wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 7- BÀI 6- GIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC

Total questions: 78

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Chất ion có đặc điểm là…

a)

A. Khó bay hơi.

b)

B. Kém bền với nhiệt.

c)

C. Không dẫn điện

d)

D. Dễ bay hơi

2.

Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình
thành liên kết cộng hoá trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với
mỗi nguyên tử hydrogen?

a)

A. Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen

b)

B. Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

c)

C. Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

d)

D. Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

3.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

A. cộng hoá trị.

b)

B. ion.

c)

C. kim loại

d)

D. phi kim

4.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình
thành bằng cách

a)

A. nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

B. nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

C. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

D. nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton

5.

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

A. góp chung proton.

b)

B. chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia

c)

C. chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

D. góp chung electron.

6.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K (kali) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên
kết

a)

A. cộng hoá trị.

b)

B. ion

c)

C. kim loại

d)

D. phi kim

7.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)

B. Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron.

c)

C. Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác thành hợp
chất.

d)

D. Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí

8.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống
nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng

a)

A. nhường các electron ở lớp ngoài cùng

b)

B. nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)

C. nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (có 8
electron).

d)

D. nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài
cùng.

b)

B. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng

c)

C. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)

D. Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp
ngoài cùng

10.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim

b)

B. Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

c)

C. Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron

d)

D. Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài
cùng

b)

B. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)

C. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8
electron ở lớp electron ngoài cùng

d)

D. Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hoá học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài
cùng.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hoá trị

b)

B. Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron ở lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố
khí hiếm

c)

C. Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hoá trị.

d)

D. Liên kết giữa nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

13.


Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.

b)

B. Chất cộng hoá trị luôn ở thể rắn.

c)

C. Chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị và luôn ở thể khí

d)

D. Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

14.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hoá trị là chất cộng hoá trị.

b)

B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)

C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.

d)

D. Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

15.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều bền với nhiệt.

b)

B. Hợp chất ion và chất cộng hoá trị đều tan tốt trong nước.

c)

C. Khi các chất ion và chất cộng hoá trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn
điện được

d)

D. Các chất ion luôn ở thể rắn.

16.

Có các phát biểu sau:
(a) Tất cả các chất ion đều ở thể rắn.
(b) Tất cả các chất ion đều tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
(c) Khi đun sodium chloride rắn ở nhiệt độ cao sẽ được sodium chloride lỏng dẫn điện.
(d) Đường tinh luyện và muối ăn đều là chất rắn tan được trong nước tạo dung dịch dẫn điện.
Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

17.

Có các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, các chất ion đều ở thể rắn.
(b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hoá trị.
(c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn
được điện.
(d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.
(e) Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hoá
trị.
Số phát biểu đúng là

a)

A. 5.

b)

B. 4.

c)

C. 3

d)

D. 2.

18.

Có các phát biểu sau:
(a) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.
(b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc
nhận 5 electron.
(c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.
(d) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hoá trị.
(e) Khi tạo liên kết hoá học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron.
Số phát biểu đúng là

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

19.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

  

a)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

b)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

d)

 Sự góp chung các electron độc thân.

 

20.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:

a)

  Liên kết kim loại.          

b)

   Liên kết hiđro

c)

Liên kết ion.       

d)

Liên kết cộng hoá trị.            

21.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

22.

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

a)

ion dương có nhiều proton hơn

b)

ion dương có số proton không thay đổi

c)

ion âm có nhiều proton hơn

d)

ion âm có số proton không thay đổi

23.

Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

a)

A. Cộng hóa trị

b)

B. Ion

c)

C. Kim loại

d)

D. Phi kim

24.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

A. Nhận thêm electron

b)

B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

C. Nhường bớt electron

d)

D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể

25.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?

a)

A. Nhận thêm electron

b)

B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

c)

C. Nhường bớt electron

d)

D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể

26.

Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

27.

Nguyên tử trung hoà về điện vì

a)

số proton bằng số notron

b)

số electron bằng số notron

c)

số electron bằng số proton

d)

số electron bằng tổng số proton và notron

28.

Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:

a)

Proton, notron

b)

Electron

c)

Notron

d)

Proton

29.

Phân tử methane gồm nguyên tử carbon liên kết với bốn nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong methane, nguyên tử carbon góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hydrogen                                                             

a)

Nguyên tử carbon góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

b)

Nguyên tử carbon góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hydrogen. 

c)

Nguyên tử carbon góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

d)

  Nguyên tử carbon góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hydrogen.

30.

Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết

a)

  cộng hóa trị

b)

ion.

c)

kim loại.           

d)

phi kim.

31.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách

a)

nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)

nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)

nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.

32.

Trong phân tử oxygen (O), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

a)

góp chung proton.

b)

chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

c)

chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

góp chung electron.

33.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

                                      

a)

Cộng hoá trị.

b)

ion.   

c)

kim loại.

d)

phi kim.

34.

Nguyên tử khí hiếm là nguyên tử có

a)

số electron trong nguyên tử là số chẵn.

b)

số proton bằng số neutron.

c)

tám electron ở lớp ngoài cùng (trừ He).

d)

tám electron trong nguyên tử (trừ He).

35.

Khi hai nguyên tử A và B tạo ra liên kết ion với nhau thì

a)

mỗi nguyên tử A và B đều nhận thêm electron.

b)

một nguyên tử nhận thêm electron, một nguyên tử cho đi electron.

c)

proton được chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.

d)

mỗi nguyên tử A và B đều cho đi electron.

36.

Trong liên kết cộng hóa trị, các electron chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ

a)

một số electron thích hợp ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

b)

tất cả các electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tử.

c)

tất cả các electron có trong hai nguyên tử.

d)

một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

37.

Trong quá trình các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị đã diễn ra sự thay đổi về số lượng

a)

proton trong các

nguyên tử.

b)

neutron trong các nguyên tử.

c)

electron ở lớp trong cùng gần hạt nhân mỗi nguyên tử.

d)

electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.

38.

Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì

a)

số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ.

b)

các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ.

c)

các nguyên tử khí hiếm có electron lớp ngoài cùng bền vững.

d)

các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường.

39.

Liên kết hóa học trong phân tử Cl2 thuộc loại liên kết:

a)

Ion

b)

cộng hoá trị có cực.

c)

cộng hoá trị không cực.

d)

kim loại

40.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

  

a)

cộng hoá trị có cực.

 

b)

cộng hoá trị không cực.

  

c)

  hiđro.

  

d)

   ion

41.

Công thức electron đúng của hợp chất NH3

a)
b)
c)
d)
42.

Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?

a)

1s22s22p5.

b)

1s22s22p3.

c)

1s22s22p6.

d)

1s22s22p4.

43.

Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

   

a)

  Nhường bớt electron.

   

b)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

c)

Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể

 

d)

nhận thêm electron.

   

44.

Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

  

a)

Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.

b)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

c)

    Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.

d)

 Sự góp chung các electron độc thân.

 

45.

Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:

a)

  Liên kết kim loại.          

b)

   Liên kết hiđro

c)

Liên kết ion.       

d)

Liên kết cộng hoá trị.            

46.

Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử

a)

AlCl3

b)

NaCl

c)

HCl

d)

H2SO4

47.

Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do

a)

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

b)

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

c)

mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

d)

Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;

Na+ + Cl- →NaCl.

48.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

a)

Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện tử 0,4 đến nhỏ thua 1,7.

b)

Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

c)

Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo thành giữa các nguyên tử khác hẵn nhau về tính chất hóa học.

d)

Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.

49.

Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhường electron hóa trị để trở thành:

a)

ion dương có nhiều proton hơn

b)

ion dương có số proton không thay đổi

c)

ion âm có nhiều proton hơn

d)

ion âm có số proton không thay đổi

50.

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do:

a)

Hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

b)

Mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1e.

c)

Mỗi nguyên tử đó nhường hoặc nhận thêm electron để trở thành ion trái dấu hút nhau.

d)

Na  →  Na+ +  e ;

Cl  +  e  →   Cl-  ;    

Na+  +  Cl-   →   NaCl .

51.

