WorksheetsCông Nghệ 11 - B16, 17, 18, 19, 20, 21
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Nhược điểm của chuồng hở là
Khó kiểm soát khí hậu, chịu ảnh hưởng nhiều bởi điều kiện tự nhiên
Yêu cầu hệ thống điện, nước hiện đại.
Chi phí đầu tư lớn
Chỉ phù hợp với quy mô chăn nuôi công nghiệp
Ưu điểm của chuồng kín là
Chi phí thấp
Tiết kiệm điện, nước.
Phù hợp với giống địa phương và chăn nuôi hữu cơ
Năng suất cao, giảm chi phí thức ăn, ít dịch bệnh.
Một chuồng nuôi đạt tiêu chuẩn, hợp vệ sinh phải có độ ẩm trong chuồng là bao nhiêu %?
30 – 40%
60 – 75%
10 – 20%
35 – 50%
Hướng chuồng nên được đặt theo hướng nào?
Nam.
Đông.
Tây – Nam.
Tây.
Lượng khí Amoniac, hydro sunphua trong chuồng hợp vệ sinh phải đạt nồng độ là:
Ít nhất.
20%
15%
30%
Vì sao lại nên xây chuồng theo hướng nam hoặc hướng đông – nam?
Để hợp phong thủy
Để ánh sáng mặt trời buổi sáng chiếu vào chuồng
Để dễ dàng chăn nuôi hơn
Để dễ cho lợn ăn
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vệ sinh trong chăn nuôi?
Phòng ngừa dịch bệnh xảy ra.
Bảo vệ sức khỏe vật nuôi.
Quản lí tốt đàn vật nuôi.
Nâng cao năng suất chăn nuôi.
Đâu không phải yêu cầu về chuồng nuôi
Hướng chuồng: hướng tây hoặc tây – nam.
Nền chuồng: khô ráo và ấm áp, chắc chắn, độ dốc vừa phải, dễ thoát nước và nền cao hơn mặt đất xung quanh.
Kiến trúc xây dựng: phù hợp với đặc điểm sinh lí từng loại vật nuôi, áp dụng tối đa công nghệ mới trong xây dựng chuồng trại và sử dụng thiết bị cơ giới hóa, tự động hóa.
Về các tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh, tiêu chuẩn nào dưới đây không đúng?
Độ ẩm trong chuồng 60 – 75%.
Độ thông thoáng tốt.
Độ chiếu sáng nhiều nhất.
Không khí ít độc.
Câu nào sau đây không đúng về kiểu chuồng kín – hở linh hoạt?
Kiểu chuồng kín – hở linh hoạt là kiểu chuồng kín không hoàn toàn.
Các dãy chuồng được thiết kế hở hai bên với hệ thống bạt che hoặc hệ thống cửa đóng mở linh hoạt.
Cuối dãy chuồng có hệ thống làm mát và quạt thông gió.
Khi thời tiết thuận lợi, chuồng được vận hành như chuồng kín. Khi thời tiết không thuận lợi (nắng nóng, rét,...), chuồng được vận hành như chuồng hở.
Chuồng nuôi bò được thiết kế theo kiểu:
Chuồng kín hai dãy
Chuồng hở có một hoặc hai dãy
Chuồng kín hai dãy hoặc chuồng hở có một hoặc hai dãy
Phối kết hợp cả chuồng kín hai dãy và chuồng hở một dãy
Đâu là yêu cầu về mặt bằng xây dựng trong xây dựng chuồng nuôi?
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (khách sạn, nhà hàng, sân golf, bể bơi,...)
Tính toán phù hợp với quy mô chăn nuôi, đảm bảo đủ diện tích cho từng con vật nuôi (nơi ở, máng ăn, máng uống, sân chơi,...)
Xây dựng càng lớn càng tốt, tận dụng mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian.
