Font size
Worksheetstài chính tiền tệ
Total questions: 140
Worksheet time: 2hrs 45mins
Điều kiện để một hàng hóa được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế là
Được chấp nhận rộng rãi
Có thể chia nhỏ, được sử dụng rộng rãi lâu dài mà không bị hư hỏng
Thuận lợi cho việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị
Tất cả các phương án trên
Trong thời kỳ chế độ bản vị vàng
Chế độ tỷ giá cố định và xác định dựa trên cơ sở "ngang giá vàng"
Thương mại giữa các quốc gia không được khuyến khích
Ngân hàng trung ương hoàn toàn có thể ấn định được lượng tiền cung ứng
Mỗi người dân là một nhà cung ứng tiền của quốc gia
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi hiện vật được tính dựa trên cơ sở
Theo cung cầu hàng hóa
Theo cung cầu hàng hóa và sự điều tiết của Chính phủ
Một cách ngẫu nhiên
Theo giá cả của thị trường quốc tế
Khối tiền tệ có tính lỏng nhất trong nền kinh tế là
Tiền mặt và tiền gửi có kỳ hạn
Tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền mặt và kỳ phiếu ngân hàng
Tiền gửi có kỳ hạn và kỳ phiếu ngân hàng
Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là
M1
M2
M3
Tất cả các phương án trên
Đồng USD được sử dụng rộng rãi trong dự trữ ngoại hối và thanh toán quốc tế của nhiều nước vì
Nước Mỹ là một thị trường tiêu dùng lớn của thế giới
Nước Mỹ có nền kinh tế mạnh và có uy tín
Nước Mỹ có ngân hàng trung ương độc lập
Tất cả các phương án trên
Giá trị chính thức của Quyền rút vốn đặc biệt (SDR) được căn cứ vào bản vị của
Đồng USD
Đồng EURO
Các đồng tiền mạnh của nhiều nước
Đồng VND
Chức năng của tài chính bao gồm
Chức năng phân phối và chức năng hoạch định
Chức năng phân phối và chức năng giám sát
Chức năng giám sát và chức năng kiểm soát
Chức năng kiểm soát và chức năng phân phối
Tài sản tài chính bao gồm
Tiền gửi ngân hàng
Cổ phiếu
Trái phiếu
Tất cả các phương án trên
Hệ thống tài chính của một quốc gia bao gồm:
Các tổ chức tài chính
Các thị trường tài chính
Các cơ sở hạ tầng tài chính
Tất cả các phương án trên
Căn cứ vào thời gian luân chuyển vốn thì thị trường tài chính bao gồm
Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp
Thị trường tiền tệ và thị trường vốn
Thị trường giao ngay và thị trường giao sau
Thị trường hối đoái và thị trường liên bang
Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch
Các công cụ tài chính ngắn hạn
Các công cụ tài chính trung hạn
Các công cụ tài chính dài hạn
Các kim loại quý
Thị trường vốn là nơi giao dịch
Các công cụ tài chính ngắn hạn
Các công cụ tài chính trung và dài hạn
Các kim loại quý
Các đồng tiền khác nhau
Để phân biệt thị trường vốn và thị trường tiền tệ dựa trên cơ sở
Thời hạn chuyển giao vốn và mức độ rủi ro
. Công cụ tài chính và lãi suất thị trường
Các chủ thể tham gia thị trường
Thời hạn chuyển giao vốn
Thị trường chứng khoán trên thực tế là
Sở Giao dịch chứng khoán
Tất cả những nơi mua và bán chứng khoán
Tất cả những nơi mua và bán cổ phiếu và trái phiếu
Tất cả những nơi mua và bán vốn ngắn hạn
Thị trường chứng khoán là một bộ phận của
Thị trường tiền tê
Thị trường vốn
Thị trường tín dụng
Thị trường liên ngân hàng
Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán
Các chứng khoán lần đầu phát hành
Các chứng khoán đã phát hành
Các chứng khoán có chất lượng tốt
Các chứng khoán có chất lượng kém
Thị trường thứ cấp là thị trường mua bán
Các chứng khoán lần đầu phát hành
Các chứng khoán đã phát hành
Các chứng khoán nhiều người ưa thích
Các chứng khoán ít người ưa thích
Phạm trù ngoại hối bao gồm
Vàng tiêu chuẩn quốc tế
Giấy tờ có giá bằng ngoại tê
Tiền nước ngoài
Tất cả các câu trên đều đúng
Loại hình doanh nghiệp nào sau đây được phát hành cổ phiếu để huy động vốn
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần
Công ty hợp danh
Công ty liên doanh
Trên thị trường tiền tệ, người ta mua bán:
Các loại cổ phiếu
Trái phiếu kho bạc
Tín phiếu kho bạc
Cả a, b và c
Trên thị trường vốn, người ta mua bán:
Trái phiếu
Chứng chỉ tiền gửi
Thương phiếu
Cả a, b và c
Những đặc điểm nào thuộc về thị trường sơ cấp:
Là thị trường mua bán lần đầu tiên các chứng khoán vừa mới phát hành
Được tổ chức hoạt động dưới hình thức các Sở giao dịch
Cả a và b
Cả 3 đáp án trên đều sai.
