Worksheetsgdcd cuoi ki 2
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Name
Class
Date
1.
Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thực hiện hành vi nào sau đây?
a)
Tham khảo lí lịch trích ngang của đại biểu.
b)
Giám sát quy trình niêm phong hòm phiếu.
c)
Tìm hiểu danh sách các ứng cử viên.
d)
Sao chép nội dung phiếu bầu cử của người khác.
2.
Công dân có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến của mình về chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước là thực hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây?
a)
Quyền khiếu nại.
b)
Quyền ứng cử, bầu cử.
c)
Quyền tố cáo.
d)
Quyền tự do ngôn luận.
3.
Theo quy định của pháp luật, công dân đề nghị cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định xử phạt hành vi vi phạm Luật Giao thông đường bộ đối với mình là sử dụng quyền nào sau đây?
a)
Phán quyết.
b)
Khiếu nại.
c)
Tố cáo.
d)
Truy tố.
4.
Câu 4. Là học sinh giỏi, H được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.
b)
Quyền học không hạn chế.
c)
Quyền được phát triển của công dân.
d)
Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập.
5.
Câu 5. Trong khi tuần tra, anh A (là cảnh sát khu vực) phát hiện B và C đang trộm cắp tài sản của ông H, anh A đã bắt được B, còn C bỏ chạy không bắt được. Sáng hôm sau, trên đường đi đến trụ sở cơ quan, anh A phát hiện C đang ngồi trong quán cà phê, anh A đã cùng đồng đội bắt được C. Trong trường hợp này, việc bắt C là hành vi:
a)
bắt người trái pháp luật.
b)
xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân.
c)
bắt người theo đúng quy định của pháp luật.
d)
xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
6.
Câu 6. Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, công dân nếu có quyết định bị tạm giam, tạm giữ của cơ quan có thẩm quyền thì
a)
vẫn được thực hiện quyền bầu cử.
b)
phải từ bỏ quyền bầu cử của mình.
c)
không được thực hiện quyền bầu cử.
d)
bị tước quyền bầu cử ngay lập tức.
7.
Câu 7. Gia đình ông A có hai người con, B là con trai còn C là con gái. C học hết lớp 12 ông A đã cho nghỉ học, vì ông cho rằng con gái không nên học cao mặc dù C rất ham học và muốn học tiếp tục lên đại học. Trong trường hợp này, ông A đã vi phạm nội dung gì?
a)
Học thường xuyên, học suốt đời.
b)
Bình đẳng về cơ hội học tập.
c)
Quyền học không hạn chế.
d)
Học bằng nhiều hình thức.
8.
Câu 8. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và quản lí xã hội ở phạm vi cơ sở trong trường hợp nào sau đây?
a)
Xây dựng hương ước, quy ước.
b)
Hoạt động nhân đạo, thiện nguyện.
c)
Ap đặt mức đóng góp gây quỹ.
d)
Góp ý sửa đổi Bộ luật dân sự.
9.
Câu 9. Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân?
a)
21 tuổi.
b)
22 tuổi.
c)
18 tuổi.
d)
20 tuổi.
10.
Câu 10. Người đã bị tòa án đưa ra xét xử là
a)
khởi tố bị can.
b)
bị can.
c)
bị cáo.
d)
truy nã.
11.
Câu 11. Mục đích của tố cáo là nhằm phát hiện, ngăn chặn
a)
hệ tư tưởng chính luận.
b)
những việc làm trái pháp luật.
c)
những trào lưu thịnh hành.
d)
mọi thể chế chính trị.
12.
Câu 12. Quyền học của công dân không bị phân biệt đối xử về dân tộc, tôn giáo, nguồn gốc của gia đình thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
a)
Bình đẳng về hoàn cảnh gia đình.
b)
Bình đẳng về thời gian học tập.
c)
Bình đẳng về cơ hội học tập.
d)
Bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo.
13.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật, nội dung quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Quyền hoạt động khoa học.
b)
Quyền tác giả, tác phẩm.
c)
Quyền sở hữu công nghiệp.
d)
Quyền sử dụng tác phẩm.
14.
Câu 14. Công dân được tự do nghiên cứu khoa học để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện quyền
a)
đối thoại.
b)
thẩm định.
c)
sáng tạo.
d)
đàm phán.
15.
