wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh cuối kì 1

Total questions: 117

Worksheet time: 3585secs

Name
Class
Date
1.

Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Cây hoa phấn.

d)

Thỏ.

2.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

4.

b)

8.

c)

2.

d)

6.

3.

Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm được F1 thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?

a)

Di truyền liên kết gene.

b)

Di truyền hoán vị gene.

c)

Liên kết với giới tính.

d)

Di truyền tế bào chất.

4.

Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3:1?

a)

AB/ab x Ab/ab

b)

Ab/aB x Ab/aB

c)

Ab/ab x aB/

d)

AB/ab x AB/ab

5.

Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau. Phép lai nào sau đây có tỉ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1?

a)

Ab/ab x aB/ab

b)

AB/ab x Ab/ab

c)

Ab/aB x Ab/aB

d)

AB/ab x AB/ab

6.

Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?

a)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

b)

Hiện tượng các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng.

c)

Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành 1 tính trạng.

d)

Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử.

7.

Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

Hoán vị gene.

b)

Liên kết hoàn toàn.

c)

Phân li độc lập.

d)

Quy luật phân li.

8.

Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kỳ nào sau đây?

a)

Kỳ đầu nguyên phân.

b)

Kỳ giữa giảm phân I.

c)

Kỳ đầu giảm phân I.

d)

Kỳ giữa nguyên phân.

9.

Quy luật di truyền nào sau đây có thể tạo ra các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới?

a)

Liên kết gene.

b)

Hoán vị gene.

c)

Phân li độc lập.

d)

Liên kết với giới tính.

10.

Để lập bản đồ khoảng cách tương đối của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Tần số hoán vị gene.

b)

Tần số kiểu hình.

c)

Tần số kiểu gene.

d)

Tần số allele.

11.

Có thể mang kiểu gene Aa Bd/bD giảm phân bình thường có xảy ra hoán vị gene với tần số 40% thì tỉ lệ loại giao tử ABD được tạo ra là bao nhiêu?

a)

10%.

b)

40%.

c)

20%.

d)

30%.

12.

Một loài thực vật, allele A quy định cây thân cao, allele a quy định cây thân thấp; allele B quy định quả đỏ, allele b quy định quả vàng. Trong trường hợp xảy ra hoán vị gene với tần số 20% và không phát sinh đột biến mới. Cho phép lai (P): aB/aB × Ab/ab thì tỉ lệ kiểu hình cây thân cao – quả vàng thu được ở F1 là

a)

51%.

b)

1%.

c)

20%.

d)

24%.

13.

Khi cho cây (P) có kiểu hình thân cao, chín sớm tự thụ phấn được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 51% cây thân cao, chín sớm; 1% cây thân thấp, chín muộn; 24% cây thân cao, chín muộn; 24% cây thân thấp, chín sớm. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gene của cây P là bao nhiêu?

a)

10%.

b)

20%.

c)

4%.

d)

2%.

14.

Ở một loài thực vật, cho giao phân 2 cây thuần chủng (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản, thu được F1 gồm toàn cây thân cao, quả tròn. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 kiểu hình, trong đó kiểu hình cây thân cao, quả dài chiếm 24,84%. Biết rằng trong quá trình giảm phân hình thành giao tử được và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Kiểu gene và tần số hoán vị gene của F1 là

a)

Ab/aB , 8%.

b)

AB/ab , 4%.

c)

AB/ab , 8%.

d)

Ab/aB , 4%.

15.

Khi lai phân tích cơ thể có kiểu gene AB/ab đã xảy ra hoán vị với tần số 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene ab/ab thu được ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

40%

b)

20%

c)

30%

d)

16%

16.

Một cá thể có kiểu gene Ab/aB giảm phân có hoán vị gene với tần số là 20%. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB

a)

20%.

b)

40%.

c)

10%.

d)

30%.

17.

Mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn và các gene liên kết hoàn toàn với nhau thì phép lai nào sau đây sẽ cho số loại kiểu hình nhiều nhất?

a)

AB/ab × AB/ab .

b)

Ab/ab × aB/ab .

c)

Ab/aB × Ab/aB .

d)

AB/ab × Ab/aB .

18.

Nếu khoảng cách tương đối giữa hai gene A và B trên một NST là 17 centiMorgan (cM) thì tần số hoán vị gene là

a)

17%

b)

34%

c)

8,5%

d)

18%

19.