Xây dựng càng nhỏ càng tốt, tối ưu mọi nguồn lực về cơ sở vật chất, không gian
Chuồng gà đẻ nuôi lồng được thiết kế giống như chuồng gà nuôi nền chỉ khác:
Hệ sống vệ sinh
Hệ thống lồng nuôi
Hệ thống tản nhiệt
Hệ thống thức ăn
Giai đoạn vỗ béo bò thịt kéo dài bao lâu?
Kéo dài 6 tháng
Kéo dài 12 tháng
Kéo dài 16 – 30 tháng đến lúc xuất chuồng
Kéo dài từ lúc xuất chuồng đến lúc giết thịt
Lợn nái mang thai trung bình trong bao nhiêu ngày?
90
107
108
114
Đối với lợn thịt có khối lượng 10 – 35 kg thì mật độ nuôi là bao nhiêu?
0.4 – 0.5 m2/con
0.7 – 0.8 m2/con
1.4 – 1.5 m2/con
1.7 – 1.8 m2/con
Ba giai đoạn của lợn cái sinh sản lần lượt là:
Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con.
Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn mang thai.
Giai đoạn mang thai → Giai đoạn hậu bị → Giai đoạn đẻ và nuôi con.
Giai đoạn mang thai → Giai đoạn đẻ và nuôi con → Giai đoạn hậu bị.
Để vật nuôi đực giống có khả năng phối giống tốt và cho ra đời sau có chất lượng cao thi cần phải chọn lọc kĩ và quá trình nuôi dưỡng và chăm sóc đực giống cần chú ý những biện pháp nào?
Cho ăn vừa đủ để chúng không quá béo, quá gầy
Tắm chải và vận động thường xuyên.
Khai thác tinh hay cho giao phối khoa học.
Tắm chải và vận động thường xuyên, cho ăn vừa đủ và cho khai thác tinh hay giao phối hợp lý.
Yêu cầu nào dưới đây là không chính xác khi chăn nuôi đực giống?
Cân nặng vừa đủ.
Sức khoẻ tốt nhất.
Cho tinh dịch tốt về số lượng và chất lượng.
Càng to béo càng tốt.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị trong quy trình nuôi gà thịt công nghiệp?
Vệ sinh, khử trùng chuồng trại, máng ăn, máng uống.
Quây úm có đường kính 2 m cho 500 gà con; 1 máng ăn khay tròn và 1 bình uống 8l cho 80 – 100 gà; 3 bóng đèn 175 W trong quây cho 100 – 110 gà con.
Đối với gà lớn, sử dụng máng treo 40 con/máng máng uống hình chuông 100 – 120 con/máng.
Nền chuồng trải trấu khô, sạch, dày khoảng 5 – 10 cm.
Cần cho vật nuôi non bú sữa đâu càng sớm càng tốt vì
Sữa đầu chứa nhiều calcium giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.
Sữa đầu có chứa kháng sinh giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.
Sữa đầu có chứa kháng thể giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.
Sữa đầu có chứa vaccine giúp cho cơ thể con chống lại bệnh tật.
Câu nào sau đây không đúng về kĩ thuật nuôi dưỡng lợn nái?
Giai đoạn mang thai từ 1 đến 90 ngày: khẩu phần ăn 1,8 – 2,2 kg/con/ngày.
Giai đoạn từ 91 đến 107 ngày tăng lượng thức ăn lên 2,5 – 3 kg/con/ngày.
Giai đoạn chửa kì cuối từ 108 ngày đến lúc đẻ cần tăng dần lượng thức ăn từ 3 kg/con/ngày lên 5,5 kg/con/ngày để giúp con sinh ra được khoẻ mạnh, chóng lớn.
Trong thời gian chửa nên cho nái ăn thêm cỏ, rau xanh để chống táo bón.
Câu nào sau đây không đúng về bước nuôi thịt trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?
Gà được chăn thả tự do khi thời tiết thuận lợi, có nắng ấm, bãi thả khô ráo để gà vận động, tìm thức ăn.