Đặc điểm nào không đúng với cổ phiếu thường
Người nắm giữ cổ phiếu có quyền tham gia quản lý công ty
Người nắm giữ cổ phiếu được hưởng cổ tức cố định
Người nắm giữ cổ phiếu nắm quyền sở hữu đối với tài sản ròng của công ty.
Điểm chung giữa cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường là:
Tỷ lệ cổ tức thay đổi tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty
Đều được quyền sở hữu tài sản ròng của công ty
Cả a và b
.Cả 3 đáp án trên đều sai.
Các tổ chức trung gian tài chính bao gồm:
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách
Quỹ đầu tư, Quỹ hưu trí
Tất cả các phương án trên
Tổ chức tín dụng cổ phần phải có tối thiểu bao nhiêu cổ đông?
100
200
300
500
Cổ đông của tổ chức tín dụng phải
. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về tính hợp pháp của nguồn vốn góp
Chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về tính hợp pháp của nguồn vốn cổ phần
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của nguồn vốn góp, mua cổ phần tại tổ chức tín dụng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự hiện diện của mình
Một cổ đông là cá nhân không được vượt quá bao nhiêu phần trăm vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng
5%
10%
15%
20%
Hoạt động chủ yếu của các tổ chức trung gian tài chính là
Huy động các nguồn vốn trong nền kinh tế
Phát hành các loại chứng khoán
Sử dụng các nguồn vốn huy động được để cho các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế
Tất cả các phương án trên
Các tổ chức trung gian tài chính có vai trò
Giảm chi phí giao dịch, giảm lợi nhuận của tổ chức
Giảm chi phí giao dịch, giảm chi phí thông tin
Giảm chi phí thông tin, giảm độ tín nhiệm khách hàng
Giảm lợi nhuận của tổ chức, giảm độ tín nhiệm khách hàng
Các tổ chức trung gian đầu tư bao gồm
Công ty tài chính
Quỹ đầu tư chung và quỹ đầu tư tương hỗ
Quỹ đầu tư thị trường tiền tệ
Tất cả các phương án trên
Các tổ chức tín dụng hợp tác tại Việt Nam gồm có
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam và các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam và các quỹ tín dụng cơ sở
Các Quỹ tín dụng cơ sở
Các tổ chức trung gian đầu tư ở Việt Nam bao gồm
Công ty tài chính
Công ty cho thuê tài chính
Công ty chứng khoán
Tất cả các phương án trên
Hệ thống tài chính của Việt Nam hiện nay bao gồm
Tổ chức tín dụng
Tổ chức kinh doanh chứng khoán
Tổ chức bảo hiểm
Tất cả các phương án trên
Rào cản cho việc lưu chuyển vốn qua kênh trực tiếp trên thị trường tài chính là gì?
Chi phí thông tin
Chi phí giao dịch
Cả a và b
Các hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương mại gồm:
Cho vay ngắn, trung, dài hạn
Cung cấp các dịch vụ thanh toán
Cả a và b
Các nguồn vốn chủ yếu của ngân hàng chính sách gồm:
Ngân sách nhà nước cấp
Huy động tiền gửi từ dân cư và các tổ chức kinh tế
Vay từ các định chế tài chính khác
Cả a, b và c
Quỹ đầu tư dạng nào cho phép các nhà đầu tư tham gia vào bất cứ lúc nào?
Quỹ đầu tư mở
Quỹ đầu tư đóng
Không có dạng quỹ nào cho phép như vậy.
Nguồn vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại là:
Là nguồn vốn do nhà nước cấp
Là nguồn vốn thuộc sở hữu của ngân hàng thương mại
Là nguồn vốn mà chủ ngân hàng thương mại phải có để bắt đầu hoạt động
Là nguồn vốn do chủ ngân hàng thương mại đóng góp
Thế nào là nguồn vốn của ngân hàng thương mại
Là toàn bộ nguồn tiền được ngân hàng thương mại tạo lập để cho vay và kinh doanh
Là toàn bộ nguồn tiền được ngân hàng thương mại tạo lập để đầu tư chứng khoán
Là toàn bộ nguồn tiền được ngân hàng thương mại tạo lập để cho vay, đầu tư và thực hiện các dịch vụ ngân hàng
Là toàn bộ nguồn tiền được ngân hàng thương mại tạo lập để đầu tư và cho vay
Vốn huy động của ngân hàng thương mại gồm những loại nào?