Ở ruồi giấm, cơ thể có kiểu gene Ab/aB XDE XdϵAb/aB\ XDE\ X^d\epsilon , trong đó khoảng cách giữa gene A và gene b là 40 centiMorgan (cM), giữa gene D và E là 20 cM tham gia giảm phân bình thường tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

3%

b)

12%

c)

8%

d)

2%

20.

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene quy định hai cặp tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Cho cây dị hợp tử cả hai cặp gene tự thụ phấn, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp tử lặn về 2 cặp gene. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng có hoán vị gene ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng?

a)

Cho cây dị hợp từ về 2 cặp gene lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu hình 4: 4: 1: 1.

b)

Tần số hoán vị gene là 20%.

c)

Ở F1, loại kiểu hình có một tính trạng trội chiếm 42%.

d)

F1 có 4 kiểu gene quy định kiểu hình trội về cả hai tính trạng.

21.

Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen, allele B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường. Allele D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele d quy định mắt trắng và nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Ở phép lai AB/ab × AB/ab × Dd × Dd thu được F1 trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 11,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, chọn nhận định ĐÚNG về phép lai trên?

a)

F1 có tối đa 40 loại kiểu gene

b)

Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40%

c)

Số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 48,75%

d)

Tỉ lệ ruồi dị hợp F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 3,75%

22.

Hình bên mô tả tế bào X ở cơ thể lưỡng bội đang trong một giai đoạn của quá trình giảm phân, có chứa các gene A, B, D, nằm trên các nhiễm sắc thể. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, chọn nhận định ĐÚNG khi nói về tế bào X?

a)

Trong tế bào X đã xảy ra hoán vị gene

b)

Tế bào X đang có bộ NST ở dạng đơn bội kép

c)

Tế bào X có thể tạo ra giao tử Abd với tỉ lệ 50%

d)

Trước khi nhân đôi NST, tế bào X có kiểu gene AB/Ab Dd

23.

Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một được kí hiệu là

a)

2n + 1.

b)

2n - 1.

c)

3n.

d)

4n.

24.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzyme amylase ở đại mạch?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

25.

Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn

26.

Chuối tam bội có số lượng NST trong mỗi TB sinh dưỡng là

a)

2n+1

b)

4n

c)

3n

d)

2n-1

27.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến làm giảm số lượng gene trên một NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong 1 NST.

28.

Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho gene từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong cùng NST.

b)

Lặp đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn giữa các NST.

d)

Đảo đoạn NST.

29.

Những dạng đột biến cấu trúc NST không làm thay đổi số lượng và thành phần gene trên một NST là

a)

đảo đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.

b)

lặp đoạn và chuyển đoạn trên cùng một NST.

c)

mất đoạn và lặp đoạn.

d)

mất đoạn và đảo đoạn.

30.

Câu 6 . Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

31.

Câu 7 . Thể đột biến nào sau đây có bộ NST (2n + 1)?

a)

Thể một.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể ba.

32.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ADCBEFG●HI (● là tâm động NST). Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

33.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gene trên NST?

a)

Đa bội.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Lệch bội.

34.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi cấu trúc của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lệch bội.

c)

Đa bội.

d)

Dị đa bội.

35.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể dẫn đến lặp gene tạo điều kiện cho đột biến gene?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến đảo đoạn?

a)

Làm thay đổi nhóm gene liên kết.

b)

Luôn làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.

c)

Luôn làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên một NST.

d)

Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên một NST.

37.

Loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho gene từ nhóm gene liên kết này chuyển sang nhóm gene liên kết khác?

a)

Chuyển đoạn trong cùng NST.

b)

Lặp đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn giữa các NST.

d)

Đảo đoạn NST.

38.

Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào soma đều thừa 1 NST so với các cá thể bình thường (2n). Cơ thể đó được gọi là

a)

thể tam bội.

b)

thể ba nhiễm.

c)

thể một nhiễm.

d)

thể tứ bội.

39.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm giảm số lượng gene trên 1 NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Chuyển đoạn trong 1 NST.

40.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể được ứng dụng để loại khỏi NST những gene không mong muốn?

a)

Lặp đoạn.

b)

Mất đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

41.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

a)

Thể ba.

b)

Thể tứ bội.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể một.

42.

Thể tứ tự bội có bộ NST là

a)

4n.

b)

2n + 2.

c)

2n + 4.

d)

2nA + 2nB.

43.

