứ 3 trong chu trình nhân lên của Phage T4 là giai đoạn nào dưới đây?

a)

Xâm nhập

b)

Sinh tổng hợp

c)

Lắp ráp

d)

Hấp phụ

48.

Vai trò của quá trình phân chia nhân trong pha M là

a)

phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.

b)

phân chia nhiễm sắc thể của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.

c)

phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần giống nhau cho 2 tế bào con.

d)

phân chia tế bào chất của tế bào mẹ thành 2 phần khác nhau cho 2 tế bào con.

49.

Dựa trên khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết bằng cách sử dụng các enzyme và năng lượng nội bào của vi sinh vật, có thể ứng dụng vi sinh vật để

a)

xử lí rác thải

b)

sản xuất nước mắm

c)

sản xuất sữa chua

d)

tổng hợp chất kháng sinh

50.

Quá trình nào sau đây là ví dụ về ứng dụng quá trình tổng hợp ở vi sinh vật?

a)

Sản xuất rượu bia

b)

Sản xuất giấm ăn

c)

Sản xuất tương chao

d)

Sản xuất sinh khối vi sinh vật

51.

Khi nói về cấu tạo của vrius có màng bọc, có bao nhiêu đáp án dưới đây là đúng?

a)

Không có màng phospholipid kép

b)

Có lõi là phân tử nucleic acid đơn hoặc kép

c)

Có các gai glycoprotein là các thụ thể của virus

d)

Có màng phospholipid kép

52.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì

b)

Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào

c)

Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào

d)

Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con

53.

Các nhà vườn ở xã Cây Gáo, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đã áp dụng thành tựu của công nghệ tế bào thực vật trong sản xuất nông nghiệp đối với loại cây trồng nào sau đây?

a)

Chuối

b)

Hồ tiêu

c)

Chôm chôm

d)

Bắp

54.

Đặc điểm nào sau đây đúng với sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ?

a)

Chỉ có hình thức sinh sản vô tính

b)

Chỉ có hình thức sinh sản hữu tính

c)

Có cả 2 hình thức: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

d)

Chưa có hình thức sinh sản

55.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự khác nhau giữa virus độc và virus ôn hòa?

a)

Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa cũng không thể nhân lên nhưng tiết chất dinh dưỡng để nuôi tế bào chủ.

b)

Virus độc không thể nhân lên nhưng tiết chất độc phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa thì có thể nhân lên và làm phá vỡ tế bào chủ.

c)

Virus độc xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ.

d)

Virus độc gắn bộ gen vào bộ gen tế bào chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ. Virus ôn hòa xâm nhập, nhân lên và phá vỡ tế bào chủ.

56.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật như sau: (1)- Nhiệt độ (2)- Ánh sáng. (3)- Độ ẩm (4)- Độ pH (5)- Protein. (6)- Chất sát khuẩn (7) chất kháng sinh. (8)- Áp suất thẩm thấu. Các nhân tố thuộc nhóm hoá học bao gồm:

a)

(5), (6), (7)

b)

(1), (3), (5)

c)

(2), (3), (6)

d)

(4), (6), (8)

57.

Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm 2 giai đoạn là

a)

nguyên phân và giảm phân.

b)

giảm phân và hình thành giao tử.

c)

phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

d)

kì trung gian và phân chia tế bào (pha M).

58.

So với phương pháp sinh sản hữu tính, phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nào sau đây?

a)

Tiến hành dễ dàng và tiết kiệm chi phí nhân giống

b)

Tiến hành trong môi trường tự nhiên, không tốn công sức

c)

Tạo ra số lượng lớn cây giống đồng nhất về mặt di truyền

d)

Tạo ra cây giống thích nghi với nhiều điều kiện môi trường

59.