Câu 15. Nhân viên S báo lại với chủ tiệm vàng là chị K trong khi mua vàng đã tráo vàng giả, chủ tiệm vàng đã tìm đến nhà và xông vào nhà chị K khi chị đang ngủ. Sau đó bắt giam để tra khảo, đe dọa hung hãn làm chị ngất xỉu. Hành vi của chủ tiệm vàng không vi phạm quyền tự do cơ bản nào của công dân?
a)
Bất khả xâm phạm về thân thể.
b)
Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
c)
Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
d)
Bảo vệ về danh dự và nhân phẩm.
16.
Câu 16. Tại thời điểm tổ chức bầu cử, các cử tri thống nhất bỏ phiếu bầu với nội dung giống nhau là vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Gián tiếp.
c)
Trực tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
17.
Câu 17. Tại điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp xã X, anh M gợi ý chị C bỏ phiếu cho ứng cử viên là người thân của mình. Thấy chị C còn băn khoăn, anh M nhanh tay gạch phiếu bầu giúp chị rồi bỏ luôn lá phiếu đó vào hòm phiếu. Anh M đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Ủy quyền.
b)
Gián tiếp.
c)
Trực tiếp.
d)
Phổ thông.
18.
Câu 18. Với hình thức dân chủ gián tiếp, nhân dân thực hiện quyền làm chủ Nhà nước thông qua tổ chức nào dưới đây?
a)
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
b)
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.
c)
Quốc hội và Chính phủ.
d)
Chính phủ và Ủy ban nhân dân.
19.
Câu 19. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
a)
Bình đẳng, tự do, dân chủ và công khai.
b)
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
c)
Trực tiếp, thẳng thắn, tự do và công khai.
d)
Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ và công khai.
20.
Câu 20. Theo quy định của pháp luật, công dân nếu có đủ điều kiện đều có quyền được theo học trong các trường trung cấp chuyên nghiệp hoặc cao đẳng nghề để trở thành kỹ thuật viên, công nhân kỹ thuật là đã thực hiện quyền học tập ở nội dung nào dưới đây?
a)
Học tập không hạn chế.
b)
Học bất cứ ngành nghề nào.
c)
Học thường xuyên, suốt đời.
d)
Được bình đẳng về học tập.
21.
Câu 21. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín?
a)
Chị Q lén lút xem trộm tin nhắn điện thoại của chồng.
b)
Bà T cấm H không được dùng điện thoại vì sợ hỏng mắt.
c)
M bị phạt trực nhật lớp vì sử dụng điện thoại trong giờ học.
d)
Do mâu thuẫn cá nhân nên K nhắn tin xúc phạm N.
22.
Câu 22. Công ty X thường xuyên mời chuyên gia tư vấn cách lựa chọn thực phẩm an toàn cho nhân viên là thực hiện quyền được phát triển của công dân ở nội dung nào dưới đây?
a)
Được chăm sóc sức khỏe.
b)
Sử dụng dịch vụ truyền thông.
c)
Tự do phát triển tài năng.
d)
Quảng bá chất lượng sản phẩm.
23.
Câu 23. Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
a)
Đăng ký hiến máu nhân đạo.
b)
Kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
c)
Tổ chức truy bắt tội phạm.
d)
Tìm hiểu thông tin ứng cử viên.
24.
Câu 24. Chính quyền thành phố X tổ chức cho người dân và du khách tham quan, trải nghiệm không gian văn hóa ẩm thực trong chương trình Fistivan 2024 với chủ đề “ Con đường phở Việt”. Chính quyền thành phố X đã tạo điều kiện để nhân dân được hưởng nội dung nào dưới đây của quyền được phát triển
a)
Được bồi dưỡng để phát triển tài năng.
b)
Được hưởng đời sống tinh thần phong phú.
c)
Được hưởng đời sống vật chất đầy đủ.
d)
Được hưởng quyền tự do kinh doanh.
25.
Câu 25. Người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự thể hiện ở việc người đó phải chấp hành hình phạt theo quyết định của
a)
Thủ tướng.
b)
Chủ tịch tỉnh.
c)
Viện Kiểm sát.
d)
Tòa án.
26.
Câu 26. Khi nhận quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền và có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình, công dân có thể sử dụng quyền
a)
xét xử.
b)
khiếu nại.
c)
khởi tố.
d)
tố cáo.
27.
Câu 27. Trong quá trình bầu cử, việc cử tri không thể tự mình viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ nhưng phải tự mình bỏ phiếu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Trực tiếp.