Bệnh nhân Down do thừa NST số 21 thuộc trường hợp nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể một.

c)

Thể không.

d)

Thể đa bội.

44.

Một cơ thể sinh vật có tất cả các tế bào soma đều thừa 1 NST so với các cá thể bình thường (2n). Cơ thể đó được gọi là

a)

thể tam bội.

b)

thể ba nhiễm.

c)

thể một nhiễm.

d)

thể tứ bội.

45.

Ở kì đầu của giảm phân I, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cần giữa các đoạn chromatid cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến nào?

a)

mất cặp và thêm cặp nucleotide.

b)

đảo đoạn và chuyển đoạn NST.

c)

mất đoạn và lặp đoạn NST.

d)

mất đoạn và chuyển đoạn NST.

46.

Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật (2n) có kiểu gene là Aa (Aa) có thể tạo ra được tế bào tứ bội (4n) có kiểu gene là

a)

AAAA.

b)

AAAa.

c)

AAaa.

d)

Aaaa.

47.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm cho 2 allele của cùng một gene cùng tồn tại trên một NST?

a)

Mất đoạn NST.

b)

Đảo đoạn NST.

c)

Chuyển đoạn trên 1 NST.

d)

Lặp đoạn NST.

48.

Sự kết hợp giữa giao tử (n-1) và giao tử (n) tạo thành hợp tử, hợp tử này phát triển thành thể đột biến nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể đơn bội.

c)

Thể một.

d)

Thể lưỡng bội.

49.

Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gene này trong quần thể?

a)

Đột biến đảo đoạn NST.

b)

Đột biến chuyển đoạn.

c)

Đột biến đa bội.

d)

Đột biến gene.

50.

Loài Raphanus brassica là một loài mới được hình thành từ lai xa và đa bội hóa giữa 2 loài Raphanus sativus (2n=18 NST nhỏ) × Brassica oleraceae (2n=18 NST lớn). Phát biểu nào sau đây đúng về loài này?

a)

Tế bào sinh dưỡng loài Raphanus brassica có bộ NST (2n=18).

b)

Loài Raphanus brassica bất thụ.

c)

Tế bào sinh dưỡng loài Raphanus brassica chứa 2 loại NST nhỏ và lớn.

d)

Tế bào sinh dưỡng loài Raphanus brassica bộ NST (2n=36 NST lớn).

51.

Ở hai loài thực vật, loài A có 2n=22, loài B có 2n=24. Theo lý thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là

a)

46

b)

22

c)

23

d)

24

52.

Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gene liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là

a)

8.

b)

9.

c)

17.

d)

16.

53.

Câu 1. Sơ đồ hình bên mô tả quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay. Mỗi phát biểu sau đây sai [S] khi đề cập nội dung của hình bên?

a)

Quá trình hình thành lúa mì ngày nay đã xảy ra 2 lần lai xa và 1 lần đa bội hóa

b)

Cai lai 1 và 2 đều bất thụ

c)

Theo lý thuyết, NST trong TB sinh dưỡng con lai 2 tồn tại thành từng cặp tương đồng

d)

Đa bội hóa là 1 trong những pháp khắc phục hiện tượng cách li sinh sản trong lai xa

54.

Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ hình bên. Theo cơ sở khoa học về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng [Đ] khi đề cập nội dung của hình bên?

a)

Thể  đột biến A có bộ NST kí hiệu là (4n).

b)

Thể đột biến B có thể được hình thành qua nguyên phân hoặc giảm phân.

c)

Thể đột biến C và D được hình thành do rối loạn phân bào trong quá trình tạo giao tử của một bên bố hoặc mẹ.

d)

Thể đột biến B ứng dụng trong tạo quả không hạt.

55.

Hình bên mô tả cơ chế phát sinh các dạng đột biến cấu trúc NST (I, II, III, IV). Phát biểu nào sai?

a)

Đột biến dạng (I) là đột biến mất đoạn NST.

b)

Dạng đột biến (III) có thể tạo ra sự đa dạng di truyền trong loài.

c)

Dạng đột biến (II) và (IV) có thể làm phát sinh loài mới trong tiến hóa.

d)

Tiếp hợp và trao đổi chéo không cân ở kì đầu của giảm phân I có thể tạo ra loại giao tử bị cả 2 dạng đột biến (I) và (II).

56.

