Font size
WorksheetsTMĐT
Total questions: 136
Worksheet time: 1hrs 8mins
Câu nào sau đây mô tả đúng ĐẶC ĐIỂM của TMĐT
Sự phong phú của TMĐT liên quan đến sự PHỨC TẠP và NỘI DUNG của THÔNG ĐIỆP trong TMĐT
Sự phong phú của TMĐT liên quan đến sự PHỨC TẠP và NỘI DUNG của các GIAO DỊCH trong TMĐT
Sự phong phú của TMĐT liên quan đến sự PHỨC TẠP nhưng KHÔNG liên quan đến NỘI DUNG của THÔNG ĐIỆP trong TMĐT
Sự phong phú của TMĐT KHÔNG liên quan đến sự PHỨC TẠP và NỘI DUNG của THÔNG ĐIỆP trong TMĐT
Bầu cử, bỏ phiếu qua mạng là ví dụ về loại hình giao dịch TMĐT nào?
G2B
G2C
G2G
B2G
Phương án nào là điển hình về mô hình doanh thu "thuê bao nội dung số"?
www.booking.com
www.facebook.com
www.google.com
www.netflix.com
Người dùng ở Việt Nam có thể mua ứng dụng phát hành tại Mỹ trên Apple Store vào lúc 8h sáng. Ví dụ này cho thấy lợi ích nào của TMĐT
Tối đa thời gian hoạt động
Mở rộng thị trường
Tối ưu hệ thống phân phối
Giảm chi phí sản xuất
Lựa chọn câu KHÔNG chính xác về hợp đồng điện tử
Hợp đồng điện tử là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
Hợp đồng điện tử cũng giống như hợp đồng truyền thống về chức năng, nội dung và giá trị pháp lý, điểm khác biệt nổi bật là hình thức thể hiện và phương thức ký kết hợp đồng
Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của luật giao dịch điện tử.
Về hình thức hợp đồng, trừ khi các bên có quy định khác, chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được thể hiện bằng thông điệp dữ liệu
Lựa chọn điểm KHÁC BIỆT giữa hợp đồng truyền thống và hợp đồng điện tử:
Phương thức ký kết hợp đồng
Nội dung hợp đồng
Chức năng của hợp đồng
Giá trị pháp lý của hợp đồng
Lựa chọn câu phát biểu hoàn toàn KHÔNG chính xác
Kết quả tìm kiếm hữu cơ trả về được định hướng hoàn toàn bởi sự phù hợp nhất với từ khóa của người tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm hữu cơ trả về không bị ảnh hưởng bởi bất kì sự trả tiền nào cho các công cụ tìm kiếm bởi những người làm marketing
Tìm kiếm hữu cơ cũng được gọi là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Kết quả tìm kiếm hữu cơ trả về bị ảnh hưởng bởi bất kì sự trả tiền nào cho các công cụ tìm kiếm bởi những người làm marketing
Những người làm marketing cũng có thể xác định được hiệu quả cho một chương trình quảng cáo trả phí thông qua số lượt xem quảng cáo, số hành động mua sản phẩm...
Điều này thể hiện khả năng nào của quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm trả tiền
Khả năng theo dõi
Khả năng chọn lọc
Tính linh hoạt và khả năng phân phối
Các phương án đều đúng
Trong các hình thức quảng cáo trả phí, hình thức nào có yêu cầu và chi phí cao nhất?
PPC
PPA
PPM
Tất cả đều sai
Đối với hình thức quảng cáo PPC, các doanh nghiệp muốn quảng cáo thì có thể đấu thầu để giành vị trí trên trang tìm kiếm kết quả của Google bằng cách sử dụng.......?
Google Trends
Google Analytics
Google Adwords
Google Play
Đối với PPC yếu tố quan trọng nhất mang lại thành công cho mỗi chiến dịch quảng cáo là:
Phân khúc thị trường mục tiêu
Danh sách nội dung
Chiến lược từ khóa
Tối ưu hóa nội dung
Hoạt động "chứng minh chất lượng của nội dung" trong marketing qua công cụ tìm kiếm cần:
Đảm bảo rằng nội dung tốt và được phát hiện bởi các công cụ tìm kiếm
Tạo ra nội dung mà người tìm kiếm thích
Làm việc với mỗi công cụ tìm kiếm riêng để quảng cáo của doanh nghiệp được liệt kê cho các từ khóa đã xác định
Tập trung vào các từ khóa mà người tìm kiếm dùng để tìm thấy website của doanh nghiệp
Phương án nào sau đây có đặc điểm của một trang "chia sẻ truyền thông"
cnn.com
Kenh14
linkhay.com
zalo
Lợi ích phổ biến của blog đối với doanh nghiệp
Lôi kéo người dùng; DN có thể sử dụng quảng cáo trả phí
Tiềm năng tiếp xúc lớn; Lôi kéo người dùng
DN có thể sử dụng quảng cáo trả phí; Cải thiện tương tác và hình ảnh thương hiệu
Cải thiện tương tác và hình ảnh thương hiệu; Biết được suy nghĩ thực sự của công chúng
Các nguyên tắc SEO phổ biến có thể kể đến như:
Website phải có khả năng thu thập dữ liệu
Website phải có nội dung hấp dẫn, bao gồm cả các yếu tố như tiêu đề trang, cách sử dụng từ khóa
Phát triển các liên kết chất lượng dẫn đến website
Tất cả các đáp án đều đúng
Bốn lĩnh vực của truyền thông xã hội là?
Cộng đồng xã hội; Xuất bản xã hội; Thương mại xã hội; Giải trí xã hội
Cộng đồng xã hội; Xuất bản xã hội; Giao dịch xã hội; Giải trí xã hội
Cộng đồng xã hội; Trao đổi xã hội; Thương mại xã hội; Giải trí xã hội
Cộng đồng xã hội; Xuất bản xã hội; Thương mại xã hội; Truyền thông xã hội
Phần mềm email marketing là công cụ không cho phép hiển thị các nội dung:
Quan điểm của người nhận với nội dung email
Tạo và sử dụng các email mẫu chuẩn đẹp mà không cần chuyên gia kỹ thuật
Kiểm tra nội dung email, giúp email lọt qua các bộ lọc thư rác
Thống kê số người bỏ qua, số người mở hoặc trả lời email
Tự động sửa nội dung gửi đến các cá nhân trong danh sách gửi email
Điền vào chỗ trống: Kế hoạch triển khai marketing qua email theo thứ tự các bước là:
1.Xác định mục tiêu của chiến dịch e mail marketing
2.
