wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Luật Truyền Thông Và Đạo Đức Truyền Thông

Total questions: 143

Worksheet time: 7hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là nhận định sai?

a)

Pháp luật là hệ thống những quy tắc mang tính xử sự chung

b)

Pháp luật không mang tính giai cấp mà là các qui tắc chung cho mọi người.

c)

Pháp luật do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận (nhà nước là người ban hành, nhà nước là người đảm bảo quyền lực của mình)

d)

Đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

2.

Đâu là nhận định sai?

a)

Đặc điểm của pháp luật do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện

b)

Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, gồm những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung

c)

Các cơ quan nhà nước đều có thể ban hành qui phạm pháp luật

d)

Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về hình thức.

3.

Đâu là nhận định sai?

a)

Pháp luật về truyền thông chỉ bảo vệ các lợi ích của các chủ thể là các cơ quan có tiến hành các hoạt động marketing và truyền thông

b)

Pháp luật về truyền thông là hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành, điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến lĩnh vực truyền thông

c)

Pháp luật về truyền thông bảo vệ lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức và công dân, phù hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước

d)

Pháp luật về truyền thông bảo vệ các lợi ích nhà nước, cơ quan, tổ chức và công dân phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, ký kết, công nhận.

4.

Đâu là nhận định sai? Phương pháp điều chỉnh của pháp luật về truyền thông:

a)

Phương pháp giáo dục, thuyết phục

b)

Phương pháp mệnh lệnh

c)

Phương pháp cưỡng chế

d)

Chủ yếu là phương pháp cưỡng chế

5.

Đâu là nhận định sai?

a)

Các qui định liên quan đến lĩnh vực truyền thông được ghi nhận trong các văn bản pháp lý cao nhất của Liên hợp quốc

b)

Luật pháp quốc tế về truyền thông không có tính bắt buộc và cưỡng chế

c)

Các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc bắt buộc phải thực hiện các công ước của Liên hợp quốc liên quan đến hoạt động truyền thông

d)

Các quốc gia có thể vận dụng các nghị quyết của Liên hợp quốc, các công ước quốc tế vào thực tiễn của quốc gia mình

6.

Đâu là nhận định sai?

a)

Tự do ngôn luận (freedom of speech) là nguyên tắc đảm bảo cho một cá nhân hay một cộng đồng quyền tự do nói ra rõ ràng quan điểm và ý kiến của mình mà không sợ bị trả thù, kiểm duyệt, hay trừng phạt pháp lý

b)

Tự do ngôn luận được hiểu là một quyền đa diện bao gồm không chỉ quyền biểu đạt, hoặc phổ biến, thông tin và ý kiến.

c)

Tự do ngôn luận còn được thể hiện ở các khía cạnh: Quyền tìm kiếm thông tin và ý kiến; Quyền tiếp nhận thông tin và ý kiến; Quyền truyền đạt thông tin và ý kiến.

d)

Quyền tự do ngôn luận và biểu đạt được coi là quyền tuyệt đối theo công ước của Liên hợp quốc về quyền con người.

7.

Đâu không phải là nguyên lý tiếp cận thông tin theo luật pháp quốc tế?

a)

Người được cung cấp thông tin (tiếp cận thông tin) phải trả phí

b)

Quyền tiếp cận thông tin là yếu tố gắn liền với quyền được biết thông tin và nó không thể tách rời quyền tự do ngôn luận

c)

Cần có một cơ quan giám sát độc lập, nằm ngoài hệ thống tổ chức của các cơ quan nắm giữ thông tin, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình cung cấp thông tin cho công chúng

d)

Các quy định về quyền tiếp cận thông tin và việc thực thi các quyền này trên thực tế phải bảo đảm sự cân đối giữa nhu cầu quản lý của Nhà nước với nhu cầu thông tin của công chúng.

8.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Hệ thống luật pháp của các nước không đặt ra giới hạn với quyền tự do ngôn luận.

b)

Luật pháp của các quốc gia có thể đặt ra giới hạn về quyền tự do ngôn luận khi khi quyền tự do ngôn luận xung đột với các quyền và sự bảo vệ với quyền khác.

c)

Tự do ngôn luận theo luật pháp quốc tế là quyền tuyệt đối

d)

Tự do ngôn luận là việc thông tin không thể bị kiểm duyệt

9.

Đâu là nhận định sai?

a)

Quyền tiếp cận thông tin được chính thức ghi nhận trong hai Công ước quốc tế là Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người của Liên hợp quốc năm 1948 và Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966

b)

Việt Nam là thành viên của Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người của Liên hợp quốc từ năm 1988

c)

Việt Nam tham gia Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị vào năm 1982

d)

Quyền tiếp cận thông tin chỉ được ghi trong 2 công ước của Liên hợp quốc là Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người và Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.

10.

Đâu không phải là quan điểm được nêu trong Tuyên ngôn của Liên hợp quốc về quyền con người?

a)

Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ ý kiến, kể cả tự do bảo lưu quan điểm mà không bị can thiệp

b)

Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận, tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền bá các ý tưởng

c)

Mọi người chỉ được tự do ngôn luận khi phù hợp với yêu cầu của chính phủ mỗi quốc gia cụ thể

d)

Mọi người đều có quyền tự do ngôn luận, tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền bá các ý tưởng và thông tin bằng bất cứ phương tiện thông nào và không có giới hạn về biên giới

11.