Tiền gửi, vốn vay các tổ chức tín dụng khác, vốn vay trên thị trường, vốn khác
Tiền gửi, vốn vay cá ngân hàng thương mại, vay ngân sách nhà nước
Tiền gửi, vốn vay tổ chức tín dụng, ngân sách nhà nước cấp hàng năm
Tiền gửi, vốn vay ngân sách nhà nước
Hoạt động của ngân hàng thương mại là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
Nhận tiền gửi
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
Tất cả các câu trên
Nhà đầu tư nước ngoài được mua cổ phần của ngân hàng thương mại Việt Nam do Chính phủ quy địnhĐiều kiện, thủ tục mua cổ phân
. Điều kiện, thủ tục mua cổ phần
Tổng mức sở hữu cổ phần tối đa của nhà đầu tư nước ngoài
Điều kiện của ngân hàng thương mại Việt Nam bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
Tất cả các phương án trên
Tổ chức tài chính trung gian nào sau đây không phải là ngân hàng thương mại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP Á Châu
Ngân hàng thương mại là mô hình doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
Không vì mục tiêu lợi nhuận
Vì mục tiêu lợi nhuận
Vì an ninh chính trị xã hội
Tất cả các phương án trên
Tại sao cần có những quy định về an toàn và hạn chế về tín dụng đối với các ngân hàng thương mại?
Nhằm đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng
Nhằm đảm bảo sự an toàn trong hoạt động ngân hàng
Nhằm đảm bảo cho ngân hàng không bao giờ bị phá sản
Nhằm đảm bảo quyền lợi cho người gửi tiền
Ngân hàng thương mại có thể huy động vốn qua những loại tiền gửi nào?
Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán
Tiền gửi VND và tiền gửi ngoại tê
Tất cả các phương án trên
Tại sao trong thời gian gần đây các ngân hàng thương mại Việt Nam đồng loạt tăng vốn?
Vì những ngân hàng này đang thiếu vốn trầm trọng
Vì những ngân hàng này đang cố gắng cạnh tranh với Kho bạc nhà nước và các Công ty chứng khoán
Vì những ngân hàng này muốn củng cố sức cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế
Vì những ngân hàng này chưa đủ vốn theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trong đời sống kinh tế-xã hội, ta thường thấy hiện tượng tín dụng nặng lãi với lãi suất cao. Nguyên nhân là do:
Cầu tín dụng lớn hơn cung tín dụng;
Nhu cầu đi vay thường cấp bách không thể trì hoãn được
Thói quen của người dân
Câu A và B.
Ở Việt Nam, tín dụng nặng lãi khá phổ biến. Nguyên nhân là do:
Do ảnh hưởng của chế độ phong kiến
Mức độ thu nhập của người lao động thấp
Hệ thống tín dụng chưa phát triển
Câu A, B và C.
Vì sao tín dụng ngày nay trở nên phổ biến, phát triển đa dạng:
Các tổ chức ngân hàng và các tổ chức tín dụng phát triển mạnh và rộng rãi khắp nơi;
Phần lớn các doanh nghiệp đều sử dụng vốn tín dụng với khối lượng ngày càng lớn;
Thu nhập cá nhân ngày càng tăng, nên ngày càng có nhiều người tham gia vào các quan hệ tín dụng.
Câu A, B, C.
Trong nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ, cầu về quỹ cho vay khá phong phú, đa dạng, vì:
Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp
Nhu cầu tín dụng tiêu dùng cá nhân
Thâm hụt ngân sách nhà nước
Mức giảm khối lượng tiền tệ cung ứng và mức tăng dự trữ tiền tê
Câu A, B, C và D.
Có nhận định cho rằng, các công cụ nợ có cùng mức độ rủi ro, tính thanh khoản và thuế có thể có những lãi suất khác nhau vì có các kỳ hạn thanh toán khác nhau
Đúng
Sai
Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất mô tả mối quan hệ giữa lãi suất ngắn hạn và lãi suất dài hạn
Đúng
Sai
Có nhận định cho rằng, lãi suất của mỗi loại trái phiếu với các kỳ hạn khác nhau được xác định bởi cung cầu của loại trái phiếu đó, không chịu ảnh hưởng của lãi dự tính của các trái phiếu với các kỳ hạn khác. Bên cạnh đó, người ta thường thích nắm trái phiếu kỳ hạn ngắn hơn, do vậy đường lãi suất hoàn vốn thường là đường dốc lên.
Đúng
Sai
Tính toán giá trị hiện tại được gọi là___________, lãi suất dùng trong để tính giá trị hiện tại thường được gọi là____________
Lãi suất chiết khấu; chiết khấu
Chiết khấu (discounting); lãi suất chiết khấu (discount rate)
Chiết khấu
Lãi suất chiết khấu.
