wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 5 ôn tập TV cô Thanh Hằng (Các BPTT)

Total questions: 124

Worksheet time: 2hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là tác dụng của biện pháp so sánh?

a)

Tăng sức gợi hình ảnh, âm thanh

b)

Tăng khả năng gợi cảm xúc

c)

Giúp sự vật trở nên gần gũi với con người hơn

2.

Cấu tạo của phép so sánh dưới đây có gì đặc biệt: "Tàu dừa - chiếc lược chải vào mây xanh"

a)

Đã lược bỏ vế A

b)

Đã lược bỏ phương diện so sánh

c)

Đã lược bỏ từ so sánh

d)

Lược bỏ cả từ so sánh và phương diện so sánh

3.

Hình ảnh nào sau đây không phải nhân hóa?

a)

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.

b)

Cho đến chiều tối, thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò.

c)

Cây tre xanh, nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.

d)

Cả 3 câu trên.

4.

So sánh là gì?

a)

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b)

Là mang hai đối tượng ra so sánh với nhau

c)

Là hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương đồng với nhau

d)

Hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương cận với nhau

5.

Nhân hóa là gì?

a)

Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật sống động như con người

b)

Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nhau

c)

Gọi tên sự vật, hiện tượng này, bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương cận

d)

Làm sự vật trở nên sống động hơn, khác lạ hơn.

6.

Hình ảnh nào sau đây không phải, hình ảnh nhân hóa?

a)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

b)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.

c)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

d)

Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

7.

Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệ con người” phép nhân hóa được tạo ra bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

d)

Ẩn dụ tình cảm, nỗi nhớ thương người yêu

8.

Con sông Đà tuôn dài tuôn dài như một áng tóc trữ tình.

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

9.

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán sụ

10.

Câu

“Tiếng suối như tiếng hát xa” sử dụng kiểu so sánh nào?

a)

So sánh sự vật – con người

b)

So sánh sự vật – sự vật

c)

So sánh hoạt động - hoạt động

d)

So sánh âm thanh - âm thanh

11.

Xác định sự vật dùng để so sánh trong câu sau “Những ngôi sao trong đêm giống như những ngọn đèn soi rọi giúp chúng tôi vượt qua những khó khăn về địa hình nơi núi rừng sâu thẳm.”.

a)

Những ngôi sao

b)

Những ngọn đèn

c)

Địa hình

d)

Núi rừng

12.

Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này (A) bằng tên sự vật hiện tượng khác (B) dựa trên quan hệ như thế nào?

a)

B là một bộ phận của A

b)

A và B có nét tương đồng

c)

A là nội dung, B là hình thức

d)

A là nguyên nhân, B là kết quả

13.

Từ "xuân" có màu đỏ trong trường hợp nào dưới đây không phải là ẩn dụ?

a)

Xuân qua, trăm hoa rụng/ Xuân tới, trăm hoa cười (Mãn Giác Thiền Sư)

b)

Mùa xuân là tết trồng cây/ Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. (Hồ Chí Minh)

c)

Ôi những nàng xuân rất dịu dàng/ Hát câu quan họ chuyến đò ngang (Tố Hữu)

d)

Sáu mươi tuổi hãy còn xuân chán/ So với ông Bành vẫn thiếu niên (Hồ Chí Minh)

14.

Câu thơ sau thuộc kiểu ẩn dụ nào?

"Dưới trăng quyên đã gọi hè/ Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông" (Nguyễn Du)

a)

Ẩn dụ phẩm chất

b)

Ẩn dụ hình thức

c)

Ẩn dụ cách thức

d)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

15.

Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác?

a)

Lá lành đùm lá rách

b)

Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy

c)

Bóng chim tăm cá biết đâu mà tìm

d)

Một tiếng chim kêu sáng cả rừng

16.

Trong câu thơ dưới đây, Nguyễn Khoa Điềm đã sử dụng kiểu hoán dụ nào?

"Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh"

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy dấu hiệu để chỉ sự vật

c)

Lấy cụ thể để chỉ sự trừu tượng

d)

Lấy vật chứa để gọi vật bị chứa

17.

