wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GKI- KT&PL 11

Total questions: 70

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

đổi mới quản lý sản xuất

b)

kích thích đầu cơ găm hàng

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

hủy hoại môi trường

2.

Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?

a)

Cơ sở sản xuất hàng hoá

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

Nền tảng của sản xuất hàng hoá

d)

Một động lực kinh tế

3.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức

b)

tranh giành

c)

cạnh tranh

d)

đấu tranh

4.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào dưới đây?

a)

Quy luật cung cầu 

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

5.

Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp

b)

Giành giật khách hàng

c)

Đầu cơ tích trữ

d)

Gian lận thuế

6.

Giám đốc công ty A vì muốn cạnh tranh với công ty B. Do đó đã cho nhân viên sản xuất một số mặt hàng giống nhãn hiệu của công ty B đã đăng ký và bán với giá thấp hơn. Hành vi của giám đốc công ty A biểu hiện của việc sử dụng thủ đoạn phi pháp nào trong cạnh tranh?

a)

Đầu cơ tích trữ

b)

Giành giật khách hàng

c)

Làm hàng giả

d)

Gian lận thuế

7.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá

b)

hủy hoại môi trường

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

giành nguồn nguyên liệu

8.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

    

a)

A. Đẩy lùi tình trạng lạm phát.

b)

C. Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

B. Thu hẹp quy mô kinh doanh.

d)

D. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường.

9.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế

                      

a)

A.  gây rối thị trường.

b)

B. lạm dụng chất cấm. 

c)

C. thu hẹp sản xuất.

d)

D. đầu cơ tích trữ.

10.

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ

                           

            

a)

A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu  

b)

B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa

c)

C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội 

d)

D. Sự thay đổi cung-cầu

11.

Tính chất của cạnh tranh là gì?

                                

a)

A. Giành giật khách hàng

b)

B. Giành quyền lợi về mình

c)

C. Thu được nhiều lợi nhuận

d)

D. Ganh đua, đấu tranh

12.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ

    

    

a)

A. sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.

b)

B. nền kinh tế tự nhiên.

c)

C. lợi ích kinh tế đối lập.

d)

D. điều kiện sản xuất khác nhau

13.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

giành lấy thị trường

b)

giành nguồn nhân lực rẻ nhất về mình

c)

giành lấy ưu thế về khoa học kĩ thuật

d)

nhằm giành lấy lợi nhuận nhiều nhất về mình

14.

Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?

a)

Mặt hạn chế của cạnh tranh

b)

Nguyên nhân của cạnh tranh

c)

Mặt tích cực của cạnh tranh

d)

Mục đích của cạnh tranh

15.

Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Tuy nhiên vì mục tiêu lợi nhuận, H và D đã cấu kết với nhau để mua lợn bệnh về làm xúc xích rồi bán với giá rẻ ra thị trường. Hành vi của H và D là biểu hiện nào của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Sử dụng thủ đoạn phi pháp

b)

Giành giật khách hàng

c)

Đầu cơ tích trữ

d)

Gian lận thuế

16.

Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa , dịch vụ là một trong những

a)

Tính chất của cạnh tranh

b)

nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

c)

nguyên nhân của sự giàu nghèo

d)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

17.

Mục đích cuối cùng của của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy

a)

khoa học công nghệ

b)

thị trường

c)

lợi nhuận

d)

nhiên liệu

18.

Trong các nguyên nhân sau, đâu là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?

a)

Điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau

b)

Chi phí sản xuất khác nhau

c)

Sự khác nhau về tiền vốn ban đầu

d)

sự hấp dẫn của lợi nhuận

19.

Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các

a)

Cửa hàng

b)

Cơ sở sản xuất

c)

Chủ thể kinh tế

d)

Người mua người bán

20.

Nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu nhiều lợi nhuận là

a)

mục đích của cạnh tranh.

b)

ý nghĩa của cạnh tranh.

c)

nội dung của cạnh tranh.

d)

nguyên tắc của cạnh tranh.

