Font size
WorksheetsTIẾN HÓA
Total questions: 121
Worksheet time: 10hrs 5mins
Giải phẫu so sánh là một trong những bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
ĐÚNG
SAI
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra một học thuyết về tiến hóa.
ĐÚNG
SAI
Trong các nhân tố tiến hoá thì chỉ có CLTN là nhân tố tiến hoá có hướng.
ĐÚNG
SAI
Những nhân tố làm nghèo vốn gen của quần thể là
Các yếu tố ngẫu nhiên,
CLTN,
giao phối không ngẫu nhiên,
di gen
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tạo ra các kiểu gen thích nghi.
ĐÚNG
SAI
Khi đột biến mới được phát sinh, nếu xảy ra giao phối không ngẫu nhiên thì sẽ nhanh chóng làm xuất hiện tổ hợp gen đột biến ở dạng đồng hợp làm xuất hiện kiểu hình đột biến.
ĐÚNG
SAI
Ở quần thể gồm các kiểu gen thuần chủng, giao phối không ngẫu nhiên làm tăng hoặc làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột.
ĐÚNG
SAI
Đột biến có hại có thể sẽ không bị loại bỏ ra khỏi quần thể NẾU đột biến đó biểu hiện thành tính trạng ở giai đoạn sau tuổi sinh sản. (GÂY CHẾT Ở GIAI ĐOẠN GIÀ)
ĐÚNG
SAI
Khi chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp và không chống lại các thể đồng hợp thì sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn.
ĐÚNG
SAI
Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lí thì luôn được CLTN tích luỹ biến dị theo một hướng xác định.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, điều kiện địa lí là nhân tố gây ra những biến đổi trực tiếp trên cơ thể sinh vật.
ĐÚNG
SAI
Trong cùng một khu vực địa lí, loài mới có thể được hình thành bằng con đường
cách li tập tính
hoặc cách li sinh thái,
hoặc lai xa và đa bội hóa.
Ruột thừa, xương cùng của người là cơ quan thoái hóa.
ĐÚNG
SAI
Ruột thừa là cơ quan tương đồng với manh tràng của thú ăn cỏ.
ĐÚNG
SAI
Cánh tay của người, chi trước của mèo, vậy ngực cá voi, cánh dơi là những cơ quan tương đồng nhau.
ĐÚNG
SAI
Cánh bướm và cánh chim là những cơ quan tương tự.
ĐÚNG
SAI
NHỮNG NỘI DUNG ĐÚNG
Cơ quan tương đồng là bằng chứng về nguồn gốc các loài;
Cơ quan tương đồng là bằng chứng về tiến hóa phân li;
Cơ quan tương tự là bằng chứng về tiến hóa đồng quy.
Các loài có nguồn gốc gần gũi thì có trình tự nucleotit giống nhau; trình tự axit amin giống nhau.
ĐÚNG
SAI
Tiến hóa nhỏ
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên phạm vi quần thể.
Kết quả của tiến hóa nhỏ sẽ hình thành nên loài mới.
Tiến hóa lớn
diễn ra trong phạm vi rộng, thời gian dài,
hình thành nên các đơn vị phân loại trên loài.
Chỉ có biến dị di truyền mới trở thành nguyên liệu của quá trình tiến hóa.
ĐÚNG
SAI
Quá trình tiến hóa nhỏ chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.
ĐÚNG
SAI
Đacuyn là người đầu tiên đưa ra khái niệm
biến dị cá thể,
chọn lọc nhân tạo,
chọn lọc tự nhiên.
Theo Dacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên cá thể, dẫn tới hình thành loài mới.
ĐÚNG
SAI
Chọn lọc tự nhiên làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi.
ĐÚNG
SAI
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, là nhân tố chính hình thành nên các quần thể sinh vật thích nghi.
ĐÚNG
SAI
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể.
ĐÚNG
SAI
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen, loại bỏ hoàn toàn 1 alen nào đó ra khỏi quần thể.
ĐÚNG
SAI
Giao phối không ngẫu nhiên có thể làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Di – nhập gen có thể mang đến cho quần thể những alen mới.
ĐÚNG
SAI
Đột biến tạo ra alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
ĐÚNG
SAI
Chỉ có chọn lọc tự nhiên mới là nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một chiều hướng nhất định.
ĐÚNG
SAI
Các nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gen quần thể:
Chọn lọc tự nhiên;
Các yếu tố ngẫu nhiên;
Di gen.
Các nhân tố tiến hóa có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới:
Đột biến;
giao phối không ngẫu nhiên;
Nhập gen.
ĐỘT BIẾN có thể làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
ĐÚNG
SAI
ĐỘT BIẾN
làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể,
cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
ĐỘT BIẾN có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
ĐÚNG
SAI
ĐỘT BIẾN có thể chỉ làm thay đổi tần số alen nhưng không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
ĐÚNG
SAI
ĐỘT BIẾN làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
ĐÚNG
SAI
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi đột ngột và không định hướng tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
ĐÚNG
SAI
Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên luôn dẫn tới tiêu diệt quần thể.