Cho câu:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi thương cha" (Tố Hữu)

Hình ảnh hoán dụ trong câu dưới đây là

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

18.

Câu nào dưới đây KHÔNG sử dụng phép tu từ hoán dụ?

a)

Bàn tay làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

c)

Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

d)

Đêm nay con ngủ giấc tròn/ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

19.

Trong câu tục ngữ "Một nắng hai sương", tác giả dân gian đã sử dụng kiểu hoán dụ nào?

a)

Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

c)

Lấy dấu hiệu để chỉ hình thức

d)

Lấy cụ thể để chỉ cái trừu tượng

20.

Câu nào dưới đây KHÔNG sử dụng phép tu từ ẩn dụ?

a)

Một mặt người bằng mười mặt của

b)

Ngoài thềm rơi chiếc lá đa/ Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

21.

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hoán dụ?

a)

Hoán dụ là gọi, tả sự vật, sự việc này bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người hoặc trò chuyện với chúng như trò chuyện với con người.

b)

Hoán dụ là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có mối quan hệ gần gũi, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

22.

Ẩn dụ và hoán dụ giống nhau ở điểm nào?

a)

Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác

b)

Bản chất của hai biện pháp tu từ này giống nhau, chỉ khác tên gọi

c)

Hai biện pháp nghệ thuật này có thể thay thế cho nhau

d)

Ẩn dụ và hoán dụ cùng có tác dụng nghệ thuật như nhau

23.

Sự khác nhau giữa ẩn dụ và hoán dụ?

a)

Ẩn dụ dựa trên quan hệ tương đồng,

hoán dụ dựa trên sự loogic, gần gũi giữa các sự vật.

b)

Ẩn dụ dựa trên sự loogic, gần gũi giữa các sự vật,

hoán dụ dựa trên quan hệ tương đồng.

24.

Câu thơ sau đã sử dụng biện pháp tu từ gì?

"Bàn tay ta làm lên tất cả

Có sức ng­ười sỏi đá cũng thành cơm".

(Hoàng Trung Thông)

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

25.

Câu thơ sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào".

(Xuân Quỳnh)

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

26.

Câu ca dao sau đã sử dụng biện pháp tu từ gi?

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt ngủ không yên.

( Ca dao).

a)

Nhân hóa + ẩn dụ

b)

So sánh + ẩn dụ

c)

Nhân hóa + hoán dụ

d)

So sánh + hoán dụ

27.

Câu văn sau sử dụng kiểu hoán dụ nào?

Khi An cất giọng hát, cả khán phòng đều vô cùng ngạc nhiên.

a)

Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

b)

Lấy vật chứa đựng gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

d)

Lấy cái cụ thể để nói về cái trừu tượng

28.

Câu nào sau đây không chứa phép hoán dụ?

a)

Cả lớp ta đều rất đáng được khen ngợi.

b)

Tay này nghiêm túc lắm! Không đùa được đâu.

c)

Nhà tôi có sáu miệng ăn.

d)

Chị gió ơi! Bao giờ mới đến mùa hè?

29.

Hai câu thơ dưới đây thuộc kiểu hoán dụ nào?

Vì sao? Trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

30.

Câu thơ “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen” thuộc kiểu hoán dụ nào?

a)

Lấy bộ phận để gọi toàn thể

b)

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

c)

Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật

d)

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

31.

Chỉ ra từ ngữ sử dụng phép hoán dụ và kiểu hoán dụ trong câu sau:

Hôm nay, cô khen cả lớp rất tích cực và chăm chỉ.

a)

cả lớp - chỉ hs của lớp mình => lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

b)

cả lớp - chỉ phần mềm Teams => lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

c)

cô - giáo viên => lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật

32.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Con lớn lên trên đôi vai gầy guộc của mẹ và mái tóc bạc phơ của cha.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

33.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

34.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ thứ 1: Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi/ Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

35.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

36.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nàng xuân dịu dàng bước qua ngưỡng cửa thời gian, đem đến hương sắc hoa cỏ nồng nàn.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

37.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Chúng (thực dân Pháp) tắm những cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

38.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

39.

