WorksheetsKTVM chương 1
Total questions: 30
Worksheet time: 21mins
Khan hiếm đòi hỏi con người phải:
hợp tác
cạnh tranh
giao thương
lựa chọn
kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và xã hội:
lựa chọn sự trù phú thay cho sự khan hiếm
lựa chọn để đối phó với tình trạng khan hiếm
sử dụng nguồn lực vô hạn của mình
mưu cầu sự thịnh vượng
Vấn đề nào sau đây là của kinh tế học vĩ mô?
giá đường tăng ảnh hưởng như thế nào đến thị trường bánh kẹo
thâm hụt ngân sách chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất
yếu tố nào quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp
nguyên nhân giảm giá trên thị trường nông sản
phát biểu nào sau đây có tính thực chứng?
chính phủ không nên tái phân phối thu nhập
doanh nghiệp phải đóng góp từ thiện nhiều hơn
hộ gia đình là nguồn tiết kiệm trọng yếu của nền kinh tế
Thành phần nước ngoài cần phải được quản lý chặt chẽ hơn
phát biểu nào sau đây có tính chuẩn tắc?
chi tiêu của hộ gia đình chiếm phần lớn trong tổng chi tiêu
chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2009
thành phần doanh nghiệp là nguồn cung việc làm của nền kinh tế
hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm
chi phí cơ hội của một lựa chọn là
tất cả các lựa chọn khác bị bỏ qua
lựa chọn mang lại giá trị cao nhất đã bị bỏ qua
lựa chọn mang lại giá trị thấp nhất đã bị bỏ qua
vai trò của chính phủ trong hệ thống kinh tế hỗn hợp là
thu thuế
can thiệp nhằm điều chỉnh những lệch lạc của hệ thống kinh tế thị trường
tập trung bảo vệ trật tự trị an, quốc phòng
hoạch định cho toàn bộ hoạt động của nền kinh tế
đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện:
tất cả các sản phẩm một nền kinh tế có thể sản xuất được
các kế hợp hàng hóa - dịch vụ đầu ra có thể được sản xuất một cách hiệu quả
tất cả hàng hóa - dịch vụ cần sử dụng nhưng không thể sản xuất do khan hiếm nguồn lực
tất cả đầu ra của tư liệu sản xuất
Dùng thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Giả sử trong một nền kinh tế có 5 công nhân. Một công nhân có thể làm được 4 bánh ngọt hoặc 3 áo sơ mi trong một ngày. Sản lượng của một công nhân không phụ thuộc vào số lượng các công nhân khác làm việc trong cùng ngành
trên đường cong giới hạn khả năng sản xuất, nếu nền kinh tế sản xuất được 16 bánh ngọt thì số lượng áo sơ mi sản xuất được tương ứng là:
0
3
6
9
tại điểm sản xuất 12 bánh ngọt và 5 áo sơ mi cho thấy tổ chứng sản xuất
không hiệu quả
hiệu quả
là điểm sản xuất không thể đạt được
chưa đu rthoong tin để kết luận
chi phí cơ hội của việc tăng thêm 1 đơn vị thực phẩm khi nền kinh tế chuyển từ điểm sản xuất A sang điểm sản xuất B là:
1/2 đơn vị quần áo
1 đơn vị quần áo
2 đơn vị quần áo
không xác định được
phát biểu nào sau đây không đúng
lạm phát là tình trạng mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên trong 1 khoảng thời gian nào đó
tỷ lệ thất nghiệp luôn là một số dương
sản lượng thực tế có thể cao hơn sản lượng tiêu dùng
chu kỳ kinh tế diễn ra định kỳ
các lựa chọn sau đây là tác động của lạm phát, ngoại trừ:
lạm phát tăng chi phí giao dịch do người dân tích trữ tài sản
lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền
lạm phát làm tăng lãi suất thực
lạm phát làm suy yếu thị trường vốn do lãi suất tăng cao
giảm phát là tình trạng:
chỉ số giá năm hiện hành thấp hơn chỉ số giá năm trước đó
tỷ lệ lạm phát <0
câu a và b đúng
câu a và b sai
khi tính GDP phải loại bỏ sản phẩm trung gian vì
nếu không loại bỏ sẽ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng
sản phẩm trung gian chưa phải là sản phẩm hoàn
nếu không loại bỏ sẽ bị trùng lặp trong quá trình tính toán
cả 3 câu trên đều đúng
Ở năm gốc (năm cơ sở)
GDP thực < GDP danh nghĩa
GDP thực > GDP danh nghĩa
GDP thực = GDP danh nghĩa
không xác định được GDP thực
tốc độ tăng trưởng kinh tế là phần trăm thay đổi của
GDP thực
sản lượng tiềm năng
GDP danh nghĩa
chỉ số giá
phát biểu nào sau đây đúng về chu kỳ kinh tế
một chu kỳ kinh tế diễn ra theo trình tự: đỉnh, mở rộng sản xuất, đáy, thu hẹp sản xuất
chu kỳ kinh tế thể hiện sự dao động của sản lượng danh nghĩa quanh sản lượng thực
có thể dự báo chính xác thời điểm của thời kỳ hưng thịnh hay suy thoái trong chu kỳ kinh tế
chu kỳ kinh tế thể hiện những dao động trong ngắn hạn của sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng
GDP thực năm 2003 và 2004 lần lượt là
6000 tỷ và 6500 tỷ
5000 tỷ và 5200 tỷ
4500 tỷ và 5000 tỷ
4800 tỷ và 5600 tỷ
tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2004 là
1%
2%
3%
4%
tỷ lệ lạm phát năm 2004 là
4.17%
5.17%
6.17%
7.17%
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau khi:
A. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước.
B. Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
C. Chỉ số giá cả của năm hiện hành bằng chỉ số giá cả của năm trước
D. Chỉ số giá cả của năm hiện hành bằng chỉ số giá cả của năm gốc.
Sản phẩm trung gian là sản phẩm:
A. Được dùng để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng
B. Được dùng để sản xuất ra sản phẩm khác
C. Đi vào tiêu dùng của các hộ gia đình
D. Các câu trên đều sau
Chỉ số giá cả của năm 2006 là 100, của năm 2007 là 125, GDP danh nghĩa của năm 2006 là 2000, GDP danh nghĩa của năm 2007 là 2700 .Vậy tốc độ tăng trưởng GDP của năm 2007 so với năm 2006 là:
16%
8%
4%
các câu trên đều sai
Ngày nay người ta thường sử dụng GDP bình quân đầu người để đo lường phúc lợi kinh tế.Tuy nhiên chỉ tiêu này có một vài khiếm khuyết, một trong những khiếm khuyết đó là
A. không tính đến những sản phẩm có hại như ô nhiễm môi trường
B. Không tính đến giá trị phi thị trườn
C. Không tính đến giá trị nhàn rỗi của con người
D. Tất cả đều là khiếm khuyết
Theo số liệu thống kê trên lãnh thổ nước A năm 2008 như sau: tiền lương : 4000, tiền trả lãi :
1200, tiền thuê đất: 1700, khấu hao: 1500, lợi nhuận trước thuế: 3000, thuế gián thu: 1000, chỉ số
giá cả năm 2008: 124. Vậy GDP thực năm 2008 là
12400
11900
11400
10000
Gía trị ước tính của hàng hóa và dịch vụ phi thị trường nào sau đây được bao gồm trong GDP
A. Gía trị thuê nhà ước tính từ những ngôi nhà mà chính chủ nhân đang ở
B. Gía trị của các dịch vụ được tạo ra bởi các thiết bị gia dụng lâu bền đã mua ở kỳ trước
C. Gía trị của các công việc nhà không được trả lương
D. Tất cả các ước tínhgiá trị bên trên đều được bao gồm trong GDP
Giao dịch nào sau đây được tính vào GDP?
Tiền trợ cấp của hộ gia đình nghèo nhận được từ chính phủ
Số tiền An nhận được do bán ngôi nhà đang sử dụng
Mua 1000 cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
Thu nhập của bác sĩ nhận được từ dịch vụ chữa bệnh
Sản phẩm quốc gia ròng NNP tính toán như thế nào?
A. Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập tạo ra của một quốc gia.
B. Tiết kiệm được cộng vào tổng thu nhập của công dân của một quốc gia
C. Khấu hao được trừ ra khỏi tổng thu nhập tạo ra của một quốc gia.
D. Khấu hao được trừ ra khỏi tổng thu nhập của công dân một quốc gia(GNP)
.Gía trị sản lượng nội địa của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng bao gồm
A. Các khoản chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ do bất cứ ai mua chúng
B. Chỉ có các hộ gia đình và chính phủ chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ.
C. Chỉ có các hộ gia đình và doanh nghiệp chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
D. Chỉ có các hộ gia đình chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
Gía trị sản lượng nội địa của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng bao gồm
A. Các khoản chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ do bất cứ ai mua chúng
B. Chỉ có các hộ gia đình và chính phủ chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
C. Chỉ có các hộ gia đình và doanh nghiệp chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ
D. Chỉ có các hộ gia đình chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ.
Sự thay đổi của GDP thực phản ánh
A. Cả những thay đổi về giá và những thay đổi về lượng sản xuất.
B. Không phải thay đổi về giá và cũng không phải thay đổi về lượng sản xuất.
C. Chỉ thay đổi của giá cả
D. Chỉ thay đổi về lượng sản xuất.
.Tiêu dùng bao gồm chi tiêu của hộ gia đình cho hàng hóa và dịch vụ, ngoại trừ
chi tiêu cho giáo dục
mua nhà ở mới
mua các dịch vụ vô hình
mua hàng hóa lâu bền