Nguyên tắc xác định lãi suất dựa vào
Căn cứ theo cơ chế thị trường, như: Lãi suất huy động vốn nhỏ hơn lãi suất cho vay…
Căn cứ luật định, như: quy định lãi suất tiền gửi không kỳ hạn nhỏ hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn...
Câu A và B
Việc xác định lãi suất không căn cứ vào nguyên tắc nào, nghĩa là tự do.
Giả định mọi yếu tố khác không đổi, cung tiền tệ sẽ giảm nếu:
NHTW tăng cường mua Tín phiếu kho bạc Nhà nước
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW thực hiện giảm lãi suất tái chiết khấu
Trong tín dụng nhà nước, Nhà nước xuất hiện với tư cách:
Người môi giới
Người đi vay
Người cho vay
Người đi vay và người cho vay
Giả sử các yếu tố khác khô đổi, khi lạm phát tăng thì:
Lãi suất danh nghĩa tăng
Lãi suất danh nghĩa giảm
Lãi suất thực tăng
Lãi suất thực giảm
Chính phủ phát hành trái phiếu kho bạc thời hạn 5 năm, trả lãi hàng năm. Đó là lãi suất
Đơn và danh nghĩa
Đơn và thực
Kép và danh nghĩa
Kép và thực
Hình thức đầu tư nào dưới đây ít chịu rủi ro lãi suất nhất:
Trái phiếu kho bạc
Tín phiếu kho bạc
Trái phiếu công ty
Cổ phiếu công ty
Sức mua của đồng Việt Nam bị giảm sút khi:
Đồng đô la Mỹ lên giá.
Giá cả trung bình tăng
Câu A và B.
Trong tác phẩm nối tiếng “Học thuyết chung về công ăn việc làm, lãi xuất và tiền tệ”, Keynes J.M. đã nêu ra động cơ cho việc giữ tiền là:
Động cơ giao dịch;
Động cơ dự phòng;
Động cơ đầu cơ.
Câu A và B
Câu A, B và C.
Có nhận định cho rằng, cầu tiền tệ tỉ lệ thuận với thu nhập và có liên hệ âm với lãi suất.
Đúng
Sai
NHTW bán trái phiếu chính phủ nhằm _______ dự trữ ngân hàng thương mại và ________ cung tiền
Tăng, tăng
Giảm, giảm
Tăng, giảm
Giảm, tăng
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, lượng tiền cung ứng sẽ tăng khi:
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
NHTW tăng lãi suất tái chiết khấu
NHTW mua tín phiếu Kho bạc trên thị trường mở
Không có đáp án đúng
Nếu NHTW chọn lãi suất làm mục tiêu trung gian, khi cầu tiền tăng
Cung tiền sẽ tăng
Cung tiền sẽ giảm
Lãi suất sẽ tăng
Lãi suất sẽ giảm
Để mở rộng cung tiền (MS) vào nền kinh tế, NHTW sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thông qua hệ thống tổ chức tín dụng bằng cách:
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở mua
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở bán
Tăng lãi suất
Giảm lãi suất
Câu A và D
Để hạn chế cung tiền (MS) vào nền kinh tế, NHTW sẽ thực hiện chính sách tiền tệ thông qua hệ thống tổ chức tín dụng bằng cách:
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở mua
Thực hiện nghiệp vụ thị trường mở bán
Tăng lãi suất
Giảm lãi suất
Câu B và C
Theo mô hình tổng cầu và tổng cung (mô hình AD-AS), chính sách tiền tệ mở rộng sẽ:
Tăng tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Tăng tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Theo mô hình tổng cầu và tổng cung (mô hình AD-AS), chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ:
Tăng tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Tăng tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua giảm lãi suất
Giảm tổng cầu thông qua tăng lãi suất
Theo lý thuyết thanh khoản của Keynes, các động cơ đằng sau cầu tiền bao gồm:
Động cơ giao dịch, động cơ cất trữ và động cơ đầu cơ.
Động cơ chi tiêu, động cơ dự phòng và động cơ đầu cơ.
Động cơ giao dịch, động cơ dự phòng và động cơ đầu cơ
Cả ba đáp án trên đều sai.
Trong các phát biểu sau đây, chỉ ra một phát biểu không đúng:
Fisher cho rằng lãi suất không tác động đến cầu tiền trong ngắn hạn
Các nhà kinh tế học cổ điển trường phái Cambridge cho rằng cầu tiền có thể chịu ảnh hưởng của lãi suất.
Keynes cho rằng lãi suất có tác động đến cầu tiền.