Có mấy kiểu ẩn dụ thường gặp?

a)

Ẩn dụ hình thức, cách thức

b)

Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

c)

Ẩn dụ phẩm chất

d)

Ản dụ hơn, kém

40.

Tác dụng của ẩn dụ tu từ trong bài ca dao:

Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa

Mận hỏi thì đào xin thưa

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào

a)

Làm cho cách nói trở nên tế nhị, sâu sắc chàng trai muốn tỏ tình với cô gái đã mượn cách nói này.

b)

Làm cho cách nói trở nên hấp dẫn, dễ nghe, thể hiện lời tỏ tình của chàng trai.

c)

Làm cho cách nói trở nên dễ hiểu, gần gũi với đời sống tâm tình của người bình dân.

d)

Làm cho cách nói trở nên ý nhị, tinh tế

41.

Điệp ngữ là gì?

a)

Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

b)

Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước

c)

Cả A và B đều đúng

d)

Cả A và B sai

42.

Xác định kiểu điệp ngữ trong câu sau:

Anh đã tìm em, rất lâu, rất lâu

Cô gái Thạch Kim Thạch Nhọn

Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung tăng trắng cả rừng chiều.

a)

Điệp cách quãng

b)

Điệp ngữ nối tiếp

c)

Điệp ngữ chuyển tiếp

d)

Cả A và B

43.

Xác định kiểu điệp ngữ trong đoạn thơ dưới đây

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

a)

Điệp ngữ cách quãng

b)

Điệp ngữ nối tiếp

c)

Điệp ngữ chuyển tiếp

d)

Cả B và C đều đúng

44.

Tìm điệp ngữ trong đoạn thơ sau?

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

a)

Bàn chân

b)

Nghe

c)

Xao động

d)

mỏi

45.

Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau:

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay. Một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống Phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!

a)

Một dân tộc

b)

dân tộc đó

c)

Dân tộc đó phải được

d)

Dân tộc đó phải được, một dân tộc

46.

Điền vào chổ trống

...................Chữ cuối của câu trước láy lại chữ đầu câu sau và cứ thế làm cho câu văn, câu thơ liền nhau tựa như một lớp sóng, làm ý nghĩa câu như 1 suy nghĩ triền miên, bất tận

a)

Điệp cách quảng

b)

Điệp ngữ chuyển tiếp

c)

Điệp ngữ nối tiếp

d)

Tất cả đều đúng

47.

Điền vào chổ trống

..................là những từ ngữ được lặp lại trực tiếp đứng bên nhau nhằm tạo ấn tượng mới mẻ có tính chất tăng tiến

a)

Điệp cách quảng

b)

Điệp nối tiếp

c)

Điệp chuyển tiếp

d)

Tất cả đều sai

48.

Câu nào dưới đây không phải là câu đảo ngữ?

a)

Những câu phong mảnh dẻ, dịu dàng cúi đầu trong thung lũng ven dòng suối.

b)

Cơn gió thoảng trong rừng thông nghe mơ màng như bản đàn mới dạo.

c)

Cả hai câu trên.

49.

Tìm câu đảo ngữ trong các câu sau:

a)

Mỗi chiếc lá hoa giấy trông như một trái tim màu xanh ngọc dịu dàng.

b)

Từ trong đầm lầy ở đầu hồ, vang lên bài đồng ca vui nhộn của những chú ếch.

c)

Những lá sưa mỏng tang và xanh rờn như một thứ lụa màu xanh ngọc thạch

50.

Câu đảo ngữ trong các câu sau là :

a)

Phảng phất trong không khí mùi hương hoa quỳnh dịu ngọt.

b)

Nắng xuân lọc qua những vòm lá xanh non tạo thành muôn ngàn đốm vàng nhỏ xinh.

c)

Những cây bạch đàn lúc nào cũng không ngớt tiếng xào xạc như đang thầm thì hát ca cùng gió.

51.

