NEW
Font size
WorksheetsBài thi 50 câu
Total questions: 50
Worksheet time: 11hrs 40mins
Tiêu thức phân loại nào trong các tiêu thức phân loại sau đây KHÔNG thuộc tiêu
thức phân loại nguyên liệu, vật liệu:
Theo yêu cầu quản lý và ghi chép của kế toán
Theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo nguồn hình thành
Theo công dụng, mục đích sử dụng nguyên liệu
Để phân loại hành hóa, kế toán sử dụng những tiêu thức phân loại nào
Dựa vào nguồn gỗ sản xuất
Dựa vào khâu lưu thông và phương thức vận chuyển
Dựa vào tính chất thương phẩm, tính chất lý, hóa
Tất cả các tiêu thức nói trên
Theo chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho, vật tư hàng hóa phải được đánh
giá theo giá gốc. Vậy trong các chi phí dưới đây, chi phí nào KHÔNG được tính vào giá
gốc của vật tư hàng hóa:
Chi phí mua
Chi phí chế biến
Chi phí quảng cáo
Chi phí liên quan trực tiếp khác
Việc đánh giá vật tư, hàng hóa KHÔNG tiến hành tại thời điểm nào:
Thời điểm mua và nhập kho
Thời điểm xuất kho và được xác nhận là tiêu thụ
Thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ
Tất cả các thời điểm nói trên
Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ thuộc diện chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, đơn vị chưa trả tiền hàng, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153 / Có TK331
Nợ TK152, 153 / Có TK331, Có133
Nợ TK152, 153; Nợ TK 133 / Có TK331
Nợ TK331; Nợ TK133 / Có TK152,153
Khi nhập khi nguyên liệu, vật liệu mà công cụ dụng cụ KHÔNG thuộc diện chịu
thuế GTGT hoặc tính theo phương pháp trực tiếp, đơn vị đã trả bằng tiền mặt hoặc tiền
gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK152, 153; Nợ TK133 / Có TK111,112
Nợ TK152, 153/ Có TK111,112; Có TK133
Nợ TK152, 153; Nợ TK133 / Có TK331
Nợ TK152, 153/ Có TK111,112
Đơn vị mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã trả bằng tiền mặt hoặc
tiền gửi ngân hàng nhưng cuối tháng hàng chưa về( hàng thuộc diện chịu thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ) kế toán ghi:
Nợ TK151 / Có TK111,112
Nợ TK151 / Có TK111,112; Có TK 133
Nợ TK152, 153; Nợ TK133 / Có TK111,112
Nợ TK151; Nợ TK133 / Có TK111,112
Đầu tháng sau hàng về nhập kho, Kế toán ghi:
Nợ TK151 / Có TK113
Nợ TK152, 153; Nợ TK133 / Có TK111,112
Nợ TK152, 153 / Có TK151
Nợ TK152, 153; Nợ TK133 / Có TK151
Đơn vị thánh toán sớm tiền hàng được người bán dành cho 1 khoản triết khấu
thanh toán hoặc được giảm giá do vật tư không đảm bảo chất lượng, kế toán ghi:
Nợ TK331/ Có TK711
Nợ TK331; Nợ TK111, 112/ Có TK711
Nợ TK111,112 / Có TK711; Có TK 133
Nợ TK331; Nợ TK 111,112 / Có TK515
Đơn vị tính thuế GTGT phải nộp cho NSNN về số vật tư nhập khẩu, kế toán
ghi:
Nợ TK133 / Có TK111,112
Nợ TK333 / Có TK113
Nợ TK133 / Có TK333(3)
Nợ TK333(3) / Có TK111,112
Các chi phí liên quan đến quá trình mua vật tư được tính vào giá trị vật tư ( đơn
vị đã trả tiền), kế toán ghi:
Nợ TK152,153 / Có TK111,112
Nợ TK152,153; Nợ TK333 / Có TK111,112
Nợ TK152,153; Nợ TK 133 / Có TK111,112
Nợ TK152,153 / Có TK111,112; có TK 333
Cuối kì , trị giá vật tư kiểm kê được kết chuyển, kế toán ghi (KKDK):
Nợ TK152,153 / Có TK138(1)
Nợ TK138(1) / Có TK152,153
Nợ TK152,153 / Có TK611
Nợ TK611/ Có TK152,153
Để ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó KHÔNG cần thỏa mãn tiêu chuẩn này:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy
Khả năng kiểm soát
Thời gian sử dụng trên 1 năm
Để nhận biết được TSCĐ hữu hình, cần các yếu tố nào:
Tính có thể xác định được
Khả năng kiểm soát
Lợi ích kinh tế trong tương lai
Tất cả các yếu tố
Đơn vị không đánh giá lại TSCĐ trong trường hợp nào:
Cổ phần hóa Doanh nghiệp
Chia, tách, sát nhập Doanh nghiệp
Giá vốn liên doanh
Đầu kỳ và cuối kỳ kế toán
Thuế GTGT của TSCĐ hữu hình nhập khẩu không được khấu trừ mà được
tính vào nguyên giá, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 111,112
Nợ TK211; Nợ TK 133(2)/ Có TK 111,112
Nợ TK 211,/ Có TK 111,112; Có TK 333(2); Có TK 333(1)
Nợ TK211/ Có TK 111,112; Có TK 333(3); Có TK 333(12)
Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thỏa mãn điều kiện nào:
Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Chỉ cần thỏa mãn điều kiện: Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một
cách đáng tin cậy