Qua trình giảm phân tạo giao tử ở một cá thể của loài trên (Hình 7.a và Hình 7.b). Phát biểu sau đây là ĐÚNG [Đ] khi đề cập nội dung của hình bên?

a)

Đột biến do nguyên nhân Hình 7.a và Hình 7.b đều có thể làm phát sinh thể lệch bội.

b)

Đột biến do nguyên nhân Hình 7.a và Hình 7.b đều có thể làm phát sinh thể khảm cơ quan lệch bội trên cơ thể (2n).

c)

Giả sử cặp NST Aa bị hiện tượng như Hình 7.b có thể tạo ra giao tử Aa (n+1).

d)

Hội chứng Down ở người có thể được tạo ra do xuất hiện phổ biến hiện tượng như Hình 7.a ở người nữ trưởng thành.

57.

Theo số liệu nghiên cứu của các nhà khoa học (L.S Penrose and G.F. Smith, 1996) những người mẹ lớn tuổi có tần suất sinh con bị hội chứng Down nhiều hơn những người mẹ trẻ. Chọn đáp án SAI cho từng phát biểu.

a)

Tỉ lệ mắc hội chứng Down tăng dần theo tuổi sinh sản của mẹ.

b)

Trẻ mắc hội chứng Down thuộc dạng trisomy 21 có bộ NST kí hiệu là (2n+1).

c)

Trẻ mắc hội chứng Down có thể điều trị được bằng liệu pháp gen.

d)

Nguyên nhân trẻ bị mắc hội chứng Down chỉ phụ thuộc vào người mẹ mà không phụ thuộc vào người bố của trẻ.

58.

Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gene A a; B b và D d, phân li độc lập. Sử dụng colchicine tác động lên đỉnh sinh trưởng của một cây dị hợp tử 2 cặp gene, để gây tứ bội hóa. Biết rằng chỉ xảy ra đột biến tứ bội mà không xảy ra các đột biến khác. Theo lí thuyết, cây này giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử (2n)?

a)

54

b)

36

c)

27

d)

18

59.

Ở chi lúa Oryza (2n=24), số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một là bao nhiêu?

a)

24

b)

12

c)

48

d)

23

60.

Trong các thể đột biến sau: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ. Bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gene trên NST?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Bệnh nhân mắc hội chứng Down có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

a)

47

b)

46

c)

48

d)

45

62.

Một loài thực vật, bộ NST cơ thể (2n) có 12 nhóm gene liên kết. Bằng phương pháp tế bào học người ta xác định được số lượng chromatid của 5 cá thể thuộc loài trên ở kì giữa các tế bào đang nguyên phân thể hiện ở Bảng 5. Có bao nhiêu cá thể thuộc loài trên là thể đa bội?

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

63.

Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?

a)

Aa × aa

b)

aa × AA

c)

AA × Aa

d)

Aa × Aa

64.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể đồng hợp tự về tất cả các cặp gene đang xét?

a)

AabbDD

b)

AABBdd

c)

aaBBDd

d)

aaBbDD

65.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

mỗi gene phải nằm trên mỗi NST khác nhau

b)

các gene không có hoà lẫn vào nhau

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn

66.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định vỏ nhăn, hai gene này nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Phép lai nào sau đây sẽ không xuất hiện kiểu hình hạt xanh, vỏ nhăn ở thế hệ sau?

a)

AaBb × AaBb

b)

Aabb × aaBb

c)

AaBB × aabb

d)

AaBb × Aabb

67.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene AabbDD giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?

a)

50%

b)

10%

c)

12,5%

d)

25%

68.

Cho cây lúa hạt tròn lai với cây lúa hạt dài, F1 thu được 100% cây lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết tính trạng hình dạng hạt lúa do một cặp gene có 2 allele quy định. Theo lí thuyết, trong số cây hạt dài ở F2, khi tự thụ phấn cho F3 phân tính là tỉ lệ bao nhiêu?

a)

1/3

b)

1/4

c)

2/3

d)

3/4

69.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho con có

a)

4 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình

b)

12 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình

c)

12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình

d)

8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình

70.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Trong một phép lai, người ta thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3A-B- : 3aaB- : 1A-bb : 1aabb. Phép lai nào sau đây phù hợp với kết quả trên?

a)

Aabb × Aabb

b)

Aabb × aaBb

c)

AaBb × aaBb

d)

AaBb × Aabb

71.