Hai câu thơ sau có tất cả bao nhiêu động từ :

“Tiếng chim lay động lá cành

Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng”

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Tìm và ghi lại các sự vật được nhân hóa trong đoạn văn dưới đây:

Sáng hôm nay, bác Mặt Trời thức dậy từ sớm. Bác vươn mình, gom những tia nắng thành cái chổi lớn, quét sạch những đám mây đen trên nền trời. Chẳng mấy chốc, nhờ sự chăm chỉ của bác mà bầu trời trong xanh trở lại. Thấy bác mệt, chị gió vội đem những làn gió mát tới, xoa dịu đi những nóng bức, mệt nhọc. Thế là, sau những ngày âm u, sậm sịt, nắng ấm và gió mát lại về với chúng ta.

(a)  

53.

Tìm và ghi lại các tính từ chỉ vẻ đẹp của các loại hoa trong đoạn văn sau:

Ban công nhà ông tuy nhỏ nhưng ông em trồng nhiều loại hoa. Hoa ti gôn dịu dàng rủ từng chùm rất đáng yêu. Hoa hồng đỏ thắm kiêu sa như nàng công chúa vừa độ đôi mươi. Cây đa ấn độ có rễ tròn và cứng. Nó như che nắng cho các loại hoa bé nhỏ.

(a)  

54.

Tìm những sự vật được nhân hóa trong đoạn văn sau:

Bầu trời buổi sớm thật là trong lành. Những cô mây dậy sớm để lên núi dạo chơi. Các em bé sương tinh nghịch đang nhảy nhót trên những chiếc lá non. Ông mặt trời đứng dậy vươn vai sau một giấc ngủ dài. Còn chị gió thì mải miết rong chơi và nô đùa cùng hoa lá. Lũ chim cũng đua nhau ca hát để đón chào một ngày mới. Tất cả đã tạo nên một bức tranh thiên nhiên thật đẹp.

a)

Cô mây, chị gió, em bé sương

b)

Em bé sương, ông mặt trời, lũ chim

c)

Cô mây, ông mặt trời, chị gió

d)

Cô mây, em bé sương, ông mặt trời, chị gió, lũ chim

55.

Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong đoạn văn sau:

Xuân đến, thời tiết trở nên ấm áp hơn. Bầu trời trở nên trong xanh hơn, như được gội rửa sau mùa đông âm u, lạnh lẽo. Những áng mây trắng bồng bềnh trôi êm đềm trên bầu trời. Cơn gió xuân thổi nhẹ nhàng. Ông mặt trời thức dậy từ sáng sớm, tỏa ánh nắng ấm áp xuống mọi vật. Trên trời, những chú chim én đang bay lượn như để chào đón mùa xuân đến. Bầu trời vào mùa xuân thật tuyệt vời biết bao.

(a)  

56.

Trong đoạn văn sau có bao nhiêu sự vật được nhân hóa:

Bầu trời buổi sáng sớm thật trong lành biết bao. Chị gió tung tăng nô đùa khắp nơi. Cô mây thì dạo chơi quanh những ngọn núi phía xa. Ông mặt trời dậy thật sớm để đánh thức mọi người sau một đêm dài. Vài chú chim nhỏ cất tiếng hót đón chào ngày mới. Bầu không khí trong lành. Một lúc sau, những cô cậu nắng tinh nghịch cũng thức giấc, chạy nhảy tung tăng dưới mặt đất. Trời xanh thăm thẳm khiến con người cảm thấy thật dễ chịu.

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

57.

Viết một câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóaso sánh với các từ sau đây: Mèo, vàng mượt, tinh nghịch, quả bóng.

4 lines
58.

Em hãy tìm sự vật 1 được so sánh trong câu sau:

Cánh điều như dấu "á"

Ai vừa tung lên trời

a)

Ai

b)

trời

c)

dấu "á"

d)

cánh diều

59.

Điền vào chỗ trống

Ơ cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghê

(a)   vành tai nhỏ

Hỏi rồi lắng nghe.

60.

Chỉ ra vế dùng để so sánh trong câu thơ sau:

Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

a)

tấm thảm khổng lồ

b)

tấm thảm

c)

sáng trong

d)

mặt biển

61.