Đâu là nhận định sai?

a)

Báo chí là sản phẩm thông tin về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội

b)

Sản phẩm thông tin của báo chí được thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âm thanh

c)

Báo chí là sản phẩm của mọi thông tin được lan truyền trong xã hội

d)

Sản phẩm thông tin của báo chí được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn đến đông đảo công chúng  

12.

Đâu là nhận định sai?

a)

Báo in là loại hình báo chỉ sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, thực hiện bằng phương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in, tạp chí in.

b)

Báo điện tử là loại hình báo chỉ sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, được truyền dẫn trên môi trường mạng gồm bảo điện tử, tạp chí điện tử, mạng xã hội.

c)

Báo nói là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

d)

Báo hình (truyền hình, thông tấn, báo ảnh): là loại hình báo chỉ sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp tiếng nói, âm thanh, chữ viết, được truyền dẫn, phát trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau.

13.

Đâu là nhận định sai? Đối tượng và phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí là:

a)

Các vấn đề thuộc chế độ báo chí, thông tin trên mạng internet, mạng xã hội trên toàn lãnh thổ Việt Nam

b)

Bảo đảm quyền tự do báo chí, quyển tự do ngôn luận trên báo chí

c)

Các loại hình báo chí; quy định quyền và nghĩa vụ của cơ quan chủ quản báo chí, cơ quan báo chí, người đứng đầu cơ quan báo chí và nhà báo

d)

Quy định những vấn đề cơ bản thuộc quản lí nhà nước về báo chí như nội dung quản lí nhà nước, cơ quan quản lí nhà nước về báo chí, thanh tra báo chí, lưu chiểu, phát hành, quảng cáo, họp báo…

14.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Thông tin theo qui định của Luật Tiếp cận thông tin là mọi tin tức, dữ liệu mà người tiếp cận thông tin được cung cấp

b)

Thông tin theo qui định của Luật Tiếp cận thông tin là mọi tin tức, dữ liệu do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp   

c)

Các phát ngôn của lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại các cuộc họp báo được xác định là thông tin mà Luật Tiếp cận thông tin điều chỉnh

d)

Thông tin theo qui định của Luật Tiếp cận thông tin là tin, dữ liệu được chứa đựng trong văn bản, hồ sơ, tài liệu có sẵn, tồn tại dưới dạng bản viết, bản in, bản điện tử, tranh, ảnh, bản vẽ, băng, đĩa, bản ghi hình, ghi âm hoặc các dạng khác do cơ quan nhà nước tạo ra.    

15.

Đâu là nhận định sai?

a)

Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng là qui định bảo vệ an ninh quốc gia trên không gian mạng

b)

Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng là qui định bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên không gian mạng

c)

Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng chỉ đề cập đến hoạt động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng

d)

Phạm vi điều chỉnh của Luật An ninh mạng là qui định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc bảo đảm an ninh mạng.

16.

Đâu là nhận định sai? Luật An ninh mạng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân như thế nào:

a)

Bảo đảm cho các tổ chức, cá nhân được hoạt động trên một môi trường không gian mạng quốc gia an toàn, lành mạnh

b)

Bảo vệ mọi thông tin, ý kiến được truyền tải trên không gian mạng

c)

Bảo vệ chặt chẽ dữ liệu cá nhân trên không gian mạng

d)

Bảo đảm môi trường kinh doanh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài về sự quản lý, tương thích các quy định pháp luật và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện

17.

Đâu là nhận định sai?

a)

Hoạt động xuất bản nhằm phổ biến, giới thiệu tri thức thuộc các lĩnh vực của đời sống xã hội, giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

b)

Hoạt động xuất bản nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, nâng cao dân trí, xây dựng đạo đức và lối sống tốt đẹp của người Việt Nam

c)

Hoạt động xuất bản nhằm mở rộng giao lưu văn hóa với các nước

d)

Hoạt động xuất bản thuộc lĩnh vực văn hóa - tư tưởng, không tác động, điều chỉnh các vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội

18.

Đâu là nhận định sai?

a)

Xuất bản phẩm là một loại hàng hóa, là một sản phẩm lưu thông của thị trường kinh doanh như mọi hàng hóa, sản phẩm thương mại khác.

b)

Hoạt động xuất bản bản thân là một phần của hoạt động thông tin truyền thông

c)

Truyền thông và chiến dịch truyền thông của hoạt động xuất bản mang đầy đủ các đặc điểm, tính chất của một hoạt động truyền thông cơ bản

d)

Xuất bản và hoạt động truyền thông trong xuất bản tương tác, ảnh hưởng lẫn nhau

19.

Đâu là nhận định sai?

a)

Luật Quảng cáo qui định về các hoạt động quảng cáo

b)

Luật Quảng cáo qui định về quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quảng cáo

c)

Luật Quảng cáo qui định về các thông tin tuyên truyền, cổ động chính trị của các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp

d)

Luật Quảng cáo qui định quản lý nhà nước về hoạt động quảng cáo

20.