21.

Gia đình G bán bún phở, gần dây do ít khách nên đã đầu tư vào chất lượng và thái độ phục vụ khách hàng chu đáo hơn. Nhờ vậy, lượng khách tăng lên đáng kể, việc buôn bán nhờ thế mà khá lên. Vậy gia đình G đã sử dụng

a)

cạnh tranh không lành mạnh.

b)

chiêu thức trong kinh doanh.

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

cạnh tranh tiêu cực.

22.

Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là

a)

Giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

b)

Giành uy tín tuyệt đối cho doanh nghiệp mình

c)

Gây ảnh hưởng trong xã hội

d)

Phuc vụ lợi ích xã hội

23.

Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nói đến

a)

mục đích của cạnh tranh.

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

c)

Tác động của cạnh tranh.

d)

Tính hai mặt của cạnh tranh.

24.

Thấy cửa hàng bán quần áo may sẵn của F ít khách nên M đã gợi ý đăng tải lên facebook để quảng cáo. P giúp F chia sẻ bài viết của mình cho nhiều người khác. Anh K cũng buôn bán quần áo trên mạng nên đã nhờ chị R và Y nói xấu F trên facebook, L chia sẻ bài viết của R và L cho H. Trong trường hợp này, hành vi của những ai là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh K.

b)

Anh K, R, và Y.

c)

Chị R và Y.

d)

Anh K, R, R và L.

25.

Vì cửa hàng bán đồ gia dụng của mình khách ít trong khi cửa hàng kinh doanh cùng mặt hàng đối diện của nhà anh H khách lại rất đông nên chủ cửa hàng là anh K và chị X đã thuê A và M là lao động tự do tới quậy phá quán của anh H. Trong trường hợp trên hành vi của những ai là cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh K và chị X

b)

Anh A, anh M.

c)

Chị X, anh M, anh A.

d)

Anh K, anh A, anh M.

26.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

b)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

27.

Câu 2: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập được gọi

a)

A. Cung

b)

B. Cầu

c)

C. Nhu cầu 

d)

D. Thị trường

28.
Câu 25. Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Trường hợp. Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc làm khác trong tình hình kinh tế thành phố đang đình trệ. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước.
a)

A. Thất nghiệp tạm thời.

b)

B. Thất nghiệp cơ cấu.

c)

C. Thất nghiệp chu kì.

d)

D. Thất nghiệp tự nguyện.

29.

Lạm phát là gì?

a)

Là khi mức giá của 1 sản phẩm tăng nhưng sức mua của đồng tiền giữ nguyên.

b)

Là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định.

c)

Là khi mức giá chung tăng liên tục dẫn đến sức mua và giá trị của đồng tiền giảm.

d)

Là khi mức giá chung giảm liên tục dẫn đến sức mua và giá trị của đồng tiền giảm.

30.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

LẠM PHÁT

b)

TIỀN TỆ

c)

CUNG CẦU

d)

THỊ TRƯỜNG

31.

Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

b)

Lạm phát là một hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định

32.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là gì?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao

b)

Cầu tăng cao

c)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

33.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

Cả ba đáp án đều đúng

34.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

b)

Khi cung vượt cầu

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể

35.

Trong trường hợp lạm phát tăng nhanh nhà nước có thể làm gì để hỗ trợ người dân ứng phó với tình hình khó khăn trước mắt?

a)

Tăng các chi tiêu công

b)

Bỏ ngỏ thị trường

c)

Sử dụng nguồn dự trự quốc gia đề bình ổn cung - cầu

d)

Phát hành thêm tiền tệ

36.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

37.

Theo em, nhà nước nên giữ cho mức lạm phát như thế nào là phù hợp?

a)

Lạm phát nên được giữ ở hai con số trở lên hằng năm

b)

Lạm phát được giữ ở mức trên 10%

c)

Lạm phát được mức một con số hằng năm

d)

Lạm phát nên được giữ ở mức lớn hơn 1.000%

38.