Em hãy tìm từ so sánh trong câu sau:

Nhã Quỳnh giống như Như Quỳnh.

a)

Nhã Quỳnh

b)

giống như

c)

như

d)

Như Quỳnh

62.

Em hãy tìm sự vật được so sánh trong câu thơ sau:

Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

a)

sáng trong

b)

tấm thảm

c)

trong

d)

mặt biển

63.

Điền vào chỗ trống

Ơ cái dấu hỏi

Trông ngộ ngộ ghê

Như.....................

Hỏi rồi lắng nghe.

a)

tai nhỏ

b)

hoa mai

c)

vành tai

d)

vành tai nhỏ

64.

Hãy chỉ ra vế được so sánh trong câu sau:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

a)

búp

b)

trẻ em

c)

trên cành

d)

ngoan

65.

Hãy chỉ ra vế dùng để so sánh trong câu thơ sau:

Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

a)

trẻ em

b)

búp

c)

búp trên cành

d)

học hành

66.

Hãy chỉ ra từ so sánh trong câu sau:

Hai bàn tay em

Như hoa đầu cành

a)

hai bàn tay

b)

em

c)

như

d)

hoa đầu cành

67.

Trong câu “ Xuống đi nào, mưa ơi!” , "mưa" được nhân hóa bằng cách nào?

a)

a. Miêu tả sự vật bằng từ ngữ để tả người

b)

b. Trò chuyện với sự vật thân mật như trò chuyện với con người

c)

Cả hai cách trên

68.

Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh

a)

Những chú gà con chạy như lăn tròn

b)

Những chú gà con chạy rất nhanh

c)

Những chú gà con chạy tung tăng

69.

Tìm hình ảnh so sánh trong đoạn thơ sau:

Khi vào mùa nắng

Tán lá xoè ra

Như cái ô to

Đang làm bóng mát.


a)

Khi vào mùa nắng

Tán lá xoè ra

b)

Tán lá xoè ra

Như cái ô to

c)

Khi vào mùa nắng

Tán lá xoè ra

Như cái ô to

Đang làm bóng mát.

d)

Như cái ô to

Đang làm bóng mát.

70.

Điền tiếp vào chỗ trống để câu có hình ảnh so sánh.

Những lá bàng mùa đông đỏ như…

a)

- ngôi sao

b)

ngọn lửa

c)

mặt trời

d)

lòng đỏ trứng gà

71.

Những sự vật được so sánh trong câu:" Vào đêm rằm, mặt trăng tròn và sáng như một cái mâm bạc." là gì?

a)

đêm rằm - mặt trăng

b)

mặt trăng - một cái mâm bạc

c)

mặt trăng tròn và sáng - cái mâm bạc

d)

mặt trăng tròn và sáng như một cái mâm bạc

72.

điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.

Sương sớm long lanh như ……..

a)

những chùm sao

b)

làn mưa

c)

hạt cát

d)

những hạt ngọc

73.

điền vào chỗ chấm để câu văn có hình ảnh so sánh.Hoa xoan nở từng chùm như…

a)

chùm nhãn

b)

- chùm vải

c)

búp trên cành

d)

những chùm sao

74.

Hình ảnh so sánh trong những câu thơ dưới đây:

Em yêu nhà em

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm.

a)

Hàng xoan

b)

ngõ

c)

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm.

d)

Em yêu nhà em

Hàng xoan trước ngõ

75.

Chỉ ra dòng thơ có sử dụng phép tu từ so sánh (chọn nhiều đáp án):

Mùa đông

Trời là cái tủ ướp lạnh

Mùa hè

Trời là cái bếp lò nung.

a)

Trời là cái tủ ướp lạnh

b)

Trời là cái bếp lò nung.

c)

Mùa đông

d)

Mùa hè

76.

Hình ảnh so sánh trong những câu thơ dưới đây:

Mắt hiền sáng tựa vì sao

Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.

a)

Mắt hiền sáng tựa vì sao.

b)

vì sao

c)

Cà Mau

77.