28.
Câu 28. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để thực hiện hành vi nào dưới đây?
a)
Tuyên truyền thông tin nội bộ.
b)
Cấp cứu người bị điện giật.
c)
Tiến hành vận động tranh cử.
d)
Giới thiệu sản phẩm đa cấp.
29.
Câu 29. Chị L là kế toán của xã H. Nhiều lần chị phát hiện ông chủ tịch xã có hành vi khai khống, gian lận trong chi tiêu tài chính của xã. Chị đã khuyên can nhưng ông Chủ tịch dọa sẽ đuổi việc chị. Hãy giúp chị L lựa chọn cách làm phù hợp với quy định của pháp luật trong số những cách làm dưới đây?
a)
Lờ đi coi như không biết hành vi đó của ông chủ tịch xã.
b)
Nói cho mọi người trong cơ quan biết về hành vi của ông chủ tịch xã.
c)
Viết đơn tố cáo ông chủ tịch xã và gửi lên huyện.
d)
Báo cáo hành vi của ông chủ tịch xã với công an huyện.
30.
Câu 31. Theo Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, việc cử người dân tham gia vào tổ giám sát cộng đồng để giám sát việc thu chi phục vụ cho việc xây dựng nông thôn mới là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội theo cơ chế nào dưới đây?
a)
Dân kiểm tra.
b)
Dân làm.
c)
Dân biết.
d)
Dân bàn.
31.
Câu 32. Theo quy định của pháp luật, việc chính quyền xã X tổ chức cho người dân tham gia đóng góp ý kiến vào “Pháp lệnh thực hành dân chủ tại cơ sở” là góp phần tạo điều kiện để công dân được tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
cả nước.
b)
quốc gia.
c)
cơ sở.
d)
lãnh thổ..
32.
Câu 33. Theo quy định của pháp luật, đối với những người học giỏi, có năng khiếu được ưu tiên tuyển chọn vào các trường đại học là tạo điều kiện để người dân được hưởng quyền phát triển ở nội dung nào dưới đây?
a)
Điều kiện chăm sóc về tinh thần.
b)
Điều kiện chăm sóc về thể chất.
c)
Tham gia các hoạt động văn hóa.
d)
Khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
33.
Câu 34. Công dân khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có thể thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức nào dưới đây?
a)
kiểm tra hoạt động bầu cử.
b)
thẩm định công tác bầu cử.
c)
được giới thiệu ứng cử.
d)
tham khảo danh sách ứng cử.
34.
Câu 35. Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm:
a)
bảo đảm công bằng trong giáo dục.
b)
bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.
c)
đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.
d)
bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
35.
Câu 36. Việc cá nhân đóng góp kiến xây dựng đề án định canh, định cư ở địa phương là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi nào sau đây?
a)
Lãnh thổ.
b)
Cơ sở.
c)
Quốc gia.
d)
Cả nước.
36.
Câu 37. UBND xã đã đồng ý cho nhà máy X đặt cơ sở sản xuất tại thôn B. Nhà máy thường xuyên hoạt động vào ban đêm và gây ra những tiếng ồn lớn. Người dân đã viết đơn đề nghị chính quyền xã xem xét lại quy định thời gian sản xuất của nhà máy X được ghi trong quyết định cấp phép của mình. Việc làm này của người dân thôn X là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
Quyền khiếu nại.
b)
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
c)
Quyền tố cáo.
d)
Quyền tự do ngôn luận.
37.
Câu 38. Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về quyền tố cáo ?
a)
Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo.
b)
Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết tố cáo.
c)
Từ chối giải quyết đơn tố cáo không ghi rõ họ, tên của người viết đơn.
d)
Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo.
38.
Câu 39. Công dân A tham gia góp ý dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu ý dân, công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
a)
Quyền ứng cử.
b)
Quyền bầu cử.
c)
Quyền kiểm tra, giám sát.
d)
Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
39.
Câu 40. Chị D buộc thôi việc trong thời gian đang mang thai. Chị D cần căn cứ vào quyền nào của công dân để bảo vệ mình?
a)
Quyền bình đẳng.
b)
Quyền dân chủ.
c)
Quyền tố cáo.
d)
Quyền khiếu nại.
40.
Câu 41. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
a)
công bằng, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
b)
phổ thổng, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
c)
công bằng, bình đẳng, phổ thông, bỏ phiếu kín.
d)
công bằng, phổ thông, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
41.