Từ tuần tuổi thứ 15 phải sử dụng thức ăn đậm đặc để duy trì thể trạng cho vật nuôi thay vì sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh hoặc thức ăn tự phối trộn gồm rau xanh, các loại phụ phẩm nông nghiệp, giun quế,... Hàm lượng protein 16 – 18%, năng lượng tối thiểu 2 900 Kcal/kg.
Cho gà ăn 2 lần/ngày (sáng và chiều mát). Cho gà uống nước tự do. Thức ăn, nước uống phải đảm bảo chất lượng, vệ sinh.
Tiêm vaccine phòng các bệnh: ND, Gumboro, đậu gà, tụ huyết trùng...
Câu nào sau đây không đúng về việc nuôi dưỡng, chăm sóc bê theo mẹ?
Giai đoạn này bê bú sữa mẹ, cần phải giữ ấm, tránh gió lùa.
Từ tháng thứ 2 có thể tập ăn cho bê với thức ăn tập ăn và cỏ xanh.
Cai sữa cho bê khi bê có thể thu nhận 4 kg thức ăn tinh tính theo vật chất khô/ngày, thường vào lúc bê 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, nếu sử dụng sữa thay thế có thể giúp cai sữa sớm bê ở khoảng 1 – 2 tháng tuổi.
Cho bê vận động tự do dưới ánh nắng trong thời tiết nắng ấm để có đủ vitamin D giúp chắc xương. Nhu cầu protein trong khẩu phần ở giai đoạn này cao, trung bình 14%.
Câu nào sau đây không đúng về bước chuẩn bị chuồng trại, bãi thả trong quy trình nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả?
Chuồng nuôi gà thịt lông màu bán chăn thả là kiểu chuồng hở, có tường rào, rèm, bạt che mưa, nắng.
Trong chuồng bố trí giàn đậu bằng tre hoặc gỗ cách nền 2,5 m. Bãi thả phải có diện tích đủ rộng, có bóng râm, có lưới hoặc hàng rào bao quanh.
Đặt máng cát, sỏi xung quanh bãi thả để giúp gà tiêu hoá thức ăn tốt hơn.
Chuồng trại, bãi thả phải được định kì khử trùng.
Đâu là công thức tính lượng thức ăn dự trũ cho bò thịt vào vụ đông xuân?
Lượng thức ăn dự trữ = [Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng tươi)/bò/ngày + Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng khô))/bò/ngày] x số lượng bò x số ngày cho ăn
Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng tươi)/bò/ngày x số lượng bò x số ngày cho ăn
C. Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn có thể mua / số lượng bò / số ngày ăn
Lượng thức ăn dự trữ = Lượng thức ăn có thể mua / số lượng bò / số ngày ăn
Lượng thức ăn dự trữ = [Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng tươi)/bò/ngày + Lượng thức ăn thu nhận (theo dạng khô))/bò/ngày] x số ngày cho ăn
Theo tiêu chuẩn VietGAP, vật nuôi được chăm sóc theo quy trình phù hợp với:
Nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứng của trang trại
Năng lực của nhân viên và thiết bị máy móc
Đặc điểm sinh lí và từng giai đoạn sinh trưởng
Điều kiện của người chăn nuôi.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, con giống được lựa chọn phải:
Phù hợp với mục đích chăn nuôi
Có nguồn gốc rõ ràng
Có các đặc tính di truyền tốt và khoẻ mạnh
Có nguồn gốc rõ ràng, có đặc điểm di truyền tốt và phù hợp với mục đích chăn nuôi.
Lập hồ sơ để ghi chép, theo dõi, lưu trữ thông tin trong suốt quá trình chăn nuôi, từ khâu nhập giống đến xuất bán sản phẩm không nhằm phục vụ cho hoạt động:
Kiểm tra nội bộ
Đánh giá ngoài
Truy xuất nguồn gốc
Ngăn chặn khiếu nại
Theo tiêu chuẩn VietGAP, chuồng trại phải được thiết kế phù hợp với:
Mục đích sản xuất, cơ chế vận hành nhà máy, khả năng tài chính.