Khi A và B đang bàn luận với nhau về nền kinh tế của các nước, hai em vô tình nhìn thấy hình đồng tiền của của Zimbabwe có rất nhiều số 0. B nói với A rằng ước gì Việt Nam mình cũng có đồng tiền lớn như vậy thì có thể mua được rất nhiều thứ, A lại bảo không bao giờ muốn điều đó xảy ra. Theo em, vì sao A lại không mong Việt Nam có đồng tiền với mệnh giá cao như vậy?

a)

Vì đồng tiền càng có mệnh giá lớn chứng tỏ tình hình kinh tế của nước đó đang có vấn đề hay có thể nói là đang rơi vào tình trạng lạm phát nghiêm trọng

b)

Vì đồng tiền càng lớn thì lại phải càng lao động vất vả mới có được nên sẽ rất tốn công sức

c)

Vì việc có đồng tiền lớn sẽ trở thành mục tiêu chiến tranh của các nước đang phát triển

d)

Vì việc có được đồng tiền lớn đồng nghĩa với việc nền kinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ, giá thành của các sản phẩm cũng vì thế mà tăng theo

39.

Em hãy cho biết khái niệm của lạm phát là gì?

a)

Lạm phát là một hình thức giảm mức giá chung của các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

b)

Lạm phát là một hình thức tăng mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế một cách liên tục trong một thời gian nhất định

c)

Lạm phát là mức giá của hàng hóa, dịch vụ không thay đổi trong một thời gian nhất định

d)

Lạm phát là mức giá của các hàng hóa, dịch vụ đặc biệt sẽ tăng một các liên tục trong một thời gian nhất định

40.

Người ta phân chia lạm phát dựa vào điều gì?

a)

Mức độ lạm phát

b)

Sự nghiêm trọng

c)

Mức giá thành sản phẩm

d)

Thời gian xảy ra lạm phát

41.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

Cả ba đáp án đều đúng

42.

Tình trạng khủng hoảng kinh tế xảy ra khi nào?

a)

Khi giá cả của các mặt hàng, dịch vụ ổn định

b)

Khi cung vượt cầu

c)

Khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã

d)

Khi giá cả không tăng lên đáng kể

43.

Vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát lạm phát là gì?

a)

Tạo ra các biến cố trong nền kinh tế thị trường

b)

Giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn trong thời buổi lạm phát

c)

Theo dõi biến động của giá cả trên thị trường và duy trì được ti lệ lạm phát ở mức cho phép

d)

Ngăn cản các sáng kiến có thể điều tiết được lạm phát

44.

Lạm phát có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế như thế nào?

a)

Chi phí sản xuất giảm

b)

Các yếu tố đầu vào phục vụ cho việc sản xuất tăng cao

c)

Làm cho nền kinh tế suy thoái, tỉ lệ thất nghiệp ra tăng

d)

Đáp án B và C đúng

45.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

46.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

                                                                           

a)

A. thất nghiệp.  

b)

B. lạm phát.

c)

C. thu nhập.

d)

D. khủng hoảng.

47.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

                                                                                        

a)

A. vị trí.

b)

B. việc làm.

c)

C. bạn đời.

d)

D. chỗ ở.

48.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

                                    

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. chu kỳ thất nghiệp.

d)

D. cơ cấu thất nghiệp.

49.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

A. tự giác.

b)

B. quyền lực.

c)

C. không tự nguyện.

d)

D. luôn bắt buộc

50.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

                              

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. chu kỳ thất nghiệp.

d)

D. nguyên nhân của thất nghiệp.

51.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng 

a)

A. cao.

b)

B. thấp.  

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

52.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?         