Friedman cho rằng cầu tiền nhạy cảm với lãi suất.
Lạm phát phi mã là lạm phát:
Có tỷ lệ <10%
Có tỷ lệ >10% (2-3 con số)
Không kiểm soát và diễn ra trong thời gian dài
Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, người nào sau đây có lợi:
Người đi vay tiền
Người gửi tiền
Người giữ ngoại tệ
Câu A và C
Câu B và C.
Có nhận định cho rằng, thường các chính phủ sẽ duy trì một tỷ lệ lạm phát nhất định, khoảng dưới 5% (tùy vào thực trạng nền kinh tế).
Đúng, vì cần cung tiền vào nền kinh tế để đảm bảo tăng trưởng kinh tế, việc làm và an sinh xã hội.
Sai, vì lạm phát ở bất kỳ tỉ lệ nào cũng đều nguy hiểm như nhau.
Những công cụ chính sách tiền tệ nào sau đây sẽ trực tiếp làm cho tỷ lệ lạm phát tăng lên:
NHTW tăng tỷ lệ chiết khấu và tái chiết khấu
NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Chính phủ tài trợ cho thâm hụt NSNN thông qua NHTW
Chính phủ vay nước ngoài để tài trợ cho thâm hụt.
Phá giá tiền tệ nhằm:
Thúc đẩy đầu tư ra nước ngoài
Khuyến khích xuất khẩu
Hạn chế luồng vốn nước ngoài vào trong nước
Tăng cung tiền thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Khi lạm phát ở mức cao, các Chính phủ thường áp dụng biện pháp nào?
Thắt chặt khối cung tiền, ấn định mức lãi suất cao
Kiềm giữ giá cả
Cắt giảm chi tiêu ngân sách, hạn chế tăng tiền lương
Thực hiện chiến lược thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Câu A, B, C, D
Lạm phát cơ bản là:
Là chỉ số phản ánh sự tăng giá trong dài hạn sau khi đã loại bỏ những dao động về giá mang tính thời vụ, và những đột biến về giá bắt nguồn từ những cú “sốc cung” tạm thời.
Chỉ số đo mức giá bình quân của tất cả hàng hóa và dịch vụ tạo nên tổng Ba con sói HTC Page 14 sản phẩm quốc nội
Là chỉ số phản ánh mức giá bình quân của nhóm hàng hóa và dịch vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các hộ gia đình.
Hiện tượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài.
Nguyên nhân nào dẫn đến làm phát?
Sự mất cân đối của nền kinh tế quốc dân, sản xuất thấp kém, thâm hụt ngân sách quốc gia.
Lượng tiền cung cấp vào lưu thông quá mức cần thiết
Hệ thống chính trị bị khủng hoảng do những tác động bên trong hoặc bên ngoà
Do Chính phủ chủ động sử dụng lạm phát
Câu B và D
Theo dự báo của Bloomberg (2019), lạm phát ở Venezuela sẽ đạt mức 8 triệu phần trăm trong năm 2019, tỷ lệ này thuộc loại lạm phát nào:
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Siêu lạm phát
Không có đáp án, vì nằm ngoài lý thuyết kinh tế.
Lạm phát mà giá tất cả các hàng hóa và dịch vụ tăng cùng một tỷ lệ, nên giá cả tương đối giữa các mặt hàng là không thay đổi. Hãy cho biết, đây là loại lạm phát nào?
Lạm phát thuần túy
Lạm phát dự kiến
Lạm phát không dự kiến (lạm phát bất ngờ)
Không có câu trả lời đúng.
Trường phái trọng tiền tin rằng nhân tố gây ra lạm phát là do
Chính sách tài khóa với các công cụ chi tiêu chính phủ và thuế
Chính sách giải quyết công ăn việc làm
Sự thay đổi lượng cung tiền tê
Lượng hàng hóa trong xã hội tăng lên đột biến
Trường phái Keynes đề cập đến các loại lạm phát
Lạm phát thường và lạm phát phi mã
Lạm phát hàng hóa và lạm phát thu nhập
Lạm phát cân bằng và lạm phát không cân bằng
Lạm phát dự đoán được và lạm phát bất thường
Lạm phát là hiện tượng tăng giá liên tục của
Giá cả một số mặt hàng thiết yếu
Tiền lương trả cho công nhân
Chi phí nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp
Mức giá chung
Nền kinh tế đang ở mức tiềm năng, lạm phát chi phí đẩy xảy ra do
Chính phủ giảm thuế
Lực lượng lao động gia tăng
Mất mùa đẩy giá nông sản lên cao
Nguồn vốn quốc gia tăng
Lựa chọn nào sau đây gây ra lạm phát do cầu kéo
Chính phủ tăng thuế
Ngân hàng trung ương tăng phát hành tiền
Giá dầu thô trên thế giới tăng
Khuynh hướng tiêu dùng cận biên của các hộ gia đình giảm
Mô hình tổ chức NHTW hiện này của Việt Nam là:
Độc lập Chính phủ, nghĩa là trực thuộc Quốc hội
Trực thuộc Chính phủ, nghĩa là nằm trong nội các của Chính phủ.
