Font size
WorksheetsNhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Định tính Isosorbid dinitrat bằng cách:
A. Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
A. Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
C. Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
D. Phương pháp quang phổ UV-VIS
Điều chế Nicorandil bằng cách:
A.Tạo amid giữa nicotinat methyl với monoethanolamin
B. Đi từ D-glucitol
C. Tổng hợp hóa học đi từ phtalazin
D. Chiết xuất từ vỏ canh kina theo qui trình chiết alkaloid
Phương pháp để định tính Lovastatin là:
A. Quang phổ UV-VIS
B. SKLM
C. Kết tủa
D. Đo bạc
Định lượng acid ascorbic bằng phép đo iod là do phân tử có tính chất
acid
kiềm
khử
Phản ứng tạo tủa của Thiamin với acid silicovolframic được ứng dụng để định lượng Vitamin B1 bằng:
phương pháp đo màu
phương pháp đo quang phổ tử ngoại
phương pháp cân
Phuóng pháp đo
Phương pháp định lượng Cromolyn natri là:
đo bạc
đo quang phổ tử ngoại
môi trường khan
acid -
Phương pháp định lượng Isosorbid dinitrat là:
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
Phương pháp acid-base
HPLC
Đo Iod
Phương pháp định lượng Captopril là:
A. Đo iod
B. Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
C. Phương pháp phổ UV
D. Acid-base
Điều chế Nicorandil bằng cách:
A.Tạo amid giữa nicotinat methyl với monoethanolamin
B. Đi từ D-glucitol
C. Tổng hợp hóa học đi từ phtalazin
D. Chiết xuất từ vỏ canh kina theo qui trình chiết alkaloid
Phương pháp định lượng Nicorandil là:
A. Đo bạc với chỉ thị kali cromat
B. HPLC
C. Acid-base trong dung môi acid acetic khan
D. Đo Iod
Công dụng chính của Amlodipin là:
Phòng và điều trị các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
Giãn động mạch vành, phòng và điều trị cơn co thắt động mạch vành
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
Tác dụng chung của nhóm thuốc trợ tim là:
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
Giãn động mạch vành
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
Tăng lực bóp cơ tim
Tác dụng chung của nhóm thuốc chống đau thắt ngực là:
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
Giãn động mạch vành
Tăng lực bóp cơ tim
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
Công dụng của Clonidin hydroclodid là:
Điều trị tăng huyết áp, phối hợp điều trị suy tim
Điều trị tăng huyết áp
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp, dự phòng và điều trị chứng đau nửa đầu.
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
Công dụng chính của Procainamid hydroclorid là:
Điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
Điều trị tăng huyết áp
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
Công dụng chính của Digitoxin là:
Dự phòng và điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
Điều trị tăng huyết áp
Điều trị suy tim, nhịp tim nhanh
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
Công dụng chính của Quinidin sulfat là:
Điều trị các trường hợp rối loạn nhịp tim đặc biệt loạn nhịp tâm nhĩ.