Câu 42. Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào sau đây không đúng với qui định của pháp luật?
a)
An 18 tuổi trực tiếp viết phiếu bầu và đi bỏ phiếu.
b)
Ông B bị ốm nhưng nhờ con gái đưa ông đi trực tiếp bỏ phiếu.
c)
Bạn Mai cầm phiếu của cả gia đình đi bỏ phiếu.
d)
Bà C bị tâm thần nên không được đi bỏ phiếu.
42.
Câu 43. Tất cả mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên (trừ trường hợp bị pháp luật cấm) đều được đi bầu cử là thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Trực tiếp.
43.
Câu 39. Dịp bầu cử bố A bị tai nạn gãy chân không đi lại được. Tổ bầu cử địa phương đã mang hòm phiếu đến tận nhà để bố A bỏ phiếu. Hành vi này thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Trực tiếp
44.
Câu 44. Sau khi sinh con được ba tháng, chị K phát hiện chồng mình là anh B đã tự ý rút tiền tiết kiệm của hai vợ chồng để mở rộng cơ sở kinh doanh. Do nhập một số lượng lớn pháo hoa không có nguồn gốc xuất xứ, anh B bị cơ quan chức năng tịch thu và xử phạt nên bị thua lỗ nặng. Để có tiền trả nợ, chị K nhờ mẹ chồng là bà H trông con để chị đi làm thêm dù anh B không đồng ý. Vốn có trình độ và năng lực, chị K được nhận làm thư ký cho ông Q giám đốc một doanh nghiệp gần nhà. Thấy chị K xinh đẹp lại là thư ký riêng, do trước đây đã nhiều lần phát hiện ông Q quan hệ với một số cô gái khác nhằm có con trai nối dõi tông đường, bà P vợ ông Q đã gây sức ép buộc chồng phải đuổi việc chị K. Do ông Q trì hoãn thanh toán tiền lương cho chị K theo thỏa thuận, chị K đã cung cấp bằng chứng và làm đơn tố cáo ông Q thường xuyên tổ chức sản xuất hàng giả khiến ông bị cơ quan chức năng xử phạt. Những ai dưới đây vừa vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình vừa vi phạm trong lĩnh vực kinh doanh?
a)
Ông Q và bà p
b)
Ông Q và anhB
c)
Chị K và anh B
d)
Chị K và bà P.
45.
Câu 45. Bốn bạn X, M, K và P cùng tốt nghiệp THPT, Bạn X và bạn P đã nộp hồ sơ xét tuyển học bạ vào trường Đại học Z và trúng tuyển theo nguyện vọng. Bạn M do gia đình khó khăn nên ngoài thời gian ban ngày đi làm, bạn đăng ký khóa học từ xa vào buổi tối. Bạn K do có thành tích tốt trong cuộc thi “ Giai điệu tuổi hồng” nên bạn được lựa chọn tham gia vào Đoàn nghệ thuật của tỉnh. Theo quy định của pháp luật, bạn nào đã thực hiện quyền học tập không hạn chế?
a)
Bạn X và bạnK
b)
Bạn X và bạn P.
c)
Bạn X, bạn P và bạnM
d)
Bạn K, bạn M và bạn P.
46.
Câu 46. Ông B là chủ tịch, bà P phó chủ tịch, anh G, anh H và chị C là nhân viên, anh K là bảo vệ cùng làm việc tại phường X. Trong một cuộc họp, ông B ngắt lời không cho anh H phát biểu khi anh lên tiếng phê bình chị C. Do anh H phản đối việc bị ngắt lời nên bà P đã yêu cầu anh K buộc anh H phải rời cuộc họp. Vốn có mâu thuẫn từ trước với ông B, anh G đã viết bài chia sẻ sự việc lên mạng xã hội làm cho uy tín của ông B bị ảnh hưởng. Những ai đã thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?
a)
Ông B, bà P và anh
b)
Anh G và anh H.
c)
Chị C và anh H.
47.