Vế dùng để so sánh trong câu văn dưới đây là:

Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng.

a)

đêm trăng sáng

b)

dòng sông

c)

một đường trăng lung linh dát vàng.

d)

một đường trăng lung linh dát vàng.

78.

Từ chỉ sự so sánh trong những câu thơ sau:

Mắt hiền sáng tựa vì sao

Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.

a)

Mắt hiền.

b)

vì sao

c)

Bác

d)

tựa

79.

Từ chỉ sự so sánh trong những câu thơ sau:

Em yêu nhà em

Hàng xoan trước ngõ

Hoa xao xuyến nở

Như mây từng chùm.

a)

nhà em

b)

Như

c)

mây

d)

Hoa

80.

Từ chỉ sự so sánh trong những câu thơ sau:

Mùa đông

Trời là cái tủ ướp lạnh

Mùa hè

Trời là cái bếp lò nung.

a)

là, là

b)

Mùa đông

c)

Mùa hè

d)

Trời, Trời

81.

Câu văn có hình ảnh so sánh là:

a)

Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai tay.

b)

Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người.

c)

Trông ông như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa.

82.

Câu nào không có hình ảnh so sánh

a)

Con là người chiến sĩ của đạo quân vĩ đại kia.

b)

Sách vở của con là vũ khí

c)

Lớp học của con là chiến trường

d)

Con sẽ không bao giò là người lính hèn nhát

83.

Câu nào không có hình ảnh so sánh.

a)

Tiếng gió trên trà lúa như tiếng thì thầm của ấm no.

b)

Tiếng mưa rào rào như bước chân người đi vội

c)

Tiếng cuốc gõ vào mùa hè thê thảm.

84.

Dòng nào không có hình ảnh nhân hóa.

a)

Tiếng của quê hương reo lên,hát lên, náo nức.

b)

Tiếng con chim tu hú báo hiệu mùa hè đã đến.

c)

Tiếng sóng vỗ vào ghềnh đá cần cù.

85.

Từ chỉ sự so sánh trong câu ca dao trên là từ nào?

Công cha như núi thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

(a)  

86.

Hình ảnh nào được so sánh với nhau trong câu sau:

Hai chân chích bông xinh xinh như hai chiếc tăm.

a)

Hai chân - chích bông

b)

chích bông - xinh xinh

c)

hai chân chích bông - hai chiếc tăm

d)

xinh xinh - cái tăm

87.

Em hãy điền từ còn thiếu vào câu thành ngữ sau để tạo thành phép so sánh thích hợp: "Đỏ như....."

a)

than

b)

tàu lá

c)

phấn

d)

son

88.

Em hãy điền từ còn thiếu vào câu sau để tạo thành phép so sánh thích hợp:

"Trăng tròn như..."

a)

quả táo

b)

lưỡi liềm

c)

quả bóng

d)

hạt đỗ

89.

Câu thơ sau sử dụng kiểu so sánh nào:

"Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng"

a)

So sánh không cân bằng

b)

So sánh ngang bằng

c)

So sánh không ngang bằng

d)

So sánh cân bằng

90.

Câu nào dưới đây sử dụng biện pháp tu từ so sánh mà không sử dụng từ so sánh?

a)

Công cha như núi ngất trời.

b)

Mẹ là ánh mặt trời của cuộc đời con.

c)

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

d)

Tàu dừa- chiếc lược chải vào mây xanh.

91.

Tác dụng của biện pháp tu từ nhân hóa là (chọn nhiều đáp án)

a)

Đối chiếu được nhiều sự vật với nhau để làm nổi bật đặc điểm của sự vật.

b)

Nhấn mạnh sự vật được nhắc tới trong câu.

c)

Làm thế giới đồ vật trở nên gần gũi

d)

Qua đó, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

e)

Làm thế giới con vật trở nên gần gũi

92.

Tìm những từ ngữ nhân hóa trong câu thơ sau:

"Bác giun đào đất suốt ngày"

a)

Bác, đào đất

b)

giun, đất

c)

đào đất, suốt ngày

d)

Bác giun, suốt ngày

93.