3.
4. phát triển chiến lược nội dung
5. thiết lập lộ trình gửi email
6. soạn thảo email
7. gửi email
8. đánh giá kết quả
2.tạo danh sách địa chỉ email
3. quyết định đối tượng nhận email
2.thông báo cho các bên liên quan
3. tạp danh sách địa chỉ email
2.quyết định đối tượng nhận email
3. tạo danh sách địa chỉ email
2.quyết định đối tượng nhận email
3. thông báo cho các bên liên quan
phương án nào KHÔNG phải hình thức của mobile marketing
Tổng đài tương tác
Location-based service
Mạng xã hội địa điểm
Tất cả đều sai
Lợi ích phổ biến của các trang ĐỆ TRÌNH TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI đối với Doanh nghiệp?
Doanh nghiệp hiểu công chúng quan tâm đến vấn đề gì; Tăng cường khả năng tiếp xúc. lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Doanh nghiệp hiểu công chúng quan tâm đến vấn đề gì; Tăng cường khả năng tiếp xúc. lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu ngoại tuyến
Doanh nghiệp hiểu công chúng quan tâm đến vấn đề gì; Tăng cường khả năng tiếp xúc. hạn chế lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Doanh nghiệp hiểu chính phủ quan tâm đến vấn đề gì; Tăng cường khả năng tiếp xúc. lưu lượng truy cập và xây dựng thương hiệu trực tuyến
Không gian mạng KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Tài nguyên vật lý (hạ tầng kỹ thuật, các thiết bị vật lí)
Các hệ thống máy tính và phần mềm
Mạng lưới kết nối
Các nội dung do chính phủ các quốc gia đăng tải
3 thành phần chính của an toàn thông tin?
An toàn máy tính và dữ liệu; An ninh mạng; Quản lý an toàn thông tin
An toàn máy tính; An ninh mạng; Quản lý an toàn thông tin
An toàn máy tính; An ninh mạng; An toàn thông tin
An toàn máy tính và dữ liệu; An ninh mạng; An toàn cho hệ điều hành
Gián điệp, bẻ khóa bản quyền số... thuộc loại nguy cơ mất an toàn thông tin nào?
Vi phạm sở hữu trí tuệ
Lỗi người dùng hoặc lỗi hệ thống
Phần mềm
Phá hoại
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: ........ là hoạt động tội phạm được thực hiện bằng cách sử dụng máy tính và internet, thường là vì động cơ tài chính và bao gồm: đánh cắp danh tính, gian lận và lừa đảo qua mạng và các hoạt động khác
Tội phạm hình sự
Tội phạm dân sự
Tội phạm mạng
Tin tặc
Tội phạm mạng bao gồm: đánh cắp danh tính, gian lận qua mạng và .........
Lừa đảo qua mạng
Lừa đảo qua ngân hàng
Lừa đảo bằng tin nhắn ngắn
Lừa đảo tài chính
Việc phân loại các cấp độ thông tin để lựa chọn biện pháp an ninh cần thiết dựa trên cơ sở nào?
Ba mức độ ảnh hưởng (thấp, trung bình, cao)
Tính thứ cấp và sơ cấp của thông tin
Ba thuộc tính (bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng) của thông tin và ba mức độ ảnh hưởng (thấp, trung bình, cao)
Ba thuộc tính (bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng) của thông tin
Lựa chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “Theo chính sách quyền riêng tư và bảo vệ dữ liệu cá nhân toàn cầu của Cisco: Thông tin cá nhân là mọi thông tin liên quan đến thể nhân được ......... hoặc có thể nhận dạng”.
Phân biệt
Tìm ra danh tính
Nhận dạng
Phát hiện
Phương án nào KHÔNG thuộc nhóm biện pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo ATTT hệ thống thông tin TMĐT?
Giám sát hệ thống, phát hiện và phản ứng xử lý sự cố, khôi phục
.Quy định về nâng cao nhận thức của người dùng, huấn luyện bồi dưỡng cập nhật kiến thức cho nhân viên nội bộ doanh nghiệp…
Kiểm soát đăng nhập, quy trình xác thực người dùng
Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật ATTT
Phương án nào KHÔNG thuộc nội dung xác định kiến trúc hệ thống TMĐT?
Lựa chọn phần cứng
Xác định khả năng trao đổi dữ liệu với nhà cung cấp
Phân bổ các nhiệm vụ trong hệ thống thông tin
Lựa chọn phần mềm
Các yêu cầu của hệ thống TMĐT tập trung vào nhu cầu của người sử dụng nghiệp vụ thường được gọi là gì?
Yêu cầu quản trị
Yêu cầu nghiệp vụ
Yêu cầu luồng công việc
Yêu cầu chức năng
Lựa chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau:
“…………….. mô tả cấu trúc của hệ thống theo các lớp, thuộc tính, phương thức và quan hệ giữa các lớp”
Quan điểm động
Quan điểm chức năng và quan điểm qui trình
Quan điểm tĩnh
Quan điểm tĩnh và Quan điểm động
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: “................... mô tả hành vi bên ngoài của hệ thống theo cách nhìn của người sử dụng. Các ca sử dụng và các biểu đồ ca sử dụng là cách tiếp cận ban đầu được sử dụng để minh họa quan điểm chức năng. Trong một số trường hợp, các biểu đồ hoạt động cũng được sử dụng để hỗ trợ các ca sử dụng.”
Quan điểm chức năng và quan điểm qui trình
Quan điểm chức năng
Quan điểm động
Quan điểm tĩnh
Logic về một hệ thống kinh doanh để tạo ra giá trị thường được gọi là:
Chiến lược kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Mô hình kinh doanh
Kế hoạch kinh doanh
Phương án nào chính xác theo qui định về Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, mạng Internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng tại Việt Nam (Khoản 2 Điều 26 Luật An ninh mạng)
Đưa thông tin sai sự thật, có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý Nhà nước
Đưa thông tin sai sự thật, có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Đưa thông tin sai sự thật, có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Đưa thông tin sai sự thật, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế
Phương án nào là diễn giải đúng về Chứng thư điện tử theo Luật Giao dịch điện tử (2005)
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký số.
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
Chứng thư điện tử là thông điệp dữ liệu do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện số phát hành nhằm xác nhận cơ quan, tổ chức, cá nhân được chứng thực là người ký chữ ký điện tử.