Câu 47. Được chị M là đồng nghiệp cho biết việc chị N là kế toán đã lập hồ sơ khống rút hai trăm triệu đồng của cơ quan sở X, chị K đã đe dọa chị N, buộc chị phải chia cho mình một nửa số tiền đó. Biết chuyện, ông G là Giám đốc sở X đã kí quyết định điều chuyển chị M xuống đơn vị cơ sở ở xa và đưa anh T thay vào vị trí của chị M sau khi nhận của anh này một trăm triệu đồng. Nhân cơ hội đó, chị N đã cố ý trì hoãn việc thanh toán các khoản phụ cấp theo đúng quy định cho chị M. Những ai dưới đây không phải là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
a)
Chị N, ông G và chị
b)
Chị M và chị K.
c)
Chị M, chị K và anh T
d)
Chị N và ông G.
48.
Anh A là nhân viên chuyển phát. Một lần A chuyển thư của khách hàng gửi cho chị C tại thôn X. Vì chị C đi vắng và không khóa cửa nên anh A đặt thư gửi cho chị tại phòng khách nhà chị. Khi anh A vừa ra về, chị N là tình nguyện viên cùng ông D là trưởng thôn vào nhà chị C tuyên truyền về công tác dân số. Thấy thư gửi cho chị C, chị N tò mò mở ra đọc rồi bí mật dùng điện thoại cá nhân chụp lại nội dung thư và gửi cho nhóm bạn. Ông D phát hiện đã ngăn chặn hành vi của chị N nhưng lại vô tình làm rách thư. Vì lo sợ, ông D vội vã hủy thư đó. Ba giờ sau, chị C trở về nhà, khi biết chị N là người lan truyền thông tin về mình, chị C và chị N xúc phạm nhau. Chị N kể với em trai mình là H, H thấy chị mình bị xúc phạm đã sang nhà lớn tiếng chửi chị C, hai bên xảy ra xô sát, anh H vô tình làm chị C bị gãy tay.
Trong những nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng với tình huống trên.
a) Ông D không xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo đảm an toàn vê thư tín điện thoại, điện tín.
b) Anh A, Ông D, chị N xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo đảm an toàn về thư tín điện thoại, điện tín.
c) Chị C, anh H xâm phạm đến quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng sức khoẻ của công dân.
d) Anh H, chị C, Chị N xâm phạm đến quyền được bảo hộ về danh dự nhân phẩm.
e) Anh A, ông D, chị N xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
a)
5
b)
4
c)
3
d)
49.
Câu 48. Tại một cơ quan hành chính Nhà nước có bà K là giám đốc; chị G là kế toán; anh M là công chức phòng tài vụ có em trai là anh N đồng thời là đội trưởng đội quản lý thị trường. Bị anh M phát hiện việc mình lấy tiền của cơ quan để sử dụng vào việc riêng nên bà K đã chỉ đạo chị G tạo bằng chứng vu khống anh M mắc lỗi nghiêm trọng rồi dựa vào đó bà K thực hiện đúng quy trình và ra quyết định kỉ luật buộc thôi việc đối với anh M. Được anh trai tâm sự, lại vô tình biết chị P là con gái bà K đang kinh doanh mỹ phẩm trên địa bàn mình quản lý nên mặc dù chưa đủ căn cứ nhưng anh N vẫn cố ý lập biên bản và ra quyết định xử phạt chị P về việc bán một số mỹ phẩm không rõ nguồn gốc, sau đó anh N còn đe dọa buộc chị P phải đưa cho anh 20 triệu đồng.
Trong những nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định đúng với tình huống trên?
a) Anh M có thể được thực hiện quyền tố cáo.
b) Bà K và anh N là đối tượng có thể vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo.
c) Anh M và chị P là đối tượng có thể vừa được khiếu nại vừa bị tố cáo.
d) Chị P có thể đồng thời thực hiện quyền khiếu nại và quyền tố cáo.
đ) Chị G có thể được thực hiện quyền khiếu nại.
a)
4.
b)
5.
c)
3.
d)
2.
50.
N và H đột nhập vào nhà ông K ăn trộm. Ông K và vợ là bà S bắt được H, còn N chạy thoát. Ông K nhốt H vào nhà kho rồi đi báo công an còn bà S đi ngủ. Vì tức giận nên M và T là con trai ông K đã vào nhà kho đánh H bị thương nặng.
Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
a) Ông K và bà S vi phạm quyền bất khả về thân thể của công dân.
b) M và T vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
c) M và T vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ tính mạng, sức khỏe của công dân.
d) Ông K và bà S không vi phạm quyền bất khả về thân thể của công dân.
Có bao nhiêu nhận định đúng?
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
51.