Từng lứa tuổi, đối tượng vật nuôi và mục đích sản xuất.
Đối tượng vật nuôi, quy mô sản xuất và tình trạng của thị trường.
Khả năng của người chăn nuôi.
Bước cuối cùng trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là gì?
Nuôi dưỡng và chăm sóc
Quản lí dịch bệnh
Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường
Lưu trữ hồ sơ – Kiểm tra nội bộ
Câu nào sau đây không đúng về việc chuẩn bị con giống theo tiêu chuẩn VietGAP?
Nhập con giống cần tuân thủ các quy định gồm: giấy kiểm dịch, có công bố tiêu chuẩn chất lượng kèm theo, có quy trình chăn nuôi cho từng giống.
Giống mới không được cách li, cần nuôi cùng với giống cũ để hoà nhập ngay.
Giống vật nuôi được đánh dấu để quản lí.
Áp dụng phương thức quản lí “cùng vào – cùng ra” theo thứ tự ưu tiên: cả khu → từng dãy chuồng → từng chuồng → từng ô.
Các bước trong quy trình chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP là
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi -> Chuẩn bị con giống -> Nuôi dưỡng và chăm sóc -> Quản lí dịch bệnh -> Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường -> Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc -> Kiểm tra nội bộ.
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi -> Chuẩn bị con giống -> Nuôi dưỡng và chăm sóc -> Quản lí dịch bệnh -> Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường -> Kiểm tra nội bộ -> Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi -> Chuẩn bị con giống -> Nuôi dưỡng và chăm sóc -> Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường -> Quản lí dịch bệnh -> Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc -> Kiểm tra nội bộ.
Chuẩn bị chuồng trại và thiết bị chăn nuôi -> Chuẩn bị con giống -> Nuôi dưỡng và chăm sóc -> Quản lí dịch bệnh -> Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy xuất nguồn gốc -> Quản lí chất thải và bảo vệ môi trường -> Kiểm tra nội bộ.
Theo tiêu chuẩn VietGAP, ý nào sau đây không đúng về yêu cầu khi xây dựng chuồng nuôi?
Sàn và lối đi được làm bằng vật liệu an toàn, không trơn trượt.
Hệ thống tường, mái, rèm che phải đảm bảo không bị dột, thấm, không bị mưa hắt, gió lùa và dễ làm vệ sinh.
Xây dựng hệ thống cung cấp thức ăn và nước uống không dễ cho vật nuôi tiếp cận được nhằm cải thiện khả năng vận động.
Dụng cụ, thiết bị phải dùng riêng cho từng khu chăn nuôi, phải đảm bảo an toàn và dễ vệ sinh, khử trùng.
Dưới đây là những yêu cầu để quản lí dịch bệnh đối với một trang trại theo tiêu chuẩn VietGAP. Ý nào không đúng?
Phải có quy trình phòng bệnh phù hợp với từng đối tượng nuôi
Có nguồn cung tài chính từ các công ty lớn cùng ngành
Có đầy đủ trang thiết bị và quy trình vệ sinh, tiêu độc, khử trùng
Có bác sĩ thú y theo dõi sức khoẻ vật nuôi
So với các quy trình chăn nuôi thông thường, chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP:
Yêu cầu chặt chẽ về an toàn sinh học, kiểm soát dịch bệnh và bảo vệ môi trường
Yêu cầu tính ứng dụng cao của công nghệ thông tin trong chăm sóc và quản lí vật nuôi.
Đánh giá cao năng suất và giá thành hơn là việc bảo vệ môi trường.
Được áp dụng phổ biến hơn.
Các quy định về lựa chọn địa điểm chăn nuôi theo tiêu chuẩn VietGAP có tác dụng gì?