Thông điệp dữ liệu có giá trị như bản gốc khi đáp ứng được các điều kiện sau đây?
Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh và có thể truy cập được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.
Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh và có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết
Nội dung của thông điệp dữ liệu có thể truy cập và sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết.
Nội dung của thông điệp dữ liệu được bảo đảm toàn vẹn kể từ khi được khởi tạo lần đầu tiên dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh
Phương án nào là diễn giải đúng về Xử lý thông tin cá nhân theo Luật An toàn thông tin mạng (2015)
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại hoặc không nhằm mục đích thương mại
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin chung trên mạng nhằm mục đích thương mại
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện một hoặc một số thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm không mục đích thương mại
Xử lý thông tin cá nhân là việc thực hiện nhiều thao tác thu thập, biên tập, sử dụng, lưu trữ, cung cấp, chia sẻ, phát tán thông tin cá nhân trên mạng nhằm mục đích thương mại
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: "TMĐT bên mua là các giao dịch để mua sắm các nguồn lực cần thiết giữa một tổ chức với các _______ của nó".
thành viên
trung gian
nhà cung cấp
khách hàng
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, "dịch vụ xác nhận nội dung hợp đồng" được mô tả như sau:
Trong giai đoạn thực thi, các dịch vụ này có thể giám sát thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán.
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện.
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Để đáp ứng nhu cầu này cần có các website hoặc các tổ chức phát hành thẻ căn cước điện tử cho các cá nhân và tổ chức. Để phát hành chứng thực điện tử, đơn vị chứng thực phải có các tài liệu nhận dạng người tham gia ký kết hợp đồng cũng như phải trực tiếp gặp họ.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, "dịch vụ thương lượng" được mô tả như sau:
Trong giai đoạn thực thi, các dịch vụ này có thể giám sát thời hạn giao hàng và phương thức thanh toán.
Để đáp ứng nhu cầu này cần có các website hoặc các tổ chức phát hành thẻ căn cước điện tử cho các cá nhân và tổ chức. Để phát hành chứng thực điện tử, đơn vị chứng thực phải có các tài liệu nhận dạng người tham gia ký kết hợp đồng cũng như phải trực tiếp gặp họ.
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện.
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, "dịch vụ lưu trữ" được mô tả như sau:
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Để đáp ứng nhu cầu này cần có các website hoặc các tổ chức phát hành thẻ căn cước điện tử cho các cá nhân và tổ chức. Để phát hành chứng thực điện tử, đơn vị chứng thực phải có các tài liệu nhận dạng người tham gia ký kết hợp đồng cũng như phải trực tiếp gặp họ.
Dịch vụ này sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau và đảm bảo an toàn cho kết quả của quá trình thương lượng, bao gồm cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính, hay mô tả tình trạng hợp đồng.
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện.
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, "dịch vụ đảm bảo thực hiện hợp đồng" được mô tả như sau:
Chức năng của dịch vụ có thể hỗ trợ các thành viên trong quá trình thương thảo các điều khoản hợp đồng. Các hệ thống trợ giúp thương lượng trực tuyến tạo nên môi trường thương lượng hợp tác thông qua các công cụ giao tiếp đa phương tiện.
Nếu một bên không hoàn thành các nghĩa vụ của mình thì phải có dịch vụ bảo lãnh trong các trường hợp đó, nhà cung cấp dịch vụ này tìm kiếm đối tác vi phạm hợp đồng và tiến hành các biện pháp tích cực để đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản cụ thể của hợp đồng và được trả thù lao đáng kể trong trường hợp có giải pháp hoàn thành hợp đồng thay cho đối tác vi phạm hợp đồng. Dịch vụ cũng có thể có những biện pháp phòng thủ như hệ thống đánh giá mức độ tin cậy hoặc danh sách đen, trường hợp đặc biệt thì thành viên vi phạm sẽ không được chứng thực để giao dịch trên mạng.
Dịch vụ này sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau và đảm bảo an toàn cho kết quả của quá trình thương lượng, bao gồm cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính, hay mô tả tình trạng hợp đồng.
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Mô hình thành công nhất đến nay và cũng là một trong các mô hình TMĐT đầu tiên về bán lẻ trực tuyến được biết đến là:
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: "Trường hợp cổng TMĐT Bolero.net là ví dụ điển hình về giao kết hợp đồng ____"
C2C
C2B
B2B
B2C
Chọn phương án đúng để hoàn thành câu sau: "TMĐT B2B đã trải qua 05 giai đoạn phát triển tính từ năm 1995 đến nay, bao gồm:
- Giai đoạn 1 (1995-1997): ____(1)____;
- Giai đoạn 2 (1997-2000): ____(2)____;
- Giai đoạn 3 (2000-2001): ____(3)____;
- Giai đoạn 4 (2001-2002): ____(4)____;
- Giai đoạn 5 (2002 - nay): bán hàng tự động, dịch vụ trực tuyến, tích hệ thống thông tin trong và ngoài doanh nghiệp, liên kết và phối hợp với đối tác thông qua hệ thống quản lý chuỗi cung ứng (SCM) và quản trị quan hệ khách hàng (CRM)"
(1) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến; (2) đặt hàng trực tuyến B2B; (3) quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP); (4) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G
(1) quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP); (2) đặt hàng trực tuyến B2B; (3) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G; (4) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến
(1) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến; (2) đặt hàng trực tuyến B2B; (3) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G; (4) quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
(1) hiện diện trên web, quảng bá và xúc tiến; (2) sàn giao dịch điện tử B2B, B2G; (3) đặt hàng trực tuyến B2B; (4) quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP)
Công nghệ phổ biến nào được sử dụng trong bảo mật IoT?
Reactive Machine
ANI
Blockchain
AI
Lựa chọn câu trả lời KHÔNG chính xác về đảm bảo an toàn hệ thống thông tin thương mại điện tử (HTTT TMĐT):
An toàn trong TMĐT có phạm vi nghiên cứu là an toàn hệ thống TMĐT mà chủ yếu là an toàn trao đổi thông tin.
Biện pháp quản lý để đảm bảo ATTT hệ thống thông tin TMĐT chỉ thực hiện trên phương diện vật lý.
Cũng giống bất kỳ như HTTT nào, các thành phần cơ bản của HTTT TMĐT bao gồm: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, thủ tục, con người.