         

a)

A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

B. Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

53.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

B. Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

C. Không hài lòng với công việc.

d)

D. Do vi phạm hợp đồng lao động

54.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

                                                                                    

a)

A. Thu nhập.

b)

B. Địa vị.

c)

C. Thăng tiến.

d)

D. Tuổi thọ.

55.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

A. nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

B. nhu cầu tiêu dùng tăng.

c)

C. lượng cầu càng tăng cao.

d)

D. lượng cung càng tăng cao.

56.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

A. giảm.

b)

B. tăng.

c)

C. không đổi

d)

D. ổn định

57.

Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

                                           

a)

A. Anh H và chị D.

b)

B. Anh H và ông K.

c)

C. Anh Y và anh H.

d)

D. Chị D và ông K.

58.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty Z lên kế hoạch tinh giảm và tinh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Chị H và chị M.

b)

B. Anh L và chị Q.

c)

C. Chị M và anh L.

d)

D. Chị Q và và chị H.

59.

Sau khi tốt nghiệp Đại học, anh D làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc 3 tháng. Sau 3 tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới đây?

                 

                        

a)

A. Do không hài lòng với công việc.

b)

B. Do sự vận động của nền kinh tế.

c)

C. Do vi phạm kỷ luật lao động.

d)

D. Do năng lực còn hạn chế.

60.

Công ty B do chậm ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất nên sản phẩm làm gia không có sức cạnh tranh, hàng hóa không bán được dẫn đến hoạt động sản xuất bị đình trệ. Điều này khiến hàng ngàn người lao động trong công ty bị mất việc, đời sống khó khăn, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; mất phương hướng trong tìm kiếm sinh kế. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động trong trường hợp này là do yếu tố nào dưới đây?

                 

               

a)

A. Do năng lực của người lao động.

b)

B. Do sự mất cân đối cung cầu.

c)

C. Do người lao động thiếu kỹ năng.  

d)

D. Do cơ sở sản xuất đóng cửa.

61.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp        

a)

A. không tạm thời

b)

B. cơ cấu

c)

C. truyền thống.

d)

D. hiện đại.

62.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng            

a)

A. cao.

b)

B. thấp.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

63.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

thất nghiệp chu kỳ.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

64.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau:

Anh T sau thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh nay đang làm hồ sơ xin việc và vẫn chưa tìm được việc làm.

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp chu kỳ.

c)

Thất nghiệp tự nguyện.

d)

Thất nghiệp không tự nguyện.

65.

Có nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp, ngoại trừ nguyên nhân

a)

sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

người lao động tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

c)

nền kinh tế suy thoái nên các doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất.

d)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch nên đặt ra yêu cầu mới về chất lượng lao động.

66.

Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành mấy loại hình?

a)

2 loại hình.

b)

3 loại hình.

c)

4 loại hình.

d)

5 loại hình.

67.

Loại hình thất nghiệp nào sau đây không được xếp vào nhóm thất nghiệp dựa trên nguyên nhân?

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp tự nguyện.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kì.

68.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

Tình trạng thất nghiệp làm cho cuộc sống người lao động trở nên khó khăn, đời sống tinh thần bất ổn, lo âu. Nhằm giúp người lao động vơi đi một phần khó khăn, tìm được nguồn sinh kế mới, Nhà nước thực hiện trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, hỗ trợ người bị tạm thời ngưng việc, trợ cấp cho người bị mất kế sinh nhai".

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp, người lao động đang tạm thời ngưng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

69.
Thất nghiệp chu kỳ xảy ra khi:
a)
Thông tin bất cân xứng trên thị trường lao động.
b)
Nền kinh tế suy thoái.
c)
Chính phủ quy định mức lương tối thiểu.
d)
Có sự can thiệp của công đoàn
70.
Loại thất nghiệp nào sau đây dùng để giải thích thích hợp nhất cho trường hợp giảm công ăn việc làm trong ngành dược phẩm do suy thoái kinh tế toàn cầu gây ra:
a)
Thất nghiệp cọ xát
b)
Thất nghiệp chu kỳ
c)
Thất nghiệp theo mùa
d)
Thất nghiệp cơ cấu.