Ở một loài côn trùng, gene A nằm trên NST thường quy định tính trạng màu mắt có 4 allele. Tiến hành 3 phép lai:

Phép lai 1: mắt đỏ × mắt đỏ → F1: 75% mắt đỏ: 25% mắt nâu.

Phép lai 2: mắt vàng × mắt trắng → F1: 100% mắt vàng.

Phép lai 3: mắt nâu × mắt vàng → F1: 25% mắt trắng: 50% mắt nâu: 25% mắt vàng.

Từ kết quả trên, thứ tự của các allele từ trội đến lặn là

a)

vàng → nâu → đỏ → trắng

b)

nâu → đỏ → vàng → trắng

c)

đỏ → nâu → vàng → trắng

d)

đỏ → vàng → nâu → trắng

72.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao, allele a quy định thân thấp; allele B duy định hoa đỏ, allele b quy định hoa trắng, các cặp allele nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Chọn ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Theo lí thuyết, nếu không có đột biến thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu?

a)

1/81

b)

1/64

c)

1/256

d)

1/16

73.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 2 loại kiểu hình?

I. AaBb × aabb.

II. aaBb x AaBB

III. aaBb x aaBb

IV. AaBb x aabb

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả dài, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai 2 cây với nhau được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả dài chiếm 25%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với kết quả trên? I. AABb × AABb. II. Aabb × Aabb. III. Aabb × aaBb. IV. AaBb × aabb.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

75.

Thực chất của tương tác gene không allele là

a)

tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene

b)

các gene tác động trực tiếp với nhau trong quá trình hình thành tính trạng

c)

các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng

d)

các gene di truyền liên kết, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng

76.

Cho các kiểu tương tác giữa các allele: I. Trội lặn hoàn toàn. II. Trội lặn không hoàn toàn. III. Đồng trội. IV. Tương tác bổ sung. V. Tương tác cộng gộp. Tương tác giữa các allele cùng một gene gồm:

a)

I, II, III

b)

II, III, IV

c)

II, IV, V

d)

I, III, V

77.

Gene đa hiệu là

a)

nhiều gene cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng

b)

một gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng

c)

một gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng

d)

nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng

78.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gene có cả allele A và allele B thì hoa có màu đỏ; kiểu gene chỉ có allele A hoặc chỉ có allele B thì hoa có màu vàng; kiểu gene không có 2 loại allele trội thì hoa có màu trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?

a)

AAbb

b)

aaBB

c)

Aabb

d)

AaBb

79.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA và IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene IAIA và IAIO có nhóm máu A; người có kiểu gene IBIB và IBIO có nhóm máu B; người có kiểu gene IAIB có nhóm máu AB và người có kiểu gene IOIO có nhóm máu O. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Allele IA trội không hoàn toàn so với allele IO

b)

Allele IB trội không hoàn toàn so với allele IO

c)

Allele IA trội hoàn toàn so với allele IB

d)

Allele IA đồng trội với allele IB

80.

Ở người, tính trạng màu da đỏ ít nhất 3 cặp gene quy định. Màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của

a)

tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp

b)

tương tác gián tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp

c)

tác động đa hiệu của gene

d)

tương tác giữa các allele của cùng một gene

81.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gene có cả allele A và allele B thì hoa có màu đỏ; kiểu gene chỉ có allele A hoặc chỉ có allele B thì hoa có màu vàng; kiểu gene không có 2 loại allele trội thì hoa có màu trắng. Cây hoa vàng thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

AABB hoặc aaBB

b)

AAbb hoặc aaBB

c)

AAbb hoặc aabb

d)

aaBB hoặc aabb

82.

Ở một loài thực vật, người ta giao phấn các cây hoa đỏ (P) với nhau, F1 thu được 56,25% hoa đỏ : 37,5% hoa hồng : 6,25% hoa trắng. Kiểu gene của các cây (P) có thể là

a)

AA × Aa

b)

AaBb × AaBB

c)

Aa × Aa

d)

AABb × Aabb

83.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gene tương tác bổ sung qui định. Kiểu gene A-B-: hoa đỏ; A-bb và aaB-: hoa hồng; aabb: hoa trắng. Phép lai: Aabb × AaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

a)

2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng

b)

1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

c)

3 đỏ: 4 hồng: 1 trắng

d)

4 đỏ: 3 hồng: 1 trắng

84.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gene tương tác bổ sung qui định: sự có mặt của 2 gene trội A và B trong cùng một kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên cùng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Kiểu gene của thế hệ P là:

a)