HTTT TMĐT là một nhóm các thành phần có tương tác với nhau trong các giao dịch TMĐT.
Chọn câu trả lời KHÔNG chính xác về mô hình TMĐT P2P:
Hoạt động với mục tiêu liên kết những người sử dụng, cho phép họ chia sẻ các file và các tài nguyên khác trên máy tính mà không cần truy cập vào một máy chủ chung.
Ví dụ mô hình P2P là Cloudmark, chuyên cung cấp giải pháp chống spam (anti-spam) được gọi là Cloudmark Desktop.
Là một mạng máy tính trong đó hoạt động của mạng chủ yếu dựa vào khả năng tính toán và băng thông của các máy tham gia chứ không tập trung vào một số nhỏ các máy chủ trung tâm như các mạng thông thường.
Tất cả phương án đều sai
Lựa chọn phương án mô tả đúng nhất khái niệm Chính phủ điện tử:
Là việc ứng dụng ICT để các cơ quan của Chính phủ đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho các tổ chức thuộc Chính phủ và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các đơn vị trực thuộc tham gia quản lý nhà nước.
Là việc ứng dụng ICT để các cơ quan của Chính phủ đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước.
Là việc ứng dụng ICT để các doanh nghiệp đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp khác và các tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước.
Là việc ứng dụng ICT để các cơ quan của Chính phủ đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho các doanh nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho họ thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý nhà nước.
Một số nguồn số liệu tham khảo tin cậy về Thương mại điện tử tại Việt Nam và trên thế giới có thể kể đến như:
Tất cả phương án đều đúng
Trong các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử, "trọng tài trực tuyến" được mô tả như sau:
Dịch vụ này cung cấp một sự kiểm tra tính hợp lý trong kết cấu của hợp đồng, có thể chỉ ra rủi ro của hợp đồng và đề xuất các phương án thay đổi phù hợp. Dịch vụ xác nhận tính hợp lệ của nội dung hợp đồng có thể được thực hiện thông qua chương trình phần mềm hoặc thông qua các website.
Trọng tài chỉ hoạt động trong tình huống có sự chấp thuận của các bên ký kết hợp đồng và hòa giải giữa các bên và sự việc sẽ được tiến hành thông qua phương tiện điện tử. Có hai trường hợp, hoặc việc thương lượng và tư vấn với các bên tham gia hợp đồng được thực hiện thông qua hội thảo hoặc trò chuyện trực tuyến và có thể đi đến kết luận hòa giản, hai là sự việc sẽ kết thúc theo kết luận của trọng tài (là phán quyết của tòa án kinh tế và có hiệu lực bắt buộc thi hành).
Nếu một bên không hoàn thành các nghĩa vụ của mình thì phải có dịch vụ bảo lãnh trong các trường hợp đó, nhà cung cấp dịch vụ này tìm kiếm đối tác vi phạm hợp đồng và tiến hành các biện pháp tích cực để đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản cụ thể của hợp đồng và được trả thù lao đáng kể trong trường hợp có giải pháp hoàn thành hợp đồng thay cho đối tác vi phạm hợp đồng. Dịch vụ cũng có thể có những biện pháp phòng thủ như hệ thống đánh giá mức độ tin cậy hoặc danh sách đen, trường hợp đặc biệt thì thành viên vi phạm sẽ không được chứng thực để giao dịch trên mạng.
Dịch vụ này sẽ phân loại các phiên bản hợp đồng khác nhau và đảm bảo an toàn cho kết quả của quá trình thương lượng, bao gồm cả việc kết thúc quá trình thương lượng và thủ tục hành chính, hay mô tả tình trạng hợp đồng.
Phương án nào mô tả đúng ba thành tố cơ bản của mô hình SCRUM trong phát triển hệ thống TMĐT?
Tổ chức, Qui trình, Nguồn lực
Qui trình, Nguồn lực, Tài chính
Tổ chức, Qui trình, Tài liệu
Hoạch định, Tổ chức, Kiểm soát
Phương án nào mô tả đúng các giai đoạn chính phân tích yêu cầu hệ thống TMĐT?
(1) Phân tích yêu cầu và thương lượng; (2) Mô hình hóa yêu cầu ; (3) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống TMĐT; (4) Đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu.
(1) Phân tích yêu cầu và thương lượng; (2) Mô hình hóa yêu cầu; (3) Đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu. (4) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống TMĐT.
(1) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống TMĐT; (2) Phân tích yêu cầu và thương lượng; (3) Mô hình hóa yêu cầu; (4) Đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu.
(1) Tìm hiểu các yêu cầu của hệ thống TMĐT; (2)Mô hình hóa yêu cầu; (3) Phân tích yêu cầu và thương lượng.; (4) Đặc tả yêu cầu và định dạng đặc tả yêu cầu.
Ba nguyên tắc chính tiếp cận hướng đối tượng trong xây dựng hệ thống TMĐT là:
Dựa vào ca sử dụng; Dựa vào hướng kiến trúc; Dựa vào người dùng
Dựa vào ca sử dụng; Dựa vào hướng kiến trúc
Dựa vào ca sử dụng; Dựa vào hướng kiến trúc; Dựa vào lặp và gia tăng
Dựa vào người dùng; Dựa vào hướng kiến trúc; Dựa vào lặp và gia tăng
Toàn bộ hạ tầng CNTT và truyền thông được sử dụng để vận hành hoạt động kinh doanh điện tử của một doanh nghiệp được gọi là:
Hệ thống phân tích kinh doanh
Hệ thống thông tin kinh doanh
Hệ thống TMĐT
Hệ thống thông tin
Trong “mô hình thác nước” phát triển hệ thống TMĐT, sau bước “Yêu cầu hệ thống” là bước nào?