Độc lập hoàn toàn với Quốc hội và Chính phủ.
Khi lạm phát phi mã xảy ra tác động tiêu cực đến kinh tế, chính trị, xã hội. Khi đó NHTW sẽ thực hiện chính sách tiền tệ:
Thắt chặt cung tiền
Mở rộng cung tiền
Tăng chi tiêu chính phủ
Không có đáp án đúng
Không có đáp án đúng
Thất nghiệp
Lạm phát
Tăng trưởng “nóng”
Câu B và C.
NHTW không có chức năng nào trong các chức năng sau đây:
Phát hành tiền
Quản lý hệ thống thanh toán
Kiểm soát lưu lượng tiền và tín dụng
Kiểm soát chính sách tài khóa
Trong phép đo cung tiền M1 có các tài sản sau đây trừ:
Công cụ phái sinh
Tiền mặt
Tiền gửi tiết kiệm phát séc
Đáp án B và C
Mục tiêu ổn định tiền tệ, tăng trưởng kinh tế và công ăn việc làm là các mục tiêu nào của CSTT:
Mục tiêu trung gian
Mục tiêu hành động
Mục tiêu cuối cùng
Lý do khiến NHTW thông báo các quyết định của mình ra công chúng là:
Dành thời gian cho người dân để hiểu về các quyết định đó
Đa phần người dân không hiểu về chính sách tiền tệ nên không ảnh hưởng tới việc thông báo quyết định ra công chúng
Chính sách tiền tệ ổn định sẽ giảm thiểu những nghi ngờ về quyết định của NHTW, gia tăng lòng tin vào điều hành chính sách tiền tệ của NHTW
Các NHTW khác trên thế giới có thể phối hợp với các chính sách của họ
Tất cả các ý trên đều đúng
Khi NHTW thông báo tăng lãi suất tái chiết khấu:
Tỷ lệ tiết kiệm giảm
. Lãi suất trên thị trường sẽ tăng lên
Nhu cầu đầu tư tăng lên
Cả A, B và C
Quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm mục đích
Tăng thu nhập cho ngân hàng thương mại;
Đảm bảo khả năng thanh toán;
Thực hiện chính sách tiền tê
B và C.
NHTW thực hiện giảm lãi suất tái chiết khấu nhằm khuyến khích:
Các ngân hàng thương mại tăng “dự trữ vượt mức” làm cung tiền giảm
Các ngân hàng thương mại đi vay từ NHTW nhiều hơn làm cung tiền tăng
Đáp án A và B
Tỷ giá hối đoái là
Giá trị của một đồng tiền so với vàng
Giá trị của một đồng tiền so với lạm phát
Thay đổi giá trị của tiền qua thời gian
Giá trị của một đồng tiền so với một đồng tiền khác
Tỷ giá hối đoái được quyết định ở
Thị trường tiền
Thị trường ngoại hối
Thị trường cổ phiếu
Thị trường vốn
Khi giá trị của đồng bảng Anh thay đổi từ $1.25 thành $1.5, đồng bảng Anh ………………. Và đồng đô la Mỹ ………………….
Tăng giá; Tăng giá
Giảm giá; tăng giá
Tăng giá, giảm giá
Giảm giá, giảm giá
Khi giá trị của đồng bảng Anh thay đổi từ $1.5 thành $1.25, đồng bảng Anh ……………….. và đồng đô la mỹ ……………
Tăng giá; Tăng giá
Giảm giá; tăng giá
Tăng giá, giảm giá
Giảm giá, giảm giá
Vào 25 tháng 1 năm 2009, một đồng Đô la Mỹ đổi được 0,75 euros. Như vậy, một Euro đổi được khoảng ………….. đô la mỹ
0.75
1.00
1.33
1.75
Nếu đồng Đô la giảm giá so với đồng France Thụy Sĩ thì
Sô cô la Thụy Sĩ sẽ rẻ hơn ở Mỹ.
máy tính Mỹ sẽ đắt hơn ở Thụy Sĩ
Sô cô la Thụy Sĩ sẽ đắt hơn ở Mỹ
Máy tính Mỹ sẽ rẻ hơn ở Thụy Sĩ.
Nếu mọi thứ không đổi, khi đồng tiền của một quốc gia tăng giá, sản phẩm của quốc gia đó ở nước ngoài sẽ ……………… và sản phẩm nước ngoài được bán tại quốc gia đó sẽ …………….