AABB × aabb

b)

Aabb × aabb

c)

AAbb × aaBB

d)

Aabb × Aabb

85.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do 2 gene tương tác bổ sung qui định: có mặt của 2 gene trội A và B trong cùng một kiểu gene qui định màu hoa đỏ, các tổ hợp gene khác chỉ có 1 trong 2 loại gene trội trên cùng như kiểu gene đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình hoa màu trắng. Lai hai giống hoa trắng thuần chủng, F1 thu được toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ cây hoa đỏ thu được ở F2 là:

a)

9/16

b)

7/16

c)

1/9

d)

3/7

86.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành lai giữa 2 dòng thuần chủng: dòng hoa đỏ với dòng hoa trắng thế hệ F1 thu được toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thế hệ F2 thu được 802 cây hoa đỏ : 534 cây hoa hồng : 89 cây hoa trắng. Cho cây F1 giao phấn với cây hoa hồng có kiểu gene dị hợp ở F2, thế hệ con lai thu được tỉ lệ kiểu hình?

a)

3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa hồng

b)

3 cây hoa đỏ : 4 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

c)

4 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng

d)

3 cây hoa đỏ : 3 cây hoa hồng : 2 cây hoa trắng

87.

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gene A, a; B, b và D, d tương tác cộng gộp qui định, trong đó cứ có thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Cây cao 135 cm có thể có kiểu gene nào sau đây?

a)

AABBDd

b)

aaBBDD

c)

AaBbDd

d)

AabbDd

88.

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gene không allele tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt của mỗi allele trội làm chiều cao tăng 5 cm, cây cao nhất có chiều cao 190 cm. Các cây cao 170 cm có thể có kiểu gene nào sau đây?

a)

AaBbDdee; AabbDdEe

b)

AAbbDdee; AabbddEe

c)

aaBbddEe; AAbbddEe

d)

AaBbDdEe; AABbddEe

89.

Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai gene trội A và B quy định. Trong kiểu gene, khi có cả allele A và allele B thì cho lông đen, khi chỉ có allele A hoặc allele B thì cho lông nâu, khi không có allele trội nào thì cho lông trắng. Cho phép lai P: AaBb × aaBb, theo lí thuyết, trong số cá thể lông đen thu được ở F1, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử về hai cặp gene chiếm tỉ lệ

a)

1/5

b)

1/2

c)

1/4

d)

2/3

90.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A, a và B, b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ: Enzyme A: Chất X (không màu) → Chất Y (không màu); Enzyme B: Chất Y (không màu) → Chất Z (màu đỏ). Hai allele a và b không có chức năng trên. Lai hai cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 gồm toàn cây có hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là

a)

13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng

b)

15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

c)

3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng

d)

9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng

91.

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gene A, a; B, b; D, d tương tác cộng gộp quy định, trong đó cứ có thêm 1 allele trội thì cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 120 cm. Lai cây cao nhất với cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Xét các kết luận sau đây về F2, chọn Đúng hay Sai cho mỗi ý:

a)

a) Ở F2, chỉ có 1 loại kiểu gene quy định chiều cao 150 cm.

b)

b) Ở F2, có 7 loại kiểu gene quy định chiều cao 135 cm.

c)

c) Ở F2, cây cao 145 cm, tương ứng kiểu gene có 4 allele trội.

d)

d) Ở F2, số kiểu gene quy định chiều cao 130 cm nhiều hơn số kiểu gene quy định chiều cao 140 cm.

92.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gene (A; a, B; b) phân li độc lập quy định màu sắc hoa. Kiểu gene có cả hai loại allele trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ; kiểu gene chỉ có một loại allele trội A hoặc B cho kiểu hình hoa vàng; kiểu gene còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gene không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, các kết luận sau đây đúng hay sai?

a)

a) Số cây hoa trắng có kiểu gene dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

b)

b) Số cây hoa trắng có kiểu gene đồng hợp tử ở F1 chiếm 25%.

c)

c) F1 có 3 loại kiểu gene quy định kiểu hình hoa trắng.

d)

d) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.

93.

Ở một giống lúa, chiều cao cây do 3 cặp gene (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gene phân li độc lập. Cứ mỗi allele trội làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?

a)

80

b)

85

c)

90

d)

95

94.

Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập; trong đó mỗi allele trội tạo ra một lượng sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đậm. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì có thể tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?

a)

5

b)

7

c)

9

d)

11

95.

Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gene không allele quy định (A, a và B, b). Khi có mặt cả hai loại allele trội trong kiểu gene thì quy định hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa đỏ lai với một cây hoa trắng, đời con thu được kiểu hình là 1 : 1. Không xét đến phép lai thuận nghịch, theo lý thuyết có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10

96.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

b)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.

97.

Ở người, gene SRY có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định giới tính nữ.

b)

Quy định giới tính nam.

c)

Quy định giới tính đồng tính nữ.

d)

Quy định giới tính đồng tính nam.

98.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XXXXXYXY ?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, một số loài cá.

c)

Người, ruồi giấm.

d)

Châu chấu, ếch.

99.

Tính trạng nào sau đây không liên quan đến nhiễm sắc thể XX ?

a)

Bệnh máu khó đông.

b)

Mù màu đỏ – xanh lục.

c)

Bệnh teo cơ Duchenne.

d)

Hồng cầu hình liềm.

100.

Các gene trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XYXY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene AA , BB , DD nằm trên NST giới tính XYXY như hình. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y.

b)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

c)

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

d)

Gene D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

101.

Lai hai dòng ruồi giấm Drosophila thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1F_1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1F_1 giao phối với nhau thu được F2F_2 có tỉ lệ kiểu hình 33 mắt đỏ : 11 mắt trắng (chỉ có ở con đực). Kiểu gene nào sau đây của ruồi F1F_1 ?

a)

XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY

b)

XAXa×XAYaX^AX^a \times X^AY^a

c)

XAXa×XAYX^AX^a \times X^AY

d)

Aa×AaAa \times Aa

102.

Ở người, allele AA nằm trên nhiễm sắc thể XX quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele aa quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh con bị bệnh máu khó đông?

a)

XAXa×XAYX^AX^a \times X^AY

b)

XAXA×XαYX^AX^A\times X^{\alpha}Y

c)

XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY

d)

XaXa×XAYX^aX^a \times X^AY

103.

Hội chứng Coffin–Lowry do đột biến gene trội liên kết với nhiễm sắc thể XX gây ra, ảnh hưởng tới sức khỏe con người như chậm phát triển tâm thần nghiêm trọng cùng các bất thường khác về tăng trưởng, bị các vấn đề về tim mạch, rối loạn về thính giác và thị giác,... Nếu một phụ nữ mắc hội chứng có con với một người đàn ông không mắc bệnh thì khả năng con gái bị ảnh hưởng của hội chứng này là bao nhiêu?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

100%

104.

Mèo tam thể có ít nhất ba màu lông riêng biệt, thường là trắng, cam và đen. Mèo tam thể được kiểm soát bởi một allele đồng trội liên kết giới tính. Một con mèo cái có thể có kiểu hình: đen, cam hoặc tam thể; trong khi mèo đực có thể có màu đen hoặc cam. Dự đoán tỉ lệ mèo con khi một con đực màu đen phối với một con cái màu cam.

a)

25% con cái màu đen; 75% con đực màu tam thể.

b)

50% con cái màu đen; 50% con đực màu tam thể.

c)

50% con cái màu tam thể; 50% con đực màu cam.

d)

50% con cái màu cam; 50% con đực màu đen.

105.

Ở một loài thú, allele AA quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele aa quy định thân thấp; allele BB quy định lông đen trội hoàn toàn so với bb quy định lông xám. Cặp gene AaAa nằm trên nhiễm sắc thể thường, cặp gene BbBb nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể XX . Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ cá thể vừa thân cao, lông đen chiếm 25%25\% ?

a)

AAXBXb×AaXBYAA\,X^B X^b \times Aa\,X^B Y

b)

AaXBXb×aaXaYAa\,X^B X^b \times aa\,X^aY

c)

AAXbY×AaXBYAA\,X^bY \times Aa\,X^B Y

d)

AaXBXB×aaXBYAaX^BX^B\times aaX^BY

106.