ĐÚNG
SAI
Khi không có tác động của các nhân tố: Đột biến, chọn lọc tự nhiên và di - nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.
ĐÚNG
SAI
Tần số đột biến rất thấp (10-6 – 10-4) nên tỷ lệ giao tử mang đột biến trong quần thể là rất thấp.
ĐÚNG
SAI
Các yếu tố ngẫu nhiên thường làm kích thước quần thể tăng kéo theo làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen từ đó làm giảm dần tần số các kiểu gen kém thích nghi.
ĐÚNG
SAI
Giao phối ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa có thể làm phong phú thành phần kiểu gen của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Kích thước của quần thể càng lớn thì áp lực của di nhập gen đối với quần thể càng thấp.
ĐÚNG
SAU
Giảm đột ngột số lượng cá thể (Có nghĩa mất đi rất nhiều cá thể) thì chỉ có thể là yếu tố ngẫu nhiên. Có quan điểm cho rằng, sự di cư cũng có thể làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể. Tuy nhiên, di cư chỉ là một nhóm cá thể rời khỏi quần thể chứ không thể làm giảm đột ngột. Mặc khác, nếu di cư ồ ạt thì cũng xếp vào yếu tố ngẫu nhiên.
ĐÚNG
SAI
Phiêu bạt di truyền (Các yếu tố ngẫu nhiên/biến động di truyền) thường làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình tiến hóa, sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể sẽ thúc đẩy sự hình thành loài mới.
ĐÚNG
SAI
Quần thể có kích thước càng nhỏ thì tác động của các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen.
ĐÚNG
SAI
Phiêu bạt di truyền (Các yếu tố ngẫu nhiên/biến động di truyền) có thể loài bỏ hoàn toàn alen nào đó ra khỏi quần thể.
ĐÚNG
SAI
Đột biến và dị nhập gen là những nhân tố có thể làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Phiêu bạt di truyền (Các yếu tố ngẫu nhiên/biến động di truyền) và chọn lọc tự nhiên là những nhân tố có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.
ĐÚNG
SAI
Giao phối không ngẫu nhiên không bao giờ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Dựa vào sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ có thể dự đoán được nhân tố tiến hóa đang tác động lên quần thể.
ĐÚNG
SAI
Điểm chung cho nhân tố chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên là: làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể; Có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể; Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khổi quần thể.
ĐÚNG
SAI
Điểm chung cho đột biến và chọn lọc tự nhiên là làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
ĐÚNG
SAI
Cách li địa lí là những trở ngại về mặt điạ lí như sông, núi, biển… ngăn cản các cá thể của quần thể khác loài gặp gỡ và giao phối với nhau
ĐÚNG
SAI
Cách li địa lí trong một thời gian dài tất yếu sẽ dẫn tới cách li sinh sản và hình thành loài mới
ĐÚNG
SAI
Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
ĐÚNG
SAI
Cách li địa lí có thể xảy ra với những loài có khả năng phát tán mạnh, có khả năng di cư.
ĐÚNG
SAI
Các cơ chế cách li có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
ĐÚNG
SAI
Tiến hóa không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
ĐÚNG
SAI
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên quần thể khi điều kiện sống của quần thể thay đổi.
ĐÚNG
SAI
Loài mới không thể được hình thành nếu không có sự cách li địa lí.
ĐÚNG
SAI
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác được gọi là cách li cơ học.
ĐÚNG
SAI
Cừu giao phối với dê, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết ngay là ví dụ về cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được gọi là cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Để phân biệt các loài sinh sản hữu tính bằng giao phối thì cách li sinh sản là tiêu chí quan trọng nhất.
ĐÚNG
SAI
Cỏ băng trong và ngoài bãi bồi sông Vônga ra hoa vào hai mùa khác nhau nên không thụ phấn cho nhau được gọi là cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á; Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn cho nhau là biểu hiện của cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay; Lừa giao phối với ngựa, sinh ra con la không có khả năng sinh sản là biểu hiện của cách li trước hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài bằng cách li địa lý có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên
ĐÚNG
SAI
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lý
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
ĐÚNG
SAI
Điểm chung của hình thành loài bằng con đường cách li tập tính và hình thành loài bằng con đường sinh thái là loài mới và loài gốc đều cùng sống trong một khu vực địa lí; Quá trình hình thành loài chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa.
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra cùng khu vực địa lí.
ĐÚNG
SAI
Điểm chung của quá trình hình thành loài bằng các con đường khác nhau là luôn chịu tác động của nhiều nhân tố tiến hóa khác nhau và tác động của cơ chế cách li.
ĐÚNG
SAI
Dòng gen giữa hai quần thể rất mạnh có thể không đóng góp vào quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý.
ĐÚNG
SAI
Quần thể là đơn vị tiến hóa để hình thành loài mới.
ĐÚNG
SAI
Quần thể sẽ không tiến hóa nếu luôn đạt trạng thái cân bằng di truyền.