Tăng giá, giảm giá
Tăng giá, tăng giá.
Giảm giá, giảm giá
Giảm giá, tăng giá.
Nếu mọi thứ không đổi, khi đồng tiền của một quốc gia giảm giá, sản phẩm của quốc gia đó ở nước ngoài sẽ ……………… và sản phẩm nước ngoài được bán tại quốc gia đó sẽ …………….
Tăng giá, giảm giá
Tăng giá, tăng giá.
Giảm giá, giảm giá
Giảm giá, tăng giá.
Nếu lãi suất thực giữa Mỹ và Nhật Bản ……………………, việc mua hàng hóa tại Nhật Bản sẽ rẻ hơn tại Mỹ
Lớn hơn 1.0
Lớn nhơn 0.5
Nhỏ hơn 0.5
Nhỏ hơn 1.0
Nếu giữ mọi thứ không thay đổi, việc tăng nhu cầu ……………… của một quốc gia dẫn tới việc tăng giá đồng nội tệ trong dài hạn, dẫn tới tăng nhu cầu cho ………………… dẫn tới việc giảm giá đồng nội tệ.
Nhập khẩu; nhập khẩu
Nhập khẩu; xuất khẩu
Xuất khẩu; nhập khẩu
Xuất khẩu; xuất khẩu
Hàng hóa và dịch vụ công có đặc điểm sau
Không được định giá theo thị trường
Bán trên thị trường
Thường sẵn có với những người có khả năng và mong muốn chi trả
Được tài trợ bởi nguồn doanh thu từ bán hàng
Thuế là gì
Là giá phải trả cho chính phủ cho việc sử dụng hàng hóa và dịch vụ công
Là chi trả bắt buộc có thể không liên quan trực tiếp tới những lợi ích nhận được từ hàng hóa và dịch vụ công
Không ảnh hưởng tới nền kinh tế
Được sử dụng bởi các doanh nghiệp tư để tăng doanh thu
Nền kinh tế hỗn hợp là
Không có yếu tố thị trường
Không có yếu tố chính phủ
Các hoạt động của chính phủ chiếm một tỷ trọng nhất định trong giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất
Tất cả hàng hóa và thị trường được bán theo giá thị trường
Chính sách tài khóa
Là chính sách thông qua chế độ thuế và chi tiêu chính phủ để tác động tới nền kinh tế
Do Ngân hàng trung ương thực hiện
Là chính sách thông qua cung, cầu tiền tệ để tác động tới nền kinh tế.
Cả ba phương án trên
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, chính phủ sẽ
Giảm thuế, giảm quy mô chi tiêu công
Giảm thuế, tăng quy mô chi tiêu công
Tăng thuế, tăng quy mô chi tiêu công
Tăng thuế, giảm quy mô chi tiêu công
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, chính phủ sẽ
Giảm chi tiêu công, giảm thuế
Tăng chi tiêu công, tăng thuế
Giảm chi tiêu công, tăng thuế.
Tăng chi tiêu công, giảm thuế
Chu trình ngân sách nhà nước bao gồm các bước theo thứ tự sau:
Chấp hành dự toán ngân sách; Lập dự toán ngân sách; Quyết toán ngân sách
Chấp hành dự toán ngân sách; Quyết toán ngân sách; Lập dự toán ngân sách
Quyết toán ngân sách ; Lập dự toán ngân sách; Chấp hành dự toán ngân sách;
Lập dự toán ngân sách; Chấp hành dự toán ngân sách; Quyết toán ngân sách
Tác động nào sau đây của nợ công là tác động tích cực lên nền kinh tế.
Trong dài hạn, nếu tỷ lệ nợ công cao, đặc biệt nợ nước ngoài lớn thì quốc gia đó sẽ tăng cường xuất khẩu để trả nợ nước ngoài.
Khi nợ công quá lớn, chính phủ phải thực hiện chính sách thắt chặt chi tiêu để giảm mức bội chi ngân sách nhà nước
Nợ công tận dụng được sự hỗ trợ từ nước ngoài và các tổ chức tài chính quốc tế.
Cả ba đáp án trên đều đúng
Kinh nghiệm quản lý nợ công của các nước trên thế giới cho thấy:
Vấn đề then chốt trong quản lý an toàn nợ công là quản lý chặt chẽ nợ vay nước ngoài
Tăng cường tính minh bạch hóa thông tin về thâm hụt ngân sách nhà nước và nợ công để đánh giá chính xác mức độ an toàn nợ công và tăng định mức tín nhiệm quốc gia trên thị trường quốc tế.
Giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính ngân hàng và các doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế để ngăn ngừa nguy cơ khủng hoảng nợ công do Chính phủ phải vay nợ lớn để giải cứu hệ thống các tổ chức tài chính ngân hàng.