Điều trị tăng huyết áp
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
Công dụng chính của Verapamil hydroclorid là:
Dự phòng và điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
Điều trị tăng huyết áp
Dùng trong các trường hợp tăng huyết áp
Dùng phối hợp với các thuốc khác điều trị tăng huyết áp
Tính chất của Verapamil hydroclorid là:
A. Bột kết tinh màu trắng
B. Bột kết tinh màu vàng
C. Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
D. Bột kết tinh hình kim, màu trắng
Phương pháp định lượng Procainamid hydroclorid là:
A. Đo bạc
B. Ôxy hóa khử
C. Đo UV
D. Đo nitrit
định lượng Isosorbid dinitrat là:
A. Đo bạc với chỉ thị kali cromat
B. Phương pháp acid-base
C. HPLC
D. Đo Iod
Phương pháp định lượng Methyldopa là:
A. Đo iod
B. Đo màu
C. Đo quang
D. Đo bạc
Nhiệt độ nóng chảy của Isosorbid là:
69-720C
95-1050C
80-900C
50-600C
Vitamin tan trong dầu là:
Thiamin
Cholecalciferon
Pyridoxin
Vitamin C
Phương pháp định lượng Clonidin hydroclorid là:
A. Đo iod
B. HPLC
C. Phương pháp phổ UV
D. Acid-base
Màu xuất hiện khi tiến hành định tính Ouabain bằng cách hòa tan chế phẩm trong dung dịch H2SO4 là:
Màu hồng và chuyển nhanh sang đỏ
Màu hồng và chuyển nhanh mất màu
Màu trắng đục
Màu hồng bền vững
Phương pháp định lượng Digitoxin là:
A. Đo iod
B. Acid - base
C. Đo quang phổ UV -VIS
D. Đo nitrit
Tính chất của nhựa Cholestyramin là:
Mùi khó chịu
Mùi amoniac
Mùi dầu chuối
Mùi amin nhẹ
Phương pháp định lượng Quinidin Sulfat bằng phương pháp:
A. Thừa trừ
B. Quang phổ UV-VIS
C.Oxy hóa -khử
D. Acid-base
Nhóm thuốc dùng trong điều trị bệnh tim mạch:
Thuốc kháng virus
Thuốc kháng sinh
Thuốc hạ lipid máu
Thuốc kháng Histamin
Nhiệt độ nóng chảy của Captopril là:
A. 69-72oC
B. 70-75oC
C. 105-108oC
D. 90-95oC
Phương pháp định lượng Enalapril maleat là:
A. Đo iod
B. HPLC
C. Phương pháp phổ UV
D. Acid-base
Hóa tính của Procainamid hydroclorid là:
A. Dễ bị oxy hóa
B. Tính base, dễ bị oxy hóa tạo hydrazon và aldehyd
C. Tính base và tính khử do các nhóm amin bậc I và III
D. Không bền trong môi trường base
Phương pháp định tính Enalapril maleat là:
A. Phổ IR so với Enalapril maleat chuẩn
B. Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
C. Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
D. Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
Lý tính của Quinidin sulfat là:
A. Bột kết tinh hình kim, màu trắng, vị đắng
B. Bột kết tinh trắng, vị đắng
C. Tinh thể màu nâu đỏ nhạt, vị mặn
D. Bột kết tinh màu trắng, vị hơi đắng
Phương pháp định lượng Ouabain là:
Đo iod
Acid - base
Quang phổ UV -VIS
Đo nitrit
Công dụng chính của Enalapril maleat là:
Điều trị tăng huyết áp, phối hợp điều trị suy tim
Giãn động mạch vành, phòng và điều trị cơn co thắt động mạch vành
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
Phương pháp định lượng Digitoxin là:
Đo iod
Acid - base
Đo quang phổ UV -VIS
Đo nitrit
Công dụng chính của Fenofibrat là:
Dự phòng và điều trị các trường hợp loạn nhịp tim
Điều trị tăng huyết áp
Phòng và điều trị bệnh tim mạch cho người có mức lipid trong máu cao.
Điều trị cấp cứu số 1 trường hợp suy tim ( chủ yếu là suy tâm thất)
Tính chất của Amiodaron hydroclorid là:
A. Tan tốt trong methanol
B. Khó tan trong ethanol
C. Không tan trong nước
D. Tan tốt trong nước
Phương pháp định tính Amiodaron hydroclorid là:
A. Đo iod
B. Phổ IR
C. Đo nitrit
D. Complexon
Tính tan của Gemfibrozil trong nước là:
Tan tốt
Khó tan
Không tan
Tan ít