Giúp các trang trại có thể thoái mải làm tất cả những gì mình muốn mà không phải quan tâm tới ai.
Giúp các trang trại tạo dựng mối quan hệ tốt với cộng đồng dân cư và các quan chức địa phương.
Giúp các trang trại dễ kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo về an toàn sinh học và tôn trọng cộng đồng.
Giúp hiệu quả chăn nuôi được cao hơn.
Đâu là một yêu cầu trong quản lí dịch bệnh theo tiêu chuẩn VietGAP?
Xây dựng kế hoạch kiểm soát động vật, loài gặm nhấm và côn trùng gây hại gồm: côn trùng, chuột, động vật hoang và các vật nuôi khác như chó, mèo.
Vận chuyển vật nuôi bằng các phương tiện đơn sơ nhằm hạn chế lây lan dịch bệnh ra cộng đồng.
Khi một con vật có dấu hiệu bị bệnh, cần phải tiêu huỷ toàn bộ trang trại nhằm tránh lây nhiễm diện rộng.
Kiểm soát hoạt động của vật nuôi trong quá trình chăn nuôi.
Chăn nuôi công nghệ cao được ứng dụng phổ biến trong:
Chăn nuôi tập trung công nghiệp, quy mô lớn
Chăn nuôi quy mô nhỏ nhưng đòi hỏi sự chính xác cao
Chăn nuôi kiểu hợp tác xã
Chăn nuôi hộ gia đình
Chăn nuôi công nghệ cao là:
Là mô hình chăn nuôi đáp ứng đủ mọi quy chuẩn của Cách mạng công nghiệp 4.0.
Là mô hình chăn nuôi ứng dụng các công nghệ, máy móc hiện đại, tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi và giảm nhân công lao động.
Là yếu tố nền tảng của xây dựng một đất nước có sự tự chủ cao, không lo ràng buộc với các nước trên thế giới.
Là mô hình chăn nuôi sử dụng sức lao động của con người và máy móc.
Trong chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao, các thông tin về tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, độ ẩm, bụi,...), thông tin về đàn lợn (giống, tình trạng sức khoẻ, năng suất, dịch bệnh,...) được giám sát nhờ:
Hệ thống camera và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống camera và các thiết bị cảm biến trong chuồng nuôi
Hệ thống cách âm và hệ thống khử trùng tự động
Hệ thống máy tính và hệ thống quạt gió
Câu nào sau đây không đúng về hệ thống thu trứng tự động trong chuồng nuôi gà đẻ công nghệ cao?
Hệ thống thu trứng tự động thường được áp dụng trong các trang trại gà đẻ nuôi chăn thả ngoài trời.
Trứng từ các khu vực chuồng nuôi sẽ được thu gom tự động và theo hệ thống băng tải chuyển về khu xử lí để xếp khay.
Quy trình khép kín bao gồm xử lí trứng qua máy soi, cân và phân loại trứng theo trọng lượng. Khi soi qua thiết bị hiện đại, trứng được tiệt trùng bằng tia UV, loại bỏ trứng có tia máu, nứt vỡ, tránh bị vi khuẩn xâm nhập.
Hệ thống có chức năng rửa và vệ sinh tự động, thiết bị máy móc luôn sạch sẽ, đảm bảo trứng chất lượng cao – sạch - an toàn đến tay người tiêu dùng.
Đâu không phải công nghệ cao trong chăn nuôi
Mô hình chăn nuôi gà đẻ thu trứng tự động.
Mô hình sử dụng robot trong chăn nuôi bò.
Mô hình chăn nuôi dê gắn chip.
Mô hình chăn nuôi bò sữa gắn chip.
Câu nào sau đây không đúng về nguyên lí hoạt động / mục đích sử dụng của hệ thống cung cấp thức ăn tự động cho lợn?