Yêu cầu phần mềm
Mã hóa
Thiết kế
Phân tích
Trong cấp độ phát triển đầu tiên của TMĐT (UNCTAD, 2003) được mô tả là:
Thông tin (Information) được đưa lên website; - Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng); - Thanh toán, giao hàng theo phương thức truyền thống
Thông tin (Information) được đưa lên website; - Việc trao đổi, đàm phán, đặt hàng được thực hiện qua mạng (email, chat, forum,…); - Thanh toán, giao hàng theo phương thức truyền thống
Thông tin (Information) được đưa lên website.; - Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng); - Thanh toán điện tử (thực hiện qua mạng)
Thông tin (Information) được đưa lên website.; - Việc trao đổi, đàm phán, đặt hàng được thực hiện qua mạng (email, chat, forum,…); - Thanh toán điện tử (thực hiện qua mạng)
TMĐT có khả năng củng cố quan hệ khách hàng thể hiện ở việc:
Người bán có thể cá nhân hóa sản phẩm
Người bán có thể hiểu hành vi khách hàng tốt hơn
Người bán có thể giao tiếp với khách hàng thường xuyên
Tất cả đều đúng
Việc mua hàng trên website, khách hàng thanh toán qua QR code là hình thức thanh toán thực hiện:
Chữ ký số
Chữ ký điện tử
Tất cả đều sai
Tất cả đều đúng
Bệnh viện TB thường xuyên đăng tải các bài viết về cách phòng chống, chữa trị nhiều bệnh đồng thời cung cấp các gói chữa bệnh, tư vấn khám chữa bệnh theo yêu cầu của khách hàng. Bệnh viện này kinh doanh theo mô hình TMĐT:
Thu phí giao dịch
Thuê bao nội dung số
Thu phí dịch vụ
Mô hình miễn phí cho nhiều người, thu phí vài người
Mô hình Canvas không cho biết:
Các cách thức chăm sóc khách hàng
Các hoạt động chính của doanh nghiệp
Nguồn doanh thu
Các đối tác kinh doanh
Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng không bao gồm
Cơ quan thuế
Người bán
Người mua
Nhà cung cấp dịch vụ mạng
Đặc điểm của TMĐT về sự phong phú của thông điệp có nghĩa là:
Công nghệ TMĐT cho phép người bán cung cấp và thể hiện thông tin về sản phẩm sinh động, phong phú
Người bán có thể tiếp cận trực tiếp với người mua
Người mua có thể thanh toán bằng nhiều hình thức khác nhau
Tất cả đều sai
TMĐT giúp giảm rủi ro thông tin bất cân xứng đối với khách hàng thể hiện ở:
Khách hàng có thể mua hàng tại nhiều kênh
Khách hàng có nhiều lựa chọn sản phẩm từ nhiều nhà bán
Thông tin về sản phẩm đầy đủ, sinh động
Khách hàng có nhiều lựa chọn sản phẩm từ nhiều nhà bán; Thông tin về sản phẩm đầy đủ, sinh động
VD thể hiện mô hình TMĐT C2C là
Coolmate bán hàng trên website của họ
Nhà hàng Bếp nhà bán hàng trên facebook của họ
Chị Lan bán hàng trên trang Fanpage hội nhóm
Dịch vụ thuế trên một website của một công ty Luật
Kết quả đo lường hiệu quả marketing qua mạng xã hội cần lưu ý nhất là:
Thời gian khách hàng xem
Khung giờ khách hàng thường vào xem
Số lượng khách hàng xem
Các câu hỏi về sản phẩm
Một sàn TMĐT thu phí người bán theo số lượng đơn hàng được chốt. Sàn TMĐT này thực hiện kinh doanh theo mô hình:
Thu phí giao dịch
Thuê bao nội dung số
Thu phí dịch vụ
Mô hình hỗn hợp phí thuê bao và quảng cáo
Người mua hàng hóa trên sàn TMĐT là thực hiện hợp đồng điện tử:
Truyền thống được đưa lên web
Hình thành qua giao dịch tự động
Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản EML hoặc ebXML
Thông minh ứng dụng Blockchain
Kết quả đo lường hiệu quả marketing qua website cần lưu ý nhất là
Thời gian khách hàng ở lại trang
Khung giờ khách hàng thường vào xem
Số lượng khách hàng xem trang
Sản phẩm khách hàng xem nhiều nhất
Cơ sở hạ tầng cho TMĐT không bao gồm:
Hạ tầng pháp lý
Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
Hạ tầng thanh toán điện tử
Cơ sở dữ liệu về khách hàng
Điểm ít chú ý hơn khi thực hiện hợp đồng điện tử là:
Vấn đề bản gốc và lưu trữ hợp đồng
Thời điểm hình thành hợp đồng
Địa điểm ký hợp đồng
Danh tính của các bên tham gia
Để đảm bảo chất lượng, marketing qua công cụ tìm kiếm cần:
Tìm kiếm từ khóa phổ biến với hành vi của khách hàng mục tiêu
Tạo từ khóa giống đối thủ
Tập trung vào làm nội dung
Tất cả đều sai
Người lao động thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân qua trang web dịch vụ công là thực hiện hợp đồng điện tử:
Truyền thông được đưa lên web
Hình thành qua giao dịch tự động
Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản EML hoặc ebXML
Thông minh ứng dụng Blockchain
Công cụ marketing điện tử không phải là:
Content marketing
Email marketing
Marketing qua mạng xã hội
Marketing qua phương tiện giao thông
Các phương tiện cần thiết để thực hiện TMĐT là
máy tính; mạng máy tính; internet
máy tính; máy in; intranet và extranet
máy tính; mạng máy tính; internet; intranet và extranet
máy tính và internet
Một Agency cung cấp các giải pháp bán hàng trên sàn cho các doanh nghiệp theo các gói chuyên biệt với mức giá khác nhau. Công ty này thực hiện kinh doanh theo mô hình TMĐT:
Thu phí giao dịch
Thuê bao nội dung số
Thu phí dịch vụ
Mô hình hỗn hợp phí thuê bao và quảng cáo
Tạp chí XP đăng tải các bài báo khoa học, nhà nghiên cứu có thể phải trả phí tùy theo bài báo muốn tham khảo. Tạp chí này đã kinh doanh theo mô hình TMĐT
Catalogue trực tuyến
Thuê bao nội dung số
Hỗ trợ quảng cáo
Mô hình hỗn hợp phí thuê bao và quảng cáo
Lợi ích của TMĐT trong việc tối ưu hệ thống phân phối có nghĩa là
Người bán có thể phân phối đa kênh
Người bán có thể giảm chi phí cho một kênh phân phối
Người bán có thể giảm chi phí lưu kho do hàng hóa được sản xuất theo đơn đặt hàng
Người bán có thể tận dụng ưu điểm của nhiều kênh bán
Doanh nghiệp kinh doanh đồ chơi trẻ em lứa tuổi mầm non, công cụ marketing điện tử phù hợp có thể triển khai là:
Email marketing
Marketing qua mạng xã hội như Fb, tiktok
Marketing qua công cụ tìm kiếm
Marketing qua mạng xã hội và qua công cụ tìm kiếm
Theo mô hình kinh doanh điện tử của Andreas Meier và Henrik Stormer, trước hoạt động phân phối điện tử là:
Mua hàng điện tử
Hợp đồng điện tử
Marketing điện tử
Thanh toán điện tử
Người bán sử dụng Youtube để chia sẻ những thông tin về sản phẩm đồng thời cho phép kênh của mình quảng cáo. Đây là mô hình kinh doanh TMĐT?