Phân tử có liên kết ion là:

a)

HCl.

b)

NH3.

c)

H2O.

d)

NaCl. 

52.

Liên kết hoá học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết

a)

cộng hoá trị không phân cực.

b)

hiđro.   

c)

cộng hoá trị phân cực.  

d)

ion

53.

Dãy gồm các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực là

a)

O2, H2O, NH3  

b)

H2O, HF, NH3

c)

HCl, Br2, H2S

d)

HF, Cl2, H2O

54.

Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.

b)

hiđro.

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

55.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:

a)

cộng hoá trị không  cực.   

b)

hiđro.  

c)

cộng hoá trị có cực.    

d)

ion

56.

Liên kết CHT không phân cực thường là liên kết giữa:

a)

Hai kim loại giống nhau

b)

Hai phi kim giống nhau

c)

Một kim loại yếu và 1 phi kim yếu

d)

Một kim loại mạnh và 1 phi kim mạnh

57.

Chất nào sau đây có liên kết CHT phân cực?

a)

H2  

b)

Cl2  

c)

O2

d)

NH3.

58.

Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải là

a)

HBr, HI, HCl    

b)

HI, HBr, HCl   

c)

HCl , HBr, HI

d)

HI, HCl , HBr

59.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)
  • Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron,

c)
  • Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

d)
  • Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác hợp thành hợp chất.

60.

ỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

61.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng

a)
  • nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)
  • nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)
  • nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

d)
  • nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).

62.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)
  • Nhận thêm electron.

b)
  • Nhường bớt electron.

c)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

d)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

63.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

a)
  • Nhận thêm electron.

b)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

c)
  • Nhường bớt electron.

d)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

64.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

65.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

b)
  • Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.

c)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

66.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron lớp ngoài cùng.

b)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng.

d)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

67.

Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion âm?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

68.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)
  • Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị.

b)
  • Liên kết giữa nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

c)
  • Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.

d)
  • Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm. 

69.

iên kết hóa học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách

a)
  • nguyên tử oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.

b)
  • nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

c)
  • nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron.

d)
  • nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung proton.

70.

Ở điều kiện thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Tất cả các hợp chất ở thể rắn đều là chất ion.

b)
  • Chất cộng hóa trị luôn ở thể rắn.

c)
  • Chất chỉ có liến kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị và luôn ở thể khí.

d)
  • Hợp chất có chứa kim loại thường là chất ion.

71.

Cho mô hình mô phỏng phân tử methane

a)
  • kim loại.

b)
  • ion.

c)
  • cộng hóa trị.

d)
  • phi kim.

72.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.

b)
  • Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.

c)
  • Các chất ion luôn ở thể rắn. 

d)
  • Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

73.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

a)
  • cộng hóa trị.

b)
  • ion.

c)
  • kim loại.   

d)
  • phi kim.

74.

Có các phát biểu sau:

(a) Trong hợp chất, kim loại luôn nhường electron, phi kim luôn nhận electron.

(b) Để có 8 electron ở lớp vỏ ngoài cùng thì nguyên tử aluminium hoặc nhường 3 electron hoặc nhận 5 electron.

(c) Liên kết trong hợp chất tạo bởi magnesium và chlorine là liên kết ion.

(d) Trong phân tử, hợp chất gồm các nguyên tố C, H, O chỉ có liên kết cộng hóa trị.

(e) Khi tạo liên kết hóa học, nguyên tử chlorine chỉ tạo ion âm bằng cách nhận thêm 1 electron.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)
  • Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.

b)
  • Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)
  • Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

d)
  • Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

76.

Có các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, các chất ion ở thể rắn.

(b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hóa trị.

(c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.

(d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.

(e) Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hóa trị

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

77.

Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử Mg và nguyên tử Ne:

Để đạt được lớp vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne thì nguyên tử Mg cần nhường hay nhận bao nhiêu electron?

a)
  • nhường 2 electron.

b)
  • nhường 6 electron.

c)
  • nhận 2 electron.

d)
  • nhận 6 electron.

78.

Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen?

a)
  • Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.

b)
  • Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.

c)
  • Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.

d)
  • Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.