ĐÚNG
SAI
Khi một nhóm cá thể từ đất liền di cư ra đảo xác lập nên quần thể mới thì các yếu tố ngẫu nhiên là nhân tố đầu tiên tác động đến quần thể mới này.
ĐÚNG
SAI
Quá trình hình thành loài mới không nhất thiết dẫn đến hình thành quần thể thích nghi.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, cách li địa lí có vai trò ngăn ngừa sự giao phối tự do.
ĐÚNG
SAI
Có giao phối tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển được thì gọi là cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Cải củ lai với cải bắp sinh ra cây lai; cây lai này không có khả năng sinh sản hữu tính thì đây là cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Các động vật khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không giao phối với nhau thì gọi là cách li cơ học.
ĐÚNG
SAI
Ngựa cái lai với lừa đực sinh ra con la bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li sau hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Sinh sản ở 2 mùa khác nhau nên không giao phối được với nhau thì gọi là cách li thời gian (cách li sinh thái).
ĐÚNG
SAI
Nguyên nhân chính của việc cách li sau hợp tử là do bộ NST của 2 loài không tương đồng.
ĐÚNG
SAI
Những trở ngại làm cho giao tử đực không gặp được giao tử cái thì gọi là cách li trước hợp tử.
ĐÚNG
SAI
Loài mở rộng khu phân bố hoặc khu phân bố của loài bị chia cắt bởi các chướng ngại địa lí. Ở các khu vực địa lí khác nhau, CLTN tiến hành theo các hướng khác nhau, dẫn tới hình thành các nòi địa lí, rồi đến các loài mới.
ĐÚNG
SAI
Điều kiện địa lí không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật. Điều kiện địa lí là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.
ĐÚNG
SAI
Chướng ngại địa lí ngăn cản sự giao phối tự do giữa các quần thể; góp phần thúc đẩy sự phân hóa vốn gen giữa các quần thể đã được các nhân tố tiến hóa tác động.
ĐÚNG
SAI
Quá trình hình thành loài mới có thể được thúc đẩy một cách nhanh chóng nhờ tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
ĐÚNG
SAI
Cách li địa lí kéo dài thì luôn dẫn tới cách li sinh sản, hình thành loài mới.
ĐÚNG
SAI
Trong cùng 1 khu vực địa lí, loài mới có thể được hình thành nhờ lai xa và đa bội hóa, hoặc cách li tập tính, hoặc cách li sinh thái.
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra chủ yếu ở thực vật có hoa và cây dương xỉ.
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài mới bằng cách li tập tính xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật.
ĐÚNG
SAI
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái xảy ra chủ yếu ở thực vật và động vật ít di động.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình hình thành bằng lai xa và đa bội hóa, có thể không cần tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
ĐÚNG
SAI
Quá trình hình thành loài mới luôn cần có sự cách li địa lí.
ĐÚNG
SAI
Hóa thạch là di tích của các loài sinh vật sống trong các thời đại trước. Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
ĐÚNG
SAI
Dựa vào hóa thạch, có thể suy ra được lịch sử phát sinh, phát triển, diệt vong của các loài có hóa thạch.
ĐÚNG
SAI
Có thể xác định tuổi của hóa thạch bằng đồng vị phóng xạ cacbon 14 hoặc urani 238.
ĐÚNG
SAI
Sự phát sinh sự sống trải qua 3 giai đoạn: Tiến hóa hóa học à Tiến hóa tiền sinh học à Tiến hóa sinh học.
ĐÚNG
SAI
Trong quá trình tiến hóa, ADN là phân tử đầu tiên mang thông tin di truyền.
ĐÚNG
SAI
Sự biến đổi về địa chất, khí hậu là nguyên nhân chính gây ra tuyệt chủng hàng loạt các loài sinh vật.
ĐÚNG
SAI
Hình thành các phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi là dấu hiệu đánh dấu kết thúc giai đoạn tiến hóa hóa học.
ĐÚNG
SAI
Hình thành tế bào sơ khai là dấu hiệu đánh dấu kết thúc giai đoạn tiến hóa tiền sinh học.
ĐÚNG
SAI
Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người.
ĐÚNG
SAI
Ở đại Tân sinh, phát sinh loài người và các loài linh trưởng.
ĐÚNG
SAI
Ở đại Trung sinh, phát sinh chim, thú và thực vật có hoa.
ĐÚNG
SAI
Ở đại Cổ sinh, phát sinh cây có mạch, cây hạt trần, côn trùng, ếch nhái và bò sát.
ĐÚNG
SAI
Đại Tân sinh là giai đoạn phát triển ưu thế của các loài chim, thú, côn trùng và cây có hoa.
ĐÚNG
SAI
Đại Trung sinh là giai đoạn phát triển ưu thế của các loài bò sát và cây hạt trần.
ĐÚNG
SAI
Đại Cổ sinh là giai đoạn phát triển ưu thế của các loài ếch nhái, cây có mạch (cây quyết).
ĐÚNG
SAI