Phải thỏa mãn 2 điều kiện: Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định
một cách đáng tin cậy và Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương
lai
Một đơn vị sản xuất kinh doanh có thể áp dụng hình thức tiền công nào để trả
lương cho người lao động
Tiền công théo thời gian
Tiền công theo sản phẩm
Tiến công khoán
Tất cả các hình thức
Đơn vị mua BĐSĐT trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 211; Nợ TK 133/ Có TK 111,112
Nợ TK 217/ Có TK 111,112
Nợ TK217; Nợ TK 133/ Có TK 331
Nợ TK217; Nợ TK 242; Nợ TK 133 / Có TK 331
Khi phân loại chi phí sản xuất theo công dụng và mục đính, chi phí sản xuất
được chia thành chi phí nào
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí nhân công
Tất cả
Tiền công theo sản phẩm bao gồm loại tiền công nào:
Tiền công sản phẩm trực tiếp
Tiền công khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
Tiền công khoán khối lượng, khoán công việc
Tất cả các loại tiền công
Chứng từ kế toán nào thuộc phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế
chứng từ liên hợp
chứng từ mệnh lệnh
phiếu thu phiếu Chi
chứng từ báo động
Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng xuất bán của sản phẩm bao gồm yếu tố
nào?
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành thực tế của sản phẩm nhập kho
Chi phí bán hàng
Khi mua nguyên liệu, vật liệu nhập kho, giá ghi sổ của nguyên liệu, vật liệu có thể bao
gồm:
Các loại thuế, lệ phí không được khấu trừ.
Tất cả các chi phí nêu ở 3 phương án còn lại.
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ.
Chi phí bảo quản trong quá trình vận chuyển.
Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức thuộc chứng từ nào sau đây:
Chứng từ ghi nhiều lần
Chứng từ ghi một lần
Chứng từ mệnh lênh
Chứng từ bên ngoài
Tài sản trong doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ biến động như thế
nào?
Giá trị tăng dần
Không biến động
Thường xuyên biến động
Một DNXD ký đã nhập kho 1 loại vật liệu lần lượt theo thứ tự thời gian:
- Đầu kỳ tồn kho 30 tấn vật liệu, giá nhập kho 0.78 tr/tấn
- Nhập kho lần 1: 50 tấn vật liệu giá 0,77 tr/tấn
- Nhập kho lần 2: 70 tấn vật liệu giá 0,79 tr/tân
- Xuất kho 85 tấn vật liệu cho sản xuất.
- Nhập kho lần 3( lần cuối): 100 tấn vật liệu, giá 0.8 tr/ tấn
Giá thực tế xuất kho là 85 tấn VL xuất kho tính theo phương pháp nhập sau, xuất trước
sẽ là
67,048 trđ
65,85 trđ
66,85 trđ
68 trđ
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm yếu tố nào
Tát cả các yếu tố ở 3 phương án còn lại
Chiết khâu thanh toán
Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ
Chiết khấu thương mại
Việc đánh giá vật tư, hàng hoá KHÔNG tiến hành theo thời điểm nào:
Thời điểm mua và nhập kho
Thời điểm xuất kho và được xác nhận là tiêu thụ
Thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ
Tất cả các thời điểm nói trên
Để ghi nhận là TSCĐ hữu hình, nó KHÔNG cần thoả mãn tiêu chuẩn này:
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Nguyên giá TSCĐ được xác định đáng tin cậy
Khả năng kiểm soát
Thời gian sử dụng trên 1 năm
Một đơn vị sản xuất kinh doanh có thể áp dụng hình thức tiền công nào để trả
lương cho người lao động:
Tiên công theo thời gian
Tiền công theo sản phẩm
Tiền công khoán
Tất cả các hình thức
Chi phí bán hàng phân bổ cho loại sản phẩm hàng hoá i bán ra trong kỳ tuỳ
thuộc vào yếu tố nào:
Tổng chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Tổng số lượng hàng hoá bán ra trong kỳ
Số lượng hàng hoá i bán ra trong kỳ
Tất cả các yếu tố
ở đơn vị bán, trường hợp nào phát sinh chiết khấu thương mại:
Khách hàng mua với khôi lượng lớn
Khách hàng mua thanh toán sớm tiền hàng
Là khách hàng có quan hệ thường xuyên
Tất cả các trường hợp
Tuỳ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh và các hoạt động tài chính, doanh thu bao
gồm những loại nào:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Tất cả các doanh thu
Khi tính giá thành theo định mức, Tổng giá thành sản phẩm tuỳ thuộc vào yếu tố
nào:
Giá thành định mức của sản phẩm
Giá thành kế hoạch của sản phẩm
Giá thành sản xuất
Tất cả các yếu tố
Phiếu giao nhận chứng từ nhập/ chứng từ xuất được sử dụng trong phương pháp kế toán chi
tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ nào sau đây?