Bệnh teo cơ Duchenne là một bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh này do đột biến gene trên nhiễm sắc thể XX , mã hóa dystrophin, một protein cơ bản để duy trì cấu trúc và cơ học của sợi cơ. Gia đình bà Lan có đưa con trai mắc căn bệnh này đã khởi kiện công ty hóa chất nơi bà làm việc vì đã vô ý làm gia tăng nồng độ chất độc hóa học trong gia đình bà và gia đình bên chồng của bà mắc căn bệnh này qua nhiều thế hệ. Do đó, các học giả pháp học của nhà máy này đã gây ra đột biến ở thời điểm nhất. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về kiện của gia đình bà Lan?

a)

Bệnh teo cơ Duchenne do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể XX gây ra.

b)

Vợ chồng bà Lan có kiểu gene XAXa×XaYX^AX^a \times X^aY .

c)

Vợ chồng bà Lan có thể sinh ra con trai tiếp theo bị bệnh teo cơ Duchenne.

d)

Đơn khởi kiện của gia đình bà Lan có thể bị tòa án phản đối.

107.

Bệnh máu khó đông là một căn bệnh do gene lặn liên kết với nhiễm sắc thể XX gây ra các vấn đề về đông máu. Một cặp vợ chồng có một con trai và một con gái, nhưng con trai là người duy nhất trong cả gia đình mắc bệnh máu khó đông. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về biểu hiện bệnh máu khó đông nói trên?

a)

Kiểu gene của bố mẹ là XaY×XAXaX^aY \times X^AX^a .

b)

Con trai có thể có kiểu gene XAYX^AY hoặc XaYX^aY .

c)

Xác suất sinh ra một đứa trẻ mắc bệnh máu khó đông nữa là 50%.

d)

Bệnh này thường biểu hiện ở con gái nhiều hơn con trai.

108.

Bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Trong một gia đình, ông ngoại bị mắc bệnh máu khó đông, bà ngoại không bị bệnh này. Con gái của họ không mắc bệnh lấy một người chồng bình thường về bệnh này. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về biểu hiện bệnh máu khó đông ở thế hệ cháu của gia đình nói trên?

a)

Con gái của cặp vợ chồng không mắc bệnh có kiểu gene XAXaX^AX^a .

b)

50% số cháu trai của họ sẽ mắc bệnh máu khó đông.

c)

50% số cháu gái của họ không mắc bệnh máu khó đông.

d)

Bệnh máu khó đông hiện nay đã được chữa khỏi hoàn toàn với phương pháp điều trị bổ sung yếu tố đông máu bị thiếu hụt.

109.

Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt có hai allele ( DDdd ) nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XX không có allele tương ứng trên YY . Theo lí thuyết, tối đa có bao nhiêu kiểu gene về màu mắt trong quần thể ruồi bình thường?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

110.

Mù màu là một tính trạng liên quan đến giới tính. Một cặp vợ chồng, trong đó người chồng bình thường và người vợ là dị hợp tử mang gene bệnh mù màu. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một cô con gái bị mù màu là bao nhiêu?

a)

0%

b)

12,5%

c)

25%

d)

>0% nhưng <25%

111.

Mù màu là một tính trạng liên quan đến giới tính. Một cặp vợ chồng, trong đó người chồng bình thường và người vợ là dị hợp tử mang gene bệnh mù màu. Xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một đứa con có thị lực bình thường là bao nhiêu?

a)

25%

b)

50%

c)

75%

d)

100%

112.

Mù màu là một tính trạng liên quan đến giới tính. Một cặp vợ chồng, trong đó người chồng bình thường và người vợ là dị hợp tử mang gene bệnh mù màu. Xác suất để ông ngoại (bố của người vợ) di truyền gene bệnh cho người phụ nữ này là bao nhiêu ?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

>0% nhưng <50%

113.

Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu,

a) Xác suất họ sinh con trai bị mù màu là bao nhiêu? 

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

>50%

114.

Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu,

b) Xác suất sinh con trai mang gene bệnh là bao nhiêu?


a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

>50%

115.

Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu,

c) Xác suất họ sinh con gái bị mù màu là bao nhiêu?


a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

>50%

116.

Một người phụ nữ có kiểu gene dị hợp tử đối với một gene liên kết giới tính lặn gây ra bệnh mù màu. Nếu bạn có con với một người đàn ông không bị mù màu,

d) Khả năng họ có con gái mang gene bệnh là bao nhiêu?


a)

0%

b)

12,5%

c)

25%

d)

50%

117.

Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XX , không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể YY . Người bị bệnh này không phân biệt được một số màu sắc như màu đỏ, xanh dương, xanh lục hoặc pha trộn giữa các màu này. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là bao nhiêu?

a)

0%

b)

12,5%

c)

25%

d)

50%