Phương pháp định lượng Amiodaron hydroclorid là:
A. Kết tủa
B. Quang phổ UV-VIS
C. Oxy hóa -khử
D. Acid-base
Phương pháp định lượng Verapamil hydroclorid là:
A. Kết tủa
B. Quang phổ UV-VIS
C. Ôxy hóa -khử
D. Acid-base
Số phân nhóm các thuốc điều trị bệnh tim mạch là:
06
05
04
03
Phương pháp định tính Captopril là:
A. Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
B. Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
C. Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa
D. Phổ IR so sánh với phổ chuẩn
Chất thu được khi tiến hành chiết xuất vỏ canhkina theo qui trình chiết alcaloid là:
A. Quinidin sulfat
B. Natri nitroprussiat
C. Methadon hydroclorid
D. Morphin sulfat
Công dụng chính của Methyldopa là:
Điều trị tăng huyết áp, phối hợp điều trị suy tim
Điều trị tăng huyết áp
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
Dùng cho các trường hợp cao huyết áp và phòng cơn đau thắt ngực
Tác dụng của Nitroglycerin là:
Giãn mạch vành
Tăng nhịp tim
Gây co mạch
Chống co thắt cơ trơn
Cấu trúc chung của nhóm thuốc Glycosid trợ tim là:
Dẫn chất alkylamin
Genin-O-Ose
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
Pyridoxol
Vitamin tan trong nước là:
Thiamin
Cholecalciferon
Retinol
α-tocoferol
Cấu trúc hóa học chung của nhóm thuốc phong bế kênh calci làm hạ huyết áp là:
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
Genin-O-Ose
Pyridoxol
Dẫn chất alkylamin
Tác dụng của Methyldopa là:
Hạ huyết áp, an thần
Gây tê
Tăng nhịp tim
Giãn mạch vành tim
Tác dụng chung của nhóm thuốc hạ lipid máu là:
Giãn động mạch vành
Tăng lực bóp cơ tim
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
Tính chất của Methyldopa là:
A. Bột kết tinh màu vàng
B. Bị biến màu khi tiếp xúc ánh sáng
C. Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
D. Bột kết tinh màu trắng
Công dụng chính của Nifedipin là:
Phòng và điều trị các cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim
Giãn động mạch vành, phòng và điều trị cơn co thắt động mạch vành
Giãn mạch máu, đặc biệt động mạch vành
Điều trị tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực
Màu xuất hiện khi tiến hành định tính Digitoxin bằng cách hòa tan vào ethanol 60% thêm vài giọt acid dinitrobenzoic và vài giọt NaOH là:
A. Đỏ
B. Xanh
C. Tím
D. Hồng
Tính chất của Methyldopa là:
A. Bột kết tinh màu vàng
B. Bị biến màu khi tiếp xúc ánh sáng
C. Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
D. Bột kết tinh màu trắng
Vai trò của vitamin trong cơ thể là:
Tăng sức đề kháng, chống oxy hóa
Giảm nguy cơ tăng huyết áp
Làm mất cảm giác đau
Tác động lên hoạt động của cơ tim
Tính chất của các vitamin tan trong nước:
Cơ thể không dự trữ các vitamin này
Được dự trữ ở các mô của cơ thể
Cấu trúc hóa học không chứa nitơ
Bền với nhiệt
Vitamin B1 có vị:
Đắng
Chua
Ngọt
Mặn
Phương pháp định lượng Lovastatin là:
Đo iod
Đo quang phổ UV-VIS
Acid - base
Đo nitrit
Vitamin có màu đỏ là:
Vitamin B1
Vitamin C
Vitamin B2
Vitamin B12
Trong CTCT của vitamin B6 có chứa nhân:
Pyrimidin
Pyperazin
Benzimidazol
Pyridin
Trong CTCT của vitamin C có chứa nhân:
Fural
Imidazol
Benzimidazol
Thiophen
Định tính Nicorandil bằng cách:
A. Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
B. Sắc ký lớp mỏng, so với nicorandil chuẩn
C. Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
D. Phương pháp quang phổ UV-VIS
Tính chất của các vitamin tan trong dầu:
Cơ thể không dự trữ các vitamin này
Cấu trúc hóa học có chứa nitơ
Bền với nhiệt