Ghé thăm các vườn hoa lan trồng quy mô công nghiệp ở Đalat ta dễ dàng bắt gặp các chậu lan được tạo ra nhờ kĩ thuật nuôi cấy mô. Các chậu hoa có số lá như nhau, ra hoa cùng thời điểm, số hoa trên một cành giống nhau … Người ta tạo các chậu hoa này dựa vào đặc tính nào của tế bào thực vật?

a)

Tính toàn năng

b)

Tính ưu việt

c)

Tính năng động

d)

Tính đa dạng

60.

Cơ sở khoa học của ứng dụng vi sinh vật để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học là

a)

khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết của vi sinh vật

b)

khả năng tiết enzim ngoại bào để phân giải các chất của vi sinh vật

c)

khả năng tạo ra các chất độc hại cho côn trùng gây hại của vi sinh vật

d)

Vi sinh vật chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường

61.

Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?

a)

Tính đặc thù của các tế bào

b)

Tính đa dạng của các tế bào giao tử

c)

Tính ưu việt của các tế bào nhân thực

d)

Tính toàn năng của các tế bào

62.

Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?

a)

Vì từ một virus ban đầu có thể tạo ra vô số virus mới.

b)

Vì từ một virus ban đầu chỉ có thể tạo ra hai virus mới.

c)

Vì sự nhân lên của virus hoàn toàn phụ thuộc vào tế bào chủ.

d)

Vì sự nhân lên của virus không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.

63.

Nói chung và con người nói riêng?

a)

Điều kiện vật lí, hoá học và môi trường.

b)

Các yếu tố di truyền, hoocmon, một số bệnh mạn tính …

c)

Chế độ ăn uống, thói quen không lành mạnh…

d)

Chiều cao của cơ thể và môn thể thao yêu thích …

64.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về chu kì tế bào?

a)

Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chất chu kì

b)

Chu kì tế bào là hoạt động sống chỉ diễn ra ở sinh vật đa bào

c)

Thời gian của chu kì tế bào là thời gian của các giai đoạn trong chu kì tế bào

d)

Kết quả của chu kì tế bào là từ một tế bào mẹ ban đầu hình thành 2 tế bào con

65.

Nhân bản vô tính ở động vật không đem đến triển vọng nào sau đây?

a)

Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng

b)

Tạo nguồn cơ quan, nội tạng thay thế dùng trong chữa trị bệnh ở người

c)

Tạo ra các loài động vật biến đổi gene để sản xuất thuốc chữa bệnh

d)

Tạo ra những cá thể mới có bộ gene của cá thể gốc được chọn lựa

66.

Trong số các yếu tố trên, những yếu tố của virut có liên quan tới khả năng gây bệnh của virus là:

a)

Lượng virus

b)

Tốc độ nhân lên và lây lan của virus

c)

Tình trạng sức khỏe của vật chủ

d)

Các bệnh nền của vật chủ

67.

Nguyên nhân nào sau đây không được sử dụng để giải thích cho hiện tượng tỉ lệ người mắc bệnh ung thư ngày càng gia tăng?

a)

Tuổi thọ của con người ngày càng được gia tăng.

b)

Ô nhiễm môi trường sống ngày càng nặng nề.

c)

Công nghệ thông tin ngày càng phát triển mạnh.

d)

Thói quen sinh hoạt không lành mạnh ngày càng phổ biến.

68.

Trùng đế giày (paramecium caudatum) có hình thức sinh sản nào sau đây?

a)

Phân đôi

b)

Nảy chồi

c)

Bào tử

d)

Phân mảnh

69.

Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là

a)

có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.

b)

không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.

c)

có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.

d)

có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh.

70.

Ung thư là

a)

một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

b)

một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào nhưng không có khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

c)

một nhóm bệnh liên quan đến sự giảm sinh sản bất thường của tế bào với khả năng di căn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể

d)

một nhóm bệnh liên quan đến sự tăng sinh

71.