Catalogue trực tuyến
Thuê bao nội dung số
Hỗ trợ quảng cáo
Mô hình hỗn hợp phí thuê bao và quảng cáo
Các hoạt động cơ bản của TMĐT là:
Mua hàng điện tử, phân phối điện tử
Marketing điện tử
Hợp đồng điện tử và thanh toán điện tử
Tất cả các đáp án đều đúng
Các hình thức thanh toán xác nhận bằng sinh trắc học là:
Chữ ký số
Chữ ký điện tử
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Mã OTP được cung cấp khi thực hiện thanh toán điện tử là:
Chữ ký số
Chữ ký điện tử
Cả 2 đều đúng
Cả 2 đều sai
Ví dụ mô hình TMĐT catalogue trực tuyến:
Tiktok
Website
Đặc điểm của TMĐT về "mật độ thông tin dày đặc" có nghĩa là:
TMĐT cung cấp nhiều thông tin khác nhau cho người dùng
TMĐT cung cấp đa dạng, đầy đủ thông tin về sản phẩm, giúp người dùng ra quyết định chính xác hơn.
Người bán hàng cũng có thể hiểu rõ hơn về hành vi của khách hàng
TMĐT cung cấp đa dạng........; Người bán hàng cũng có thể rõ hơn về hành vi của khách hàng
Lợi ích của TMĐT đối với người tiêu dùng
Giá thấp hơn
Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng hơn
Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được
Tất cả đáp án
Trong quy trình giao kết hợp đồng trên website TMĐT có sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến, thương nhân chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng thông qua:
Cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến trên website
Phản hồi lời nhắn của khách hàng
Cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ trên website
Trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng
Thẻ lưu trữ giá trị được hiểu đúng là
Thẻ lưu giữ giá trị có tính năng tiêu trước, trả sau
Thẻ lưu giữ giá trị rút trực tiếp từ tài khoản ngân hàng của người mua và chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của người dân
Một thẻ nhựa có dải từ hoặc thẻ thông minh tích hợp vi mạch (ICC: Integrated circuit card) có khả năng lưu trữ và xử lý thông tin
Thẻ lưu trữ giá trị không có giới hạn chỉ tiêu và toàn bộ số tiền được tính cho thẻ đến hạn vào cuối thời hạn thanh toán
Chọn đáp án đúng về các hoạt động chính trong marketing qua công cụ tìm kiếm:
Chọn phân khúc thị trường mục tiêu; Liệt kê danh sách nội dung; Tối ưu hóa nội dung; Chứng minh chất lượng của nôi dung
Chọn phân khúc thị trường ngách; Liệt kê danh sách nội dung; Tối ưu hóa nội dung; Chứng minh chất lượng của nôi dung
Chọn phân khúc thị trường mục tiêu; Liệt kê danh sách công cụ; Tối ưu hóa nội dung; Chứng minh chất lượng của nôi dung
Chọn phân khúc thị trường mục tiêu; Liệt kê danh sách hình ảnh; Tối ưu hóa hình ảnh; Chứng minh chất lượng của hình ảnh
Giai đoạn Aware (Nhận biết) của mô hình 5A được mô tả là:
Người tiêu dùng nghiên cứu các thương hiệu bằng cách chủ động thu thập thông tin giới truyền thông, bạn bè, gia đình và thông tin thương mại của các công ty
Người tiêu dùng thể hiện lòng trung thành đối với thương hiệu bằng cách mua hàng thường xuyên và cổ động cho những người khác cùng mua
Người tiêu dùng sẽ lưu lại trong trí nhớ những thương hiệu ấn tượng nhất
Người tiêu dùng còn biết rất ít về các thương hiệu, tiếp nhận thông tin về thương hiệu từ truyền thông, quảng cáo, những người ảnh hưởng, bạn bè hay gia đình một cách khá thụ động
Chọn đáp án đúng về “tính phổ biến” của TMĐT
Tính phổ biến của TMĐT không ảnh hưởng tới chi phí giao dịch và chi phí tham gia vào thị trường của doanh nghiệp
Tính phổ biến của TMĐT giúp doanh nghiệp giảm chí phí giao dịch nhưng không giảm chi phí tham gia vào thị trường
Tính phổ biến của TMĐT khiến doanh nghiệp tăng chi phí giao dịch và chi phí tham gia vào thị trường
Tính phổ biến của TMĐT giúp doanh nghiệp giảm chi phí giao dịch và chi phí tham gia vào thị trường
Theo UNCTAD (2000) IMBSA trong TMĐT dưới góc độ quản lí nhà nước được viết tắt bởi
I-Instruction; M-Message; B-Basic rules; S-Sectorial rules; A-Applications
I-Infrastructure; M-Message; B-Basic rules; S-Sectorial rules; A-Applications
I-Infrastructure; M-Marketing; B-Basic rules; S-Sectorial rules; A-Applications
I-Information; M-Message; B-Basic rules; S-Sectorial rules; A-Applications
Lựa chọn đáp án đúng về Wiki
Wiki là bộ sưu tập trực tuyến các website mà bất cứ ai cũng có thể tạo ra, chỉnh sửa, thảo luận, nhận xét và đóng góp ý kiến bất kì
Tất cả các đáp án đều đúng
Các trang wiki cho phép cộng đồng rộng lớn hợp tác để chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và chuyên môn của họ trên môi trường trực tuyến
Wiki giúp doanh nghiệp khai thác tri thức đám đông
Các yếu tố quan trọng nhất trong SEO
Tên miền và các yếu tố kỹ thuật
Liên kết và lượng truy cập
Từ khoá và nội dung
Tất cả các đáp án đều đúng
“Thương mại truyền thống” trong mô hình khung ba chiều phân loại TMĐT theo mức độ số hoá có đặc điểm:
Sản phẩm hữu hình, tổ chức số, quá trình số
Sản phẩm số, tổ chức số, quá trình số
Sản phẩm hữu hình, tổ chức hữu hình, quá trình hữu hình
Sản phẩm số, tổ chức hữu hình, quá trình hữu hình
AIDA trong mô hình hành vi người tiêu dùng được viết tắt bỏi:
Attention, Interest, Desire, Action
Attraction, Interest, Desire, Action
Attention, Interesting, Desire, Action
Tất cả đều sai
Tỷ lệ chuyển đổi được tính như nào?