Thức ăn được bảo quản trong silo. Các silo được kết nối với hệ thống cân điện tử để giám sát lượng thức ăn cấp vào và lấy ra hằng ngày cũng như lượng thức ăn tồn trong silo.
Thức ăn từ máng thức ăn theo hệ thống đường truyền vật tải, xích tải đến hộp định lượng silo ở cuối đường truyền. Hộp nhận silo được gắn cảm biến, giúp định lượng thức ăn cho lợn theo hạn mức cài đặt.
Thức ăn được cấp từ hộp định lượng xuống máng ăn.
Hệ thống này sử dụng cho thức ăn khô, dạng viên và dạng bột.
Khu vực vắt sữa ở chuồng nuôi bò sữa công nghệ cao như thế nào?
tách riêng với khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn
trong cùng khu vực nuôi bò và khép kín hoàn toàn
trong cùng khu vực nuôi bò và bán khép kín
tách riêng với khu vực nuôi bò và bán khép kín
Trong chăn nuôi lợn công nghệ cao, công nghệ nào được ứng dụng trong xây dựng kiểu chuồng kín có hệ thống kiểm soát tiểu khí hậu tự động và chế tạo các trang thiết bị chăn nuôi như hệ thống cung cấp thức ăn, nước uống?
Công nghệ AI
Công nghệ HyperFrame
Công nghệ cơ khí tự động hoá
Công nghệ chuồng nuôi tự động
Ở mô hình chăn nuôi gà đẻ công nghệ cao, gà được nuôi tập trung trong:
Chuồng kín có hệ thống kiểm soát nhiệt độ tự động và hệ thống camera giám sát
Chuồng kín có hệ thống biến đổi tiểu khí hậu và hệ thống cảm biến
Chuồng hở có hệ thống lưu thông gió và hệ thống camera giám sát
Chuồng hở có hệ thống cảm biến tác động môi trường xung quanh
Ở trong chuồng nuôi bò sữa hiện đại, nền chuồng được trải các tấm cao su lót sàn giúp:
Vệ sinh dễ dàng và tránh trơn trượt
Hấp thu độ ẩm, tránh thoát khí độc ra môi trường
Khống chế lượng rác thải do bò tạo ra
Hạn chế mầm bệnh cho vật nuôi.
Câu nào sau đây không đúng về chuồng nuôi lợn áp dụng công nghệ cao?
Chuồng nuôi được lợp mái tôn kẽm hoặc tôn lạnh cách nhiệt.
Một đầu dãy chuồng có hệ thống giàn lạnh gồm các tấm làm mát, nước chảy trong hệ thống này giúp không khí được làm mát trước khi đi vào chuồng.
Đầu kia của dãy chuồng được bố trí hệ thống quạt gió công nghiệp để thổi khí nóng, O2 trong chuồng ra ngoài.
Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp duy trì nhiệt độ chuồng nuôi luôn ổn định ở mức 20-27°C.
Mục đích của bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi
Giúp sản phẩm tươi ngon hơn
Giúp sản phẩm không bị hỏng
Làm chậm quá trình hư hỏng, kéo dài thời gian sử dụng
Làm sản phẩm có giá trị hơn
Các bước bảo quản sữa tươi từ trang trại đến cơ sở chế biến sữa
Lọc sữa -> Làm lạnh -> Vận chuyển
Lọc sữa -> Làm ấm -> Vận chuyển
Làm lạnh -> Vận chuyển
Lọc sữa -> Vận chuyển
Công nghệ khử nước là:
Công nghệ làm sạch sản phẩm chăn nuôi trước khi đưa vào bảo quản nhằm duy trì sự tươi mới.
Phương pháp tách nước khỏi sản phẩm chăn nuôi để duy trì nguyên dạng của vật chất khô.
Phương pháp tách nước khỏi sản phẩm chăn nuôi để bảo quản dưới dạng bột.
Làm sạch nước trong sản phẩm chăn nuôi.
Nhiệt độ kho để bảo quản thịt mát là bao nhiêu?