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp thẻ song song
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở cả 3 phương pháp
Trả trước cho người bán thuộc đối tượng kế toán nào?
Chi phí
Tài sản
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Người mua trả tiền trước thuộc đối tượng kế toán nào?
Nợ phải trả
Tài sản
Doanh thu
Vốn chủ sở hữu
Một DNSX trong kỳ đã mua 1 số vật tư nhập kho, giá mua ghi trên hoá đơn của người bán có
thuế GIGT 10% là 55 trđ, chi phí vận chuyển số vật tư trên về nhập kho là 3,3 trđ (trong đó
thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 0,3 trđ). Giá cả thực tế nhập kho của số vật tư trên là:
52,5 trđ
58,3 trđ
58 trđ
53 trđ
Đối tượng kế toán nào sau đây không phải là tài sản?
Phải trả cho người bán
Phải thu khách hàng
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Hàng hoá
Mua bất động sản đầu tư chưa trả tiền, kế toán ghi:
Nợ TK 217 và Nợ TK133 / Có TK 331
Nợ TK 217 và Nợ TK333 / Có TK 331
Nợ TK 627(2) và Nợ TK133(1) / Có TK 331
Nợ TK 217 / Có TK 131
Nhận bất động sản đầu tư do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao, kế toán ghi:
Nợ TK 217 / Có TK 241
Nợ TK 217 / Có TK 211
Nợ TK 217 / Có TK 214
Nợ TK 211 / Có TK 217
Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá vốn hàng xuất bán của sản phẩm bao gồm yếu tố nào?
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành thực tế của sản phẩm nhập kho
Chi phí bán hàng
Một doanh nghiệp tiến hành sản xuất đồng thời 2 sản phẩm M, N. Chi phí sản xuất 2 sản phẩm
tập hợp đến cuối kỳ gồm:
- Chi phí NVLtt: 65 trđ
- Chi phí NCtt: 13,6 trđ
- Chi phí SXC: 10, 65 trđ
Cuối kỳ sản xuất hình thành 300 sản phẩm M và 500 sản phẩm N (không có sản phẩm sở dang đầu
kỳ và cuối kỳ)
Cho biết sản phẩm M có giá thành kế hoạch = 0,1 trđ/sp; sản phẩm N có giá thành kế hoạch = 0,11
trđ/sp
Tổng giá thành sản phẩm N sẽ là:
31,5 trđ
57,75 trđ
55,75 trđ
33,5 trđ
Giá thực tế của vật tư, hàng hoá mua ngoài nhập kho được xác định bằng:
Giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh định giá
Giá mua ghi trên hoá đơn của người bán+ chi phí trả cho bên gia công
Giá mua ghi trên hoá đơn của người bán+ chi phí thu mua
Giá mua ghi trên hoá đơn của người bán + giá thành sản xuất vật tư đó
Phân loại TSCĐ theo tình trạng sử dụng bao gồm:
TSCĐ đang sử dụng và TSCĐ chờ thanh lý
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ đang sử dụng; TSCĐ không sử dụng; TSCĐ chờ thanh lý
TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê
Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ sử dụng cho quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 642 / Có TK 242
Nợ TK 241(3) / Có TK 211
Nợ TK 642 / Có TK 241(3)
Nợ TK 642 / Có TK 335
Người mua trả tiền trước thuộc đối tượng kế toán nào?
Vốn chủ sở hữu
Tài sản
Nợ phải trả
Doanh thu
Khi lập bảng cân đối kế toán, số dư Nợ của TK131 được phản ánh ở chỉ tiêu nào sau
đây:
Người mua trả tiền trước
Phải trả cho người bán
Trả trước cho người bán
Phải thu của khách hàng
Khi TSCĐ hữu hình chưa sử dụng chuyển thành công cụ, dụng cụ, kế toán ghi:
Nợ TK 242 / Có TK 211
Nợ TK 153(1) và Nợ TK 214(1) / Có TK 211
Nợ TK 153(1) / Có TK 211
Nợ TK 211 / Có TK 153(1)