Cả ba đáp án trên.
Các công cụ chính sách tài khóa nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo ký luật tài khóa tổng thể và ổn định kinh tế vĩ mô bao gồm
Khuôn khổ chi tiêu công trung hạn.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Tái cấp vốn
Tỷ giá hối đoái
Công cụ nào sau đầy không phải là công cụ chính sách tài khóa nhằm thực hiện mục tiêu đảm bảo chi tiêu hiệu quả và tăng trưởng bền vững?
Khuôn khổ ngân sách trung hạn
Kế hoạch đầu tư công
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lập ngân sách theo hiệu quả hoạt động
Công ty cổ phần được sở hữu bởi:
Ban giám đốc
Các cổ đông
Hội đồng quản trị
Tất cả các câu trên đều đúng
Loại hình kinh doanh được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất là:
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty nhỏ
Công ty hợp danh
Người nhận thầu độc lập
Nhân tố có thể ảnh hưởng đến quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm:
Sự khác biệt về hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều đúng
Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:
Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bao gồm cả a, b, c
Lợi thế của công ty cổ phần so với loại hình công ty tư nhân:
Được miễn thuế
Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý
Trách nhiệm vô hạn
Giảm thiểu yêu cầu báo cáo giữa cổ đông và ban quản lý công ty
Mục tiêu về tài chính của một công ty cổ phần là:
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông
Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý
Về mặt tài chính, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bằng toàn bộ tài sản của chủ sở hữu là:
Công ty cổ phần
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Không có dáp án nào đúng
Công ty cổ phần thường được chia thành 3 loại
Công ty cổ phần nội bộ, công ty cổ phần đại chúng, công ty cổ phần niêm yết
Công ty cổ phần nội bộ, công ty cổ phần đại chúng, công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn
Công ty cổ phần đại chúng, công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần niêm yết
Công ty cổ phần nội bộ, công ty cổ phần trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần niêm yết
Nhiệm vụ quan trọng của nhà quản trị tài chính là:
Huy động vốn cho doanh nghiệp
Quyết định đầu tư vào các loại tài sản cho doanh nghiệp
Quyết định chính sách cổ tức
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Quyết định nào sau đây không phải là quyết định tài trợ của doanh nghiệp:
Phát hành trái phiếu
Vay vốn ngân hàng
Phát hành cổ phiếu ưu đãi
Góp vốn vào công ty con
Khi công ty phá sản, người nhận lợi ích sau cùng là:
Cổ đông ưu đãi
Cổ đông thường
Trái chủ
Người lao động
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung quản trị vốn lưu động
Quản trị tiền mặt
Quản trị cơ sở hạ tầng
Quản trị các khoản phải thu ngắn hạn
Quản lý hàng tồn kho
Các yếu tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp bao gồm
Môi trường công nghê
Môi trường văn hóa và dân số
Môi trường pháp luật và chính sách
Tất cả các đáp án trên
Các hoạt động chính của tài chính hộ gia đình bao gồm:
Hoạt động huy động nguồn lực
Hoạt động phân bổ nguồn lực
Hoạt động sử dụng nguồn lực
Cả ba hoạt động trên
Các nguồn lực tài chính hộ gia đình huy động bao gồm
Lương từ nhà tuyển dụng
Thu nhập từ tài sản
Nguồn vốn vay từ các thành viên trong gia đình
a và b là phương ánđúng
Hoạt động phân bổ, sử dụng tài sản của hộ gia đình không bao gồm
Chi tiêu tiêu dùng
Gửi tiết kiệm
Cho các thành viên khác trong gia đình vay
Mua cổ phiếu, trái phiếu
Hộ gia đình có mức độ chấp nhận rủi ro thấp thường không lựa chọn
Gửi tiết kiệm
Mua bảo hiểm
Mua cổ phiếu công ty
Mua trái phiếu chính phủ
Những yếu tố vĩ mô ảnh hưởng tới tài chính hộ gia đình bao gồm
Tỷ lệ thất nghiệp, chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, nghề nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, cấu trúc gia đình, thuế
Tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, thuế, chu kỳ kinh tế.
Cấu trúc gia đình, tỷ lệ lạm phát, thuế, chu kỳ kinh tế.
Những yếu tố vi mô ảnh hưởng tới tài chính hộ gia đình bao gồm
Cấu trúc gia đình, độ tuổi, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát
Cấu trúc gia đình, tỷ lệ thất nghiệp, nghề nghiệp, các yếu tố cá nhân khác
Nghề nghiệp, cấu trúc gia đình, độ tuổi, các yếu tố cá nhân khác
Nghề nghiệp, độ tuổi, tỷ lệ thất nghiệp, các yếu tố cá nhân khác