-5 – 0°C
0 – 4°C
4 – 10°C
10 - 15°C
Đóng gói với bao bì chuyên dụng là yêu cầu bảo quản đối với loại sản phẩm nào?
Thịt mát
Thịt tái
Sữa tươi nguyên liệu
Sữa tươi thanh trùng
Câu nào sau đây không đúng về quy trình chế biến phô mai ứng dụng công nghệ lên men lactic?
Quy trình chế biến phô mai được chia thành 4 giai đoạn chính: (1) giai đoạn giãn nở, (2) giai đoạn thêm nước, bổ sung whey và giã đông sữa, (3) giai đoạn muối phô mai và (4) giai đoạn ủ chín.
Trong quy trình chế biến, hệ thống bồn chứa sữa lạnh và các thiết bị khử trùng tự động hiện đại giúp đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh cho sữa trước khi chế biến.
Dây chuyền lên men tự động để làm chua và đông tụ sữa được áp dụng để tăng năng suất và đảm bảo chất lượng của phô mai. Các giống vi khuẩn lactic và enzyme thương mại được sử dụng giúp làm đông tụ nhanh chóng protein trong sữa.
Các giai đoạn khử nước, tách whey, cắt và ép sữa đông cũng được thực hiện bằng hệ thống dây chuyền tự động có kiểm soát chất lượng.
Thời gian bảo quản của thịt đông lạnh là bao nhiêu?
15 – 30 ngày
1 – 2 tháng
2 – 6 tháng
6 – 18 tháng
Sản phẩm được bảo quản bằng phương pháp HPP có ưu điểm gì?
An toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 1 năm.
An toàn và giữ được hương vị tươi ngon. Thời gian bảo quản đến 120 ngày.
Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 1 năm.
Chi phí thấp và giữ được độ đàn hồi, hình dạng. Thời gian bảo quan đến 120 ngày.
Độ ẩm kho 70 – 80% là yêu cầu bảo quản của loại sản phẩm nào?
Thịt đông lạnh
Trứng gà tươi
Trứng gà đã qua chế biến
Sữa tươi thanh trùng
Khi muối trứng, nếu chúng ta chuẩn bị nguyên liệu là 10 quả trứng gà, 1.5l nước, 250g muối ăn thì ta cần bao nhiêu rượu trắng?
5 ml rượu trắng
50 ml rượu trắng
0.5l rượu trắng
1.5l rượu trắng
Xúc xích được chế biến từ thịt bò, thịt lợn hoặc thịt gà kết hợp với gia vị và hương liệu bằng phương pháp:
Nhồi thịt vào vỏ collagen hoặc cellulose
Nhồi bánh đúc
Nhồi lòng lợn
Xay nhuyễn và trộn hỗn hợp
Công nghệ khử nước được ứng dụng cho bảo quản:
Sản phẩm sữa
Các loại thịt gà
Các loại thịt lợn
Sản phẩm lòng trứng
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi
Khí thải của vật nuôi
Phân, nước tiểu của vật nuôi
Xác của vật nuôi
Phân, nước tiểu, khí thải và xác của vật nuôi
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi cần phải kiểm soát tốt ba loại chất thải, đó là:
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí
Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải độc
Chất thải khí, chất thải độc, chất thải hoá học
Chất thải hoá học, chất thải vật lí, chất thải sinh học
Đâu không phải chất thải lỏng trong chăn nuôi?
Nước tiểu
Nước tắm
Nước ao
Nước rửa chuồng
Chăn nuôi phát thải tới bao nhiêu % tổng số khí nhà kính?
18%
35%
52%
76%
Chất thải chăn nuôi được xử lí đúng kĩ thuật có thể tạo ra:
Nguồn phân bón hữu cơ tốt cho cây trồng
Nguồn khí sinh học làm nhiên liệu
Nguồn nguyên liệu cho xây dựng
Nguồn phân bón cho cây trồng và khí sinh học làm nhiên liệu.