Không bền trong môi trường kiềm
Vitamin có nhiều trong các quả của cây họ cam, quýt:
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin E
Vitamin A
Do có nhóm alcol bậc 1 nên Vitamin A tham gia phản ứng:
Ester hóa
Nitro hóa
Tạo phẩm màu nitơ
Nitro hóa
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Vitamin C tác dụng với thuốc thử Fehling cho tủa màu:
Đỏ gạch
Vàng cam
Tím
Trắng
Muối dizoni gắn vào vòng pyridin của Vitamin B6 trong phản ứng tạo phẩm màu nitơ ở vị trí carbon số:
3
4
5
6
Vitamin E có công dụng là:
Phòng sẩy thai, vô sinh
Phòng ngừa loãng xương
Phòng bệnh quáng gà
Phòng bệnh Pellagra
Vitamin có nhiều trong cám gạo là:
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin D
Vitamin A
Vitamin B6 tan trong môi trường kiềm là do trong CTCT có:
Nitơ bậc 3
OH phenol
Nhân thơm
OH alcol
CTCT của Vitamin B1 bao gồm vòng:
Pyrimidin và thiazol
Pyrimidin và imidazol
Pyridin và thiazol
Pyridin và imidazol
Do có tính base yếu, nên Vitamin B6 được định lượng bằng phương pháp:
Acid - base
Đo acid trong môi trường khan
Đo kiềm trong môi trường khan
Đo quang phổ tử ngoại
Vitamin A hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại là do CTCT có:
Nhân benzen
Nhân benzimidazol
Hệ dây nối đôi liên hợp
Khung steroid
Phản ứng đặc trưng của Vitamin B1 là:
Phản ứng tạo thiocrom
Phản ứng tạo tủa đỏ với CuSO4
Phản ứng tạo phức màu tím
Phản ứng tạo phẩm màu nitơ
Vitamin C tác dụng với bạc nitrat cho tủa màu:
Đỏ gạch
Vàng cam
Tím
Đen
Thuốc kháng H1 có cấu trúc ethanolamin là:
Clorpheniramin maleat
Diphenhydramin hydroclorid
Promethazin hydroclorid
Meclozin hydroclorid
Về mặt cấu tạo, các thuốc kháng H1 đều chứa nhóm:
Aminoethyl
Aminomethyl
Phenylamin
Benzylamin
Phương pháp định lượng Vitamin C là:
Đo iod
Đo ceri
Đo nitrit
Acid-Base
Định lượng acid ascorbic bằng phép đo iod là do phân tử có tính chất:
Acid
Kiềm
Khử
Oxy hóa
Phương pháp định tính Vitamin C là:
Phản ứng với FeSO4, tạo muối màu tím
Phản ứng với thuốc thử chung của alcaloid
Tạo huỳnh quang màu xanh tím
Phản ứng với H2SO4 đặc, tạo thiocrom có màu đặc trưng
Phương pháp định lượng Vitamin A:
Đo quang phổ tử ngoại
Complexon
Acid - base
Đo bạc
Tính chất của các vitamin tan trong nước:
Cơ thể không dự trữ các vitamin này
Được dự trữ ở các mô của cơ thể
Cấu trúc hóa học k
Vai trò của nhóm 2-hydroxy-ethyl trong CTCT của Vitamin B1 là:
Tham gia vào phản ứng oxy hóa khử trong cơ thể
Tham gia vào phản ứng phosphoryl hóa trong cơ thể
Tham gia vào quá trình đông máu
Tham gia tạo sắc tố võng mạc
Clorpheniramin maleat dễ hòa tan trong dung môi:
Ether
Benzen
Nước
Dầu
Phản ứng dùng để phân biệt Pyridoxol với Pyridoxal và Pyridoxamin là:
Tạo tủa với acid sulfuric
Tạo phức với sắt (III) clorid
Tạo phức với acid boric
Tạo phẩm màu nitơ
Vitamin D hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại là do CTCT có:
Nhân benzen
Nhân benzimidazol
Dây nối đôi liên hợp
Khung steroid
Vitamin C tác dụng với bạc nitrat cho tủa màu:
Đỏ gạch
Vàng cam
Tím
Đen
Định lượng Vitamin E bằng phương pháp đo ceri là do tính chất:
Tính kiềm
Tính acid
Tính khử
Không bền trong môi trường kiềm
Định lượng Vitamin E bằng phương pháp đo ceri là do tính chất:
Tính kiềm
Tính acid
Tính khử
Không bền trong môi trường kiềm
Diphenhydramin hydroclorid dễ hòa tan trong dung môi:
Benzen
Aceton
Ether
Nước
Nhóm chức quan trọng nhất được ứng dụng và bảo quản Vitamin B6 là:
Nhóm OH gắn trực tiếp vào nhân pyridin
Nhóm OH gắn và nhóm methyl ở vị trí số 5