Nhóm nhân tố nào sau đây không được xem là có ảnh hưởng đến quá trình giảm phân tạo giao tử, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng sinh sản của cơ thể sinh vật nói chung và con người nói riêng?

a)

Điều kiện vật lí, hoá học và môi trường

b)

Các yếu tố di truyền, hoocmon, một số bệnh mạn tính …

c)

Chế độ ăn uống, thói quen không lành mạnh…

72.

Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?

a)

Đầu pha lũy thừa

b)

Cuối pha lũy thừa

c)

Đầu pha tiềm phát

d)

Cuối pha cân bằng

73.

Bạn Lan Hương quan sát hũ dưa chua trong tiệm đồ chua thì thấy dưa sậm màu, nước dưa phía trên hơi trong, phía đáy có một lớp cặn trắng đục, không nổi váng. Quyết định nào sau đây của bạn là đúng?

a)

Không mua, vì dưa đã quá chua, quá trình lên men đang ở pha suy vong.

b)

Không mua, vì dưa đã mất màu xanh, không còn đảm bảo chất lượng.

c)

Mua, vì dưa chua ngon, cặn ở đáy chứng tỏ đang ở pha luỹ thừa.

d)

Mua, Vì dưa đã vàng đều l

74.

Các tế bào toàn năng có khả năng nào sau đây?

a)

Biệt hóa và phản biệt hóa

b)

Nguyên phân liên tục

c)

Duy trì sự sống vĩnh viễn

d)

Giảm phân liên tục

75.

Thể kí sinh ở bao nhiêu sinh vật trong các sinh vật sau đây?

a)

Vi khuẩn

b)

Nấm

c)

Thực vật

d)

Động vật

e)

Người

76.

Khi nói về điểm giống nhau giữa quá trình nguyên phân và giảm phân, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đều có sự nhân đôi vật chất di truyền một lần.

b)

Tế bào con sinh ra đều có số lượng NST giống tế bào mẹ.

c)

Tế bào con sinh ra đều có số lượng NST bằng một nửa của tế bào mẹ.

d)

Đều giúp cơ thể sinh vật lớn lên, thay thế các tế bào già chết …

77.

Trong một lần khám sức khoẻ định kì năm 2016, bà Nguyễn Thị Xuyến (56 tuổi) được phát hiện có khối u trong ngực trái. Sinh thiết kết quả khối u là ung thư. Bác sĩ quyết định mổ cắt bỏ toàn bộ ngực trái vì bà đã qua tuổi sinh sản và phòng ngừa khối u tái phát, di căn. Ba năm theo dõi hậu phẫn bác sĩ cho biết ung thư hoàn toàn khỏi. Theo thống kê tại Việt Nam thì ung thư vú là dạng ung thư dễ phát hiện và sẽ trị dứt điểm nếu được phát hiện sớm. Theo em bà Xuyến được cứu sống nhờ mấy điều sau đây?

a)

Khám sức khoẻ định kì, tấm soát phát hiện sớm.

b)

Quyết định điều trị đúng và kịp thời của bác sĩ.

c)

Kiên nhẫn theo dỗi hậu phẫu cho đến khi khỏi hẳn.

d)

Ung thư vú là dạng dễ phát hiện, dễ điều trị nếu phát hiện sớm.

78.

Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?

a)

Phẫu thuật cắt bỏ khối u

b)

Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u

c)

Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt

79.

Loài nào thuộc nhóm vi sinh vật nhân sơ?

a)

(2) và (5)

b)

(2) và (6)

c)

(1) và (3)

d)

(3) và (4)

80.

Trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh. Yếu tố nào sau đây đã ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh trong trường hợp này?

a)

Độ ẩm

b)

Nhiệt độ

c)

Độ pH

d)

Ánh sáng

81.

Nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật có thể là chất hóa học nào sau đây?

a)

protein, vitamin

b)

amino acid, vitamin

c)

lipid, chất khoáng

d)

carbohydrate, nucleic acid