Người mua hàng trực tuyến/ tổng số người lướt web
Khách hàng trung thành/Tổng số người lướt web
Khách hàng trung thành/NTD tiềm năng
Người mua hàng trực tuyến/NTD tiềm năng
Công cụ cung cấp lượng tìm kiếm đối với một từ khoá bất kì theo thời gian; giúp doanh nghiệp dễ dàng thấy được xu hướng tăng trưởng và tính thời vụ của thị trường; so sánh được qui mô thị trường giữa các sản phẩm
Google Chrome
Google Trend
Google Adwords
Google Play
Các dịch vụ hỗ trợ cho hợp đồng điện tử
Dịch vụ xác định các đối tượng tham gia hợp đồng; Dịch vụ xác nhận nội dung hợp đồng
Tất cả các đáp án
Dịch vụ thương lượng
Dịch vụ xác nhận nội dung hợp đồng
Phát biểu nào sau đây đúng với thẻ thông minh
Thẻ thông minh có tính năng chi tiêu trước, trả tiền sau
Thẻ thông minh không có giới hạn chi tiêu và toàn bộ số tiền được tính cho thẻ đến hạn vào cuối thời hạn thanh toán
Tất cả đều sai
Thẻ thông minh được cho là an toàn hơn so với thẻ tín dụng thông thường vì thông tin được lưu trữ trên thê thông minh được mã hoá
Lựa chọn đáp án không đúng về truyền thông xã hội
Truyền thông xã hội là truyền thông một chiều
Truyền thông xã hội không phải là truyền thông đại chúng, bởi nó hoạt động dựa trên 3 yếu tố: sự tham gia, sự kết nối và các mối liên hệ
Truyền thông xã hội là một quá trình truyền thông lan truyền từ người này sang người khác có cùng nhóm sở thích
Với truyền thông xã hội, doanh nghiệp có thể lựa chọn được đối tượng tham gia
AISAS trong mô hình hành vi người tiêu dùng được viết tắt bởi
Attention, Interest, Search, Action, Show
Attention, Interest, Search, Action, Share
Attention, Interest, Show, Action, Share
Tất cả đều sai
Điền vào chỗ trống: TMĐT bên bán là các giao dịch liên quan đến việc bán sản phẩm của tổ chức đến với …. của mình
Khách hàng
Nhà bán lẻ
Môi giới
Đối tác
Chọn đáp án đúng về chữ ký số, chữ ký điện tử
Chữ ký điện tử là duy nhất, khác nhau trong các giao dịch điện tử được thực hiện
Chữ ký số được tạo ra trong từng lần ký văn bản điện tử là duy nhất, gắn với nội dung của văn bản đó, các văn bản khác nhau đều tạo ra các chữ ký số giống nhau
Chữ ký số được tạo ra trong từng lần ký văn bản điện tử là duy nhất, gắn với nội dung của văn bản đó, các văn bản khác nhau đều tạo ra các chữ ký số khác nhau
Chữ ký điện tử là duy nhất, giống nhau trong các giao dịch điện tử được thực hiện
Quy trình cơ bản thực hiện SEO chính xác nhất:
Nghiên cứu từ khoá; Tối ưu trên website; Tối ưu ngoài website; Đo lường, đánh giá và điều chỉnh
Nghiên cứu từ khoá; Tối ưu ngoài website; Tối ưu trên website; Đo lường, đánh giá và điều chỉnh
Nghiên cứu từ khoá; Tối ưu trên website; Đo lường, đánh giá và điều chỉnh; Tối ưu ngoài website
Tất cả đều sai
Người tiêu dùng trong môi trường điện tử có thể có đặc điểm hành vi cơ bản sau:
Người tiêu dùng đang ngày một thành thạo công nghệ; muốn mọi thứ đồng thời; bị động; trung thành; lên tiếng
Người tiêu dùng đang ngày một thành thạo công nghệ; muốn mọi thứ đồng thời; bị động; không trung thành; lên tiếng
Người tiêu dùng đang ngày một thành thạo công nghệ; muốn mọi thứ đồng thời; nắm thế chủ động; không trung thành; lên tiếng
Người tiêu dùng đang ngày một thành thạo công nghệ; muốn mọi thứ đồng thời; nắm thế chủ động; trung thành; lên tiếng
Sáu cấp độ phát triển TMĐT:
1, Hiện diện trên mạng; 2, Có website chuyên nghiệp; 3, Chuẩn bị TMĐT; 4, Áp dụng TMĐT; 5, TMĐT không dây; 6, Cả thế giới trong một máy tính
1, Hiện diện trên mạng; 2, Có website chuyên nghiệp; 3, Chuẩn bị TMĐT; 4, TMĐT không dây; 5, Áp dụng TMĐT; 6, Cả thế giới trong một máy tính
1, Hiện diện trên mạng; 2, Có website chuyên nghiệp; 3, Áp dụng TMĐT; 4, Chuẩn bị TMĐT 5, TMĐT không dây; 6, Cả thế giới trong một máy tính
Tất cả đều sai
Phát biểu nào dưới đây chính xác nhất
Một số nguyên lý trong marketing truyền thống không thể vận dụng trong marketing điện tử
Tất cả nguyên lý trong marketing truyền thống có thể vận dụng trong marketing điện tử
Tất cả nguyên lý trong marketing điện tử có thể vận dụng trong marketing truyền thống
Tất cả đều đúng
4A trong mô hình hành vi người tiêu dùng:
Awareness, Attitude, Action, Action Again
Awareness, Attitude, Access, Action
Awesome, Attitude, Action, Action again
Tất cả đều sai
Đâu không phải là chính sách ATTT
Chính sách an toàn ở mức vật lí
Chính sách an toàn ở mức tổ chức
Chính sách an toàn ở mức logic
Chính sách an toàn ở mức phi vật lí
Hành động nhằm gây gián đoạn, từ chối hoặc hủy diệt máy tính và mạng máy tính, thông tin lưu trữ trên máy tính và mạng máy tính là:
Tấn công mạng
Tội phạm hình sự
Tội phạm mạng
Tin tặc
Kẻ sử dụng máy tính, phương tiện CNTT và TT để truy cập trái phép chiếm đoạt thông tin cho mục đích vụ lợi cá nhân, gây mất ATTT (cho thông tin và hệ thống thông tin):
Tin tặc
Tội phạm mạng
Tội phạm hình sự
Tấn công mạng
Virus, mã độc, sâu, từ chố dịch vụ là loại nguy cơ mất ATTT nào?