Acid hydroclorid kết hợp
Nitơ trong nhân pyridin
Vitamin E có tính khử mạnh là do trong CTCT có:
Nhóm OH phenol
Nhân thơm
Nhóm methyl
Mạch carbon dài
Diphenhydramin hydroclorid dễ hòa tan trong dung môi:
Benzen
Aceton
Ether
Nước
Promethazin hydroclorid dễ hòa tan trong dung môi:
Ether
Aceton
Benzen
Nước
Phương pháp định tính Clorpheniramin maleat là:
Đo năng suất quay cực
Đo phổ hồng ngoại
Tạo phức với sắt (III) clorid
Tạo phức với thuốc thử ninhydrin
Trong CTCT của các thuốc kháng H1, nhóm thế halogen thường được gắn vào nhân phenyl ở vị trí số:
01
02
03
04
Diphenhydramin hydroclorid tác dụng với bạc nitrat cho kết tủa màu:
Trắng
Vàng
Đỏ
Tím
Promethazin hydroclorid cho phản ứng đặc trưng của ion:
Cl-
Br-
SO42-
NO3-
Tính chất của Nitroglycerin là:
Dễ bị oxy hóa
Dễ bị thủy phân cho 2 sản phẩm là HNO3 và Glycerin
Không tan trong ether và cloroform
Tan trong nước
Phương pháp định lượng Promethazin hydroclorid là:
Đo acid trong môi trường khan
Đo Ceri
Acid - base
Complexon
Phương pháp định lượng Diphenhydramin hydroclorid là:
Đo acid trong môi trường khan
Đo kiềm trong môi trường khan
Oxy hóa khử
Đo quang
Nhóm chức quyết định tính base của Clorpheniramin maleat là:
Amin bậc 3
Clorophenyl
Pyridin
Maleat
Phương pháp định lượng Clorpheniramin maleat là:
Đo kiềm trong môi trường khan
Đo acid trong môi trường khan
Acid - base
Oxy hóa - khử
Cromolyn natri là hóa dược:
Không tan trong nước
Dễ tan trong ethanol
Không tan trong kiềm
Hấp thụ bức xạ tử ngoại
Promethazin hydroclorid là hợp chất dễ bị oxy hóa do trong phân tử có chứa:
Nhân phenothiazin
Amin bậc 3
HCl kết hợp
Nhân benzoimidazol
Clorpheniramin maleat tạo kết tủa với thuốc thử chung của alcaloid là do trong phân tử có nhóm:
Amin bậc 3
Clorophenyl
OH phenol
Maleat
Diphenhydramin hydroclorid tạo tủa với thuốc thử chung của alcaloid là do trong công thức cấu tạo có chứa nhóm:
HCl kết hợp
Phenyl
Amin bậc 3
Carboxylic
Phương pháp định tính Cromolyn natri là:
Đo phổ hồng ngoại
Tạo tủa với các thuốc thử chung của alcaloid
Tạo phẩm màu nitơ
Tạo huỳnh quang màu xanh
Vitamin có nhiều trong dầu gan cá:
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin A
Thuốc kháng H1 có cấu trúc alkylamin là:
Clorpheniramin maleat
Diphenhydramin hydroclorid
Promethazin hydroclorid
Meclozin hydroclorid
Do có tính base nên Vitamin B1 tham gia phản ứng tạo tủa với:
Thuốc thử chung của alcaloid
Thuốc thử ninhydrin
Đồng sulfat
Sắt (III) clorid
Thuốc kháng H1 có cấu trúc piperazin là:
Clorpheniramin maleat
Diphenhydramin hydroclorid
Promethazin hydroclorid
Meclozin hydroclorid
Thuốc kháng H1 có cấu trúc phenothiazin là:
Clorpheniramin maleat
Diphenhydramin hydroclorid
Promethazin hydroclorid
Meclozin hydroclorid
Phương pháp định tính Nifedipin là:
A. Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
B. Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
C. Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa
D. Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp định lượng Nitroglycerin là:
Môi trường khan với dung dịch acid percloric 0.1 M.
Môi trường khan với dung dịch chuẩn acid percloric 0,1N
Phương pháp đo quang sau khi tạo màu với acid phenolsulfonic
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
Tính chất của Nifedipin là:
A. Tinh thể hình kim màu trắng
B. Bột kết tinh màu vàng nhạt, bị biến màu khi tiếp xúc ánh sáng
C. Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
D. Bột kết tinh hình kim