Trong khổ thơ sau, những sự vật nào được nhân hóa?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Mây

b)

Mây, trăng, sao và đất

c)

Mây, trăng, sao, đất và mưa

94.

Trong khổ thơ trăng, sao và đất được nhân hóa bằng cách nào?

Chị mây vừa kéo đến

Trăng sao trốn cả rồi

Đất nóng lòng chờ đợi

Xuống đi nào, mưa ơi !

a)

Gọi sự vật bằng những từ ngữ để gọi người

b)

Miêu tả sự vật bằng những từ ngữ tả con người

c)

Cả hai đáp án trên

95.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.

a)

Dùng những từ vốn chỉ người để chỉ sự vật

b)

Dùng từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

d)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật

96.

Hình ảnh nào sau đây không phải hình ảnh nhân hóa?

a)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.

b)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

c)

Minh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô giáo.

d)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

97.

Trong các câu văn dưới đây, câu nào không sử dụng phép so sánh?

a)

Trên gác cao nhìn xuống, hồ như một chiếc gương bầu dục lớn, sáng long lanh.

b)

Cầu Thê Húc màu son, cong cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn.

c)

Mặt chú bé tỏa ra một thứ ánh sáng rất lạ.

98.

Từ nào chỉ ra câu dưới đây có sử dụng phép tu từ nhân hóa?

"Núi cao bởi có đất bồi

Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu."

a)

Cao, bồi

b)

bồi, ngồi

c)

chê, thấp

d)

chê, ngồi

99.

Trật tự giữa hai vế của một phép so sánh:

a)

Có thể thay đổi.

b)

Cố định, không thay đổi.

100.

Câu nào dưới đây sử dụng phép nhân hóa?

a)

Quê hương tôi có con sông xanh biếc.

b)

Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè.

c)

Tôi giơ tay ôm nước vào lòng.

d)

Sông mở nước ôm tôi vào dạ.

101.

Trong câu thơ sau có mấy hình ảnh nhân hóa ?

"Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ"

a)

Một hình ảnh

b)

Hai hình ảnh

c)

Ba hình ảnh

d)

Không có hình ảnh nào

102.

Tìm trật tự từ thích hợp để điền vào dấu …

Cổ tay e trắng như….

Đôi mắt em sắc như là….

Miệng cười như thể….

Cái khăn đội đầu như thể …

a)

Ngà, hoa sen, hoa ngâu, dao cau

b)

Hoa ngâu, hoa sen, ngà, dao cau

c)

Dao cau, hoa ngâu, hoa sen, ngà

d)

Ngà, dao cau, hoa ngâu, hoa sen

103.

Câu văn nào có sử dụng hình ảnh nhân hóa?

a)

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

b)

Kiến chăm chỉ đi tìm mồi trên cánh đồng.

c)

Kiến đi tìm mồi trên cánh đồng.

d)

Kiến đi tìm mồi tha về tổ.

104.

Đoạn thơ sau đã nhân hóa hình ảnh bằng cách nào:

Em thương làn gió mồ côi

Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây

Em thương sợi nắng đông gầy

Run run ngã giữa vườn cây cải ngồng.

a)

Dùng từ gọi người để gọi vật.

b)

Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ vật.

c)

Trò chuyện với vật như với người.

d)

Cả ba cách trên

105.

Hình ảnh so sánh nào sau đây không phù hợp để tả mặt trăng đêm rằm?

a)

Mặt trăng to tròn như mâm cơm.

b)

Trăng mờ mờ như ánh sáng đèn dầu.

c)

Vầng trăng tròn như một quả bóng ai để quên giữa trời.

106.

"Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận"

Những câu thơ trên thuộc kiểu nhân hóa nào?

a)

Trò chuyện, tâm sự với vật như đối với người.

b)

Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

107.

Sự vật được nhân hóa trong câu thơ sau là:

"Dòng sông mới điệu làm sao

Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha." ?

a)

Dòng sông

b)

Nắng

108.

Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bởi cách nào?

"Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng."

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật

c)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật

d)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

109.