Câu nào sau đây không đúng?
Chăn nuôi phát thải các nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây mất cân bằng sinh thái và gây biến đổi khí hậu toàn cầu
Hiện nay, có nhiều biện pháp xử lí chất thải chăn nuôi như: công nghệ chống tia UV, bón phân chuồng, loại bỏ chế phẩm sinh học,... giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.
Chất thải chăn nuôi là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường, gây biến đổi khí hậu, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và vật nuôi.
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi là việc làm rất cần thiết.
Ý nào sao đây không đúng khi nói đến tầm quan trọng của bảo vệ môi trường trong chăn nuôi?
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và nguy cơ bùng phát dịch bệnh
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi ngăn chặn gây ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm đất và không khí.
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi giúp vật nuôi sinh trưởng nhanh hơn
Bảo vệ môi trường trong chăn nuôi làm giảm các chi phí phòng, trị bệnh.
Vì sao chăn nuôi là một trong những nhân tố chính tạo ra các khí gây hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu toàn cầu?
Vì chăn nuôi phát thải một lượng lớn khí nhà kính vào môi trường.
Vì các nước đầu tư ồ ạt vào chăn nuôi.
Vì hầu hết ngành chăn nuôi trên thế giới không đi theo hướng hiện đại.
Vì chăn nuôi tiềm ẩn nhiều nguy cơ dịch bệnh.
Câu nào sau đây không đúng?
Chăn nuôi tạo ra 65% tổng lượng N2O do hoạt động con người tạo nên.
Chăn nuôi tạo ra 37% tổng lượng CH4 do hoạt động con người tạo nên.
Chăn nuôi tạo ra 64% tổng lượng CH3 do hoạt động con người tạo nên.
Chăn nuôi tạo ra 45% tổng lượng CO2 do hoạt động con người tạo nên.
Chất thải chăn nuôi không được xử lí đúng kĩ thuật tiềm ẩn nguy cơ lây lan dịch bệnh cho vật nuôi, đặc biệt là:
Các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như: cúm gia cầm, dịch tai xanh, dịch tả lợn châu Phi,...
Các bệnh liên quan đến thân thể như: các bệnh da liễu, ho, sốt, đau đầu,…
Các bệnh làm suy yếu hệ miễn dịch của cơ thể người và động vật.
Làm giản chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Câu nào sau đây không đúng về tình hình ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi?
Lượng thức ăn thừa, xác vật nuôi, vật dụng chăm sóc,... là một yếu tố làm tăng lượng chất thải.
Người ta ước tính rằng chỉ có khoảng 90% lượng chất thải chăn nuôi được xử lí, phần còn lại được thải trực tiếp ra môi trường.
Chăn nuôi là nguồn phát sinh chất thải rất lớn.
Khối lượng chất thải của lợn nuôi ở trang trại thải vào môi trường ở Việt Nam năm 2017 là 1.606 triệu tấn.
Dưới đây là kết quả của Dự án Cạnh tranh Chăn nuôi và An toàn Thực phẩm khi lồng ghép các biện pháp quản lí chất thải tốt. Ý nào là đúng?
Tỉ lệ chết của lợn và gia cầm giảm từ 35% xuống còn 11,8%
Thời gian vỗ béo cho lợn rút ngắn từ 186 ngày xuống 118 ngày
Thời gian vỗ béo cho gia cầm từ 66 ngày xuống 58 ngày
Thời gian sinh trưởng cho lợn rút ngắn từ 186 ngày xuống 118 ngày.
Câu nào sau đây không đúng về khối lượng chất thải của vật nuôi thải vào môi trường ở Việt Nam năm 2017 (loại hình chăn nuôi: hộ gia đình)?
Lợn: 8.755 triệu tấn
Gia cầm: 56.68 triệu tấn
bò: 6.025 triệu tấn
trâu: 5.913 triệu tấn