Câu 51. Bắt người khi có người chính mắt trông thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được thuộc
a)
bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
b)
bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.
c)
bắt người phạm tội quả tang.
d)
bắt người đang bị truy nã.
52.
Câu 52. Khi thấy ở người hoặc tại chỗ ở của một người nào đó có dấu vết của tội phạm và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó trốn.
a)
bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
b)
bắt người trong trường hợp không khẩn cấp.
c)
bắt người phạm tội quả tang.
d)
bắt người đang bị truy nã.
53.
Câu 53. Bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc UBND nơi gần nhất những người thuộc đối tượng
a)
Người phạm tội lần thứ hai.
b)
người bị nghi ngờ phạm tội.
c)
Người phạm tội quả tang.
d)
Người phạm tội lần đầu.
54.
Câu 54. Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể. Việc bắt giữ người phải đeo đúng quy định của
a)
pháp luật.
b)
địa phương.
c)
công an.
d)
tòa án.
55.
Câu 55. Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
a)
kiểm tra hóa đơn dịch vụ.
b)
tìm hiểu hoạt động tín ngưỡng.
c)
tội phạm đặc biệt nghiêm trọng
d)
hủy hồ sơ tham gia đấu thầu.
56.
Câu 56. Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự ?
a)
Vu khống người khác.
b)
Vào chỗ ở của người khác khi chưa được người đó đồng ý
c)
Bóc mở thư của người.
d)
Tung tin nói xấu người khác trên Face book.
57.
Câu 57. Việc làm nào sau đây xâm phạm đến tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác ?
a)
Khi con có lỗi bố mẹ phê bình.
b)
Khống chế và bắt giữ tên trộm.
c)
Bắt người theo quyết định của Toà án.
d)
Đánh người gây thương tích.
58.
Câu 58. Nội dung nào dưới đây là sai khi nói về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân?
a)
Được phép đánh người khi người đó phạm tội.
b)
Nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích.
c)
Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tính mạng của người khác.
d)
Không ai được xúc phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác
59.
Câu 59. Quy định mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu, mỗi lá phiếu có giá trị như nhau, thể hiện nguyên tắc
a)
bình đẳng.
b)
trực tiếp.
c)
phổ thông.
d)
bỏ phiếu kín.
60.
Câu 60. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia ứng cử?
a)
18 tuổi.
b)
20 tuổi.
c)
21 tuổi.
d)
23 tuổi.
61.
Câu 61. Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
xã hội.
d)
kinh tế.
62.
Câu 62. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo các nguyên tắc
a)
gián tiếp, tự nguyện, bình đẳng, tự do.
b)
tự nguyện, bình đẳng, tự do, dân chủ.
c)
phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
d)
trực tiếp, dân chủ, tự nguyện, bình đẳng.
63.
Câu 63. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín là
a)
đặc điểm của bầu cử.
b)
nguyên tắc của bầu cử.
c)
ý nghĩa của bầu cử.
d)
nội dung của của bầu cử.
64.
Câu 64. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường
a)
tự đề cử.
b)
tự bầu cử.
c)
tự tiến cử.
d)
được đề cử.
65.
Câu 65. Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
Trực tiếp viết phiếu bầu và bỏ phiếu.
b)
Nhờ người khác bỏ phiếu.
c)
Nhờ những người trong tổ bầu cử bỏ phiếu.
d)
Nhờ người khác viết phiếu rồi tự mình bỏ phiếu.
66.
Câu 66. Quyền bầu cử và quyển ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
Tư tưởng.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
67.
Câu 67. Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
Quyền bầu cử ứng cử của công dân.
d)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
68.
Câu 68. Trong các nguyên tắc bầu cử, không có nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Gián tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
69.
Câu 69. Quyền nào dưới đây là quyền dân chủ của công dân?
a)
Quyền tự do ngôn luận.
b)
Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
d)
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
70.
Câu 70. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
xã hội.
71.
Câu 71. Ở Phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế
a)
Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.
b)
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
c)
Trực tiếp, thẳng thắn, thực tế.
d)
Dân là trên hết.
72.
Câu 72: Bác H tham gia đóng góp ý kiến xây dựng hương ước của làng, xã. Trong trường hợp trên, bác H đã thể hiện dân chủ theo cơ chế nào dưới đây?
a)
Dân bàn và quyết định.
b)
Dân biết và thực hiện.
c)
Dân giám sát và kiểm tra.
d)
Dân xây dựng và quản lý.
100 %