Câu nào sau đây sử dụng biện pháp nhân hóa?

a)

Bầu trời đầy mây đen.

b)

Đàn chim đang bay về tổ.

c)

Kiến hành quân đầy đường.

110.

Cho câu văn: "Cậu bút mực rất tinh nghịch và hài hước.", từ ngữ nào chứng tỏ bút mực đã được nhân hoá?

a)

Bút mực

b)

Cậu, rất

c)

Cậu, tinh nghịch, hài hước

111.

Từ ngữ nào chứng tỏ chiếc thước kẻ được nhân hoá trong câu văn sau:

"Anh thước kẻ luôn trung thực và nghiêm túc."

a)

Thước kẻ

b)

Kẻ, và

c)

Anh, trung thực, nghiêm túc

112.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: "Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân, đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau"

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Nhân hóa và so sánh

113.

Câu nào sau đây có hình ảnh nhân hóa ?

a)

Tối nào Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa.

b)

Trên đường đi công tác, Bác Hồ nghỉ chân ở một nhà bên đường.

c)

Trăng cuối tháng vàng và nhọn như một chiếc ngà của chú voi con.

114.

Sự vật nào được nhân hóa trong bài thơ sau:

"Hôm nay trời nắng chang chang

Mèo con đi học chẳng mang thứ gì

Chỉ mang một chiếc bút chì

Và mang một mẩu bánh mì con con."

a)

Trời

b)

Mèo con

c)

Bút chì

d)

Bánh mì

115.

Sự vật nào được nhân hóa trong bài thơ sau:

"Con cò mà đi ăn đêm

Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao

Ông ơi ông vớt tôi nao

Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng

Có xáo thì xáo nước trong

Đừng xáo nước đục đau lòng cò con."

a)

Ông

b)

Ao

c)

Nước

d)

Con cò

116.

Con hãy tìm tên những sự vật được nhân hóa trong câu thơ sau :

"Ông trời nổi lửa đằng đông

Bà sân vấn chiếc khăn hồng đẹp thay."

a)

Trời

b)

Sân

c)

Ông trời

d)

Bà sân

117.

Hình ảnh nào sau đây không phải hình ảnh nhân hóa?

a)

Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

b)

Trên cành cao, những chú chim đua nhau hót mừng mùa xuân.

c)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

d)

Anh mang lá thư, đặt nhẹ vào tay cô gái.

118.

Cho biết câu: “Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín, tre hi sinh để bảo vệc con người” được tạo ra bằng cách nào?

a)

Dùng từ vốn gọi người để gọi vật

b)

Dùng từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

c)

Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

119.

Câu “Từ đó lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại sống thân mật với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả” có bao nhiêu từ được sử dụng với phép nhân hóa?

a)

5 danh từ

b)

7 danh từ

c)

6 danh từ

d)

9 danh từ

120.

Câu “ Trên bến cảng tàu mẹ, tàu con nhộn nhịp ra vào bến” sử dụng cách nhân hóa dùng từ vốn gọi người để gọi vật, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Từ so sánh trong câu thơ dưới đây là:

Mắt hiền sáng tựa vì sao

Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời.

a)

Mắt hiền

b)

vì sao

c)

tựa

d)

tựa như

122.

Biện pháp tu từ được dùng trong câu " Ông lão cố gắng mở mắt, gương mặt già nua, bệnh tật như bừng lên cùng ánh mắt.” là:

a)

A. So sánh

b)

B. Nhân hóa

c)

C. So sánh và nhân hóa

d)

D. Quan hệ từ

123.

Biện pháp tu từ được dùng trong câu : “Những cánh diều mềm mại như cánh bướm.” là:

a)

A. So sánh

b)

B. Nhân hóa

c)

C. So sánh và nhân hóa   

d)

D. Quan hệ từ  

124.

Câu văn nào có hình ảnh so sánh.

a)

Giọt nước trong veo không khác gì một viên kim cương.

b)

Giọt nước và giọt kim cương thật long lanh.

c)

Giot nước trên viên kim cương trông thật là long lanh.