Phần mềm
Phá hoại
Vi phạm sở hữu trí tuệ
Lỗi người dùng hoặc lỗi hệ thống
Hành vi gây ra có thể là vô tình (do thiếu hiểu biết, thiếu cẩn thận) hoặc cố ý (cố tình lọt thông tin, không áp dụng các biện pháp bảo vệ...) của người dùng hợp pháp là nguy cơ mất ATTT nào?
Lỗi người dùng hoặc lỗi hệ thống
Vi phạm sở hữu trí tuệ
Phần mềm
Phá hoại
Phá hủy hệ thống hoặc xóa thông tin là loại nguy cơ mất ATTT nào?
Tất cả đều sai
Vi phạm sở hữu trí tuệ
Phần mềm
Phá hoại
Điều kiện để dữ liệu trở thành thông tin là:
Dữ liệu được hiểu và giải thích; Dữ liệu có ích
Dữ liệu có ích; Dữ liệu có khả năng mã hóa
Dữ liệu được hiểu và giải thích; Dữ liệu có chứa âm thanh, hình ảnh
Dữ liệu có khả năng mã hóa; Dữ liệu có chứa âm thanh, hình ảnh
Các nguyên tắc bảo vệ thông tin
Tính sẵn sàng, tính thống nhất, tính bí mật
Tính khả dụng, tính bí mật, tính xác thực
Tính bí mật, tính toàn vẹn, tính hợp lệ
Tính bí mật, tính sẵn sàng, tính toàn vẹn
Đâu không phải thành phần chính của ATTT
An toàn máy tính và dữ liệu
An ninh mạng
Quản lý an toàn thông tin
An toàn hệ thống
Quản lý an toàn thông tin là:
mọi biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật của một tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật của một tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật của một cá nhân hay tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật của một cá nhân để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công,
Quản lý an toàn thông tin là:
mọi biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật của một tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật của một tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật của một cá nhân hay tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật của một cá nhân để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công,
Quản lý an toàn thông tin là:
mọi biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật của một tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật của một tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật và phi kỹ thuật của một cá nhân hay tổ chức để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ATTT và các quy định pháp luật về ATTT
mọi biện pháp kỹ thuật của một cá nhân để bảo vệ thông tin và HTTT chống lại các hành vi tấn công,
Mô hình PDCA áp dụng cho tất cả các quy trình trong hệ thống ISMS là:
Giám sát và soát xét - Thiết lập - Triển khai và điều hành - Duy trì và cải tiến
Thiết lập - Triển khai và điều hành - Giám sát và soát xét - Duy trì và cải tiến
Triển khai và điều hành - Giám sát và soát xét - Thiết lập - Duy trì và cải tiến
Thiết lập - Triển khai và điều hành - Duy trì và cải tiến - Giám sát và soát xét
Truy cập bất hợp pháp; nghe lén thông tin; đánh cắp và làm sai lệch dữ liệu là biểu hiện của hành vi xâm phạm ATTT nào?
Hành vi xâm phạm tính bí mật, tính toàn vẹn
Hành vi lạm dụng máy tính và Internet
Hành vi liên quan đến nội dung thông tin
Hành vi xâm phạm bản quyền số, sở hữu trí tuệ và nhãn hiệu
Lừa gạt trên mạng; Chuyển tiền bất hợp pháp trên mạng; giả mạo, đánh cắp định là biểu hiện của hành vi xâm phạm ATTT nào?
Các hành vi xâm phạm tính bí mật, tính toàn vẹn
Các hành vi lạm dụng máy tính và Internet
Các hành vi liên quan đến nội dung thông tin
Các hành vi xâm phạm bản quyền số, sở hữu trí tuệ và nhãn hiệu
Quảng cáo, buôn bán trái phép các sản phẩm trên mạng; Phát tán thông tin độc hại; Kích động bạo lực... là biểu hiện của hành vi xâm phạm ATTT nào?
Các hành vi xâm phạm tính bí mật, tính toàn vẹn
Các hành vi lạm dụng máy tính và Internet
Các hành vi liên quan đến nội dung thông tin
Các hành vi xâm phạm bản quyền số, sở hữu trí tuệ và nhãn hiệu
Bảo vệ chống lại sửa đổi hoặc phá hủy thông tin không hợp lệ, bao gồm cả việc bảo đảm chống chối bỏ và tính xác thực là biểu hiện của thuộc tính nào
Tính bí mật
Tính sẵn sàng
Tính bảo mật
Tính toàn vẹn
Yếu tố nào không phải lợi ích của TMĐT
Giảm chi phí, tăng lợi nhuận
Dịch vụ khách hàng tốt hơn
Giao dịch an toàn hơn
Tăng thêm cơ hội mua bán
Yếu tố nào không phải lợi ích của TMĐT
Khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
Tăng phúc lợi xã hội
Khung pháp lý mới, hoàn chỉnh hơn
Tiếp cận nhiều thị trường mới hơn
Yếu tố nào không phải hạn chế của TMĐT
Vấn đề an toàn
Sự thống nhất về phần cứng, phần mềm
Văn hóa của những người sử dụng Internet
Thói quen mua sắm truyền thống
Luật Quản lý Thuế ban hành vào thời gian nào?
13/6/2019
12/6/2018
13/6/2018
12/6/2019
Luật Giao dịch điện tử ban hành vào thời gian nào?
29/11/2005
29/6/2006
14/6/2005
23/11/2009
Luật An ninh mạng ban hành khi nào?
12/6/2018
20/6/2017
12/6/2017
20/6/2018
Luật An toàn thông tin mạng ban hành:
3/12/2015
12/5/2015
24/11/2015
27/11/2015
Luật Thương mại ban hành:
14/6/2005
29/6/2005
29/11/2005
14/11/2005
Luật sở hữu trí tuệ 2005 có hiệu lực từ ngày bao nhiêu
1/1/2006
1/7/2006
7/1/2006
1/1/2005