Đâu là nhận định sai?

a)

Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo

b)

Nhà nước không khuyến khích hợp tác với các cơ quan, đối tác nước ngoài trong hoạt động quảng cáo

c)

Nhà nước tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân phát triển các loại hình quảng cáo, nâng cao chất lượng quảng cáo

d)

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ

21.

Đâu là nhận định sai?

a)

Hiến pháp Việt Nam qui định công dân có quyền tự do ngôn luận

b)

Việc thực hiện quyền tự do ngôn luận theo Hiến pháp là tuyệt đối, mọi người đều được thực hiện quyền này mà không bị hạn chế

c)

Hiến pháp Việt Nam qui định việc thực hiện quyền tự do ngôn luận phải do pháp luật qui định

d)

Quyền tự do ngôn luận của mọi công dân là quyền được tự do trong giới hạn mà pháp luật quy định, phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

22.

Đâu là nhận định sai?

a)

Theo quy định của Hiến pháp "quyền tự do ngôn luận" của mọi công dân là quyền được tự do có quan điểm và giữ vững quan điểm của mình

b)

Theo quy định của Hiến pháp "quyền tự do ngôn luận" của mọi công dân là quyền được tự do tìm kiếm và tiếp nhận thông tin trong giới hạn mà pháp luật qui định

c)

Theo quy định của Hiến pháp "quyền tự do ngôn luận" của mọi công dân là quyền được tự do chia sẻ thông tin nhưng phải nằm trong giới hạn mà pháp luật quy định

d)

Theo quy định của Hiến pháp "quyền tự do ngôn luận" của mọi công dân là quyền được tự do có quan điểm và giữ vững quan điểm của mình mà không có bất kỳ giới hạn nào của pháp luật

23.

Đâu là nhận định sai? Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân:

a)

Công dân có quyền khiếu nại, tố cáo trên báo chí chỉ đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội.

b)

Công dân có quyền phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới

c)

Công dân có quyền tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước      

d)

Công dân có quyền góp ý, phê bình, kiến nghị trên báo chí    

24.

Đâu là nhận định đúng? Trách nhiệm của nhà nước trong việc đảm bảo quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân:

a)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí và để báo chí phát huy đúng vai trò của mình

b)

Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ

c)

Báo chí có thể bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng để bảo đảm quyền tự do ngôn luận của công dân

d)

Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân

25.

Đâu là nhận định sai?

a)

Quyền tiếp cận thông tin là một quyền có thể bị hạn chế hoặc là quyền có điều kiện

b)

Quyền tiếp cận thông tin là một quyền không thể bị hạn chế, không có điều kiện

c)

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin là những quyền được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời; khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

d)

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin là quyền được khiếu nại, khởi kiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

26.

Đâu là nhận định sai? Nghĩa vụ của công dân trong thực hiện pháp luật về quyền tiếp cận thông tin

a)

Khi tiếp cận thông tin phải có nghĩa vụ đóng góp phí và lệ phí

b)

Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin

c)

Không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin

d)

Không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp...

27.

Đâu là nhận định sai?

a)

Quyền tự do ngôn luận của công dân trên không gian mạng là quyền của cá nhân trong việc tự do tìm kiếm, tiếp nhận và truyền đạt thông tin, ý kiến của mình đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thông qua việc sử dụng: email, Facebook, Zalo, YouTube…

b)

Công dân sử dụng, bày tỏ quyền tự do ngôn luận trên mạng phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c)

Quyền tự do ngôn luận của cá nhân trên không gian mạng theo Luật An ninh mạng rộng hơn quyền tự do ngôn luận của cá nhân trên báo chí theo Luật Báo chí

d)

Tự do ngôn luận trên không gian mạng là việc cá nhân tùy ý bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình mà không bị hạn chế bởi bất cứ qui định hành chính, pháp lý nào.

28.

Đâu là nhận định sai?

a)

Luật An ninh mạng hoàn toàn không ảnh hưởng gì tới quyền tự do ngôn luận của người dân

b)

Quyền tự do ngôn luận của người dân trong Luật An ninh mạng được giới hạn đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên

c)

Luật An ninh mạng đề cao việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên thông tin mạng, trong đó có quyền tự do ngôn luận

d)

Người dân thoải mái sử dụng mạng để hoạt động không vi phạm pháp luật; không có điều khoản nào là cản trở tự do ngôn luận của công dân trong Luật An ninh mạng.

29.

Đâu là nhận định sai? Quyền tự do ngôn luận được thể hiện trong Luật Xuất bản:

a)

Nhà nước bảo đảm quyền phổ biến tác phẩm dưới hình thức xuất bản phẩm thông qua nhà xuất bản và bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan

b)

Nhà nước không kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản

c)

Để bảo vệ quyền tự do ngôn luận, Nhà nước có thể áp dụng biện pháp kiểm duyệt tác phẩm trước khi xuất bản   

d)

Không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được lợi dụng quyền phổ biến tác phẩm làm thiệt hại lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

30.

Đâu là nhận định sai? Quyền tự do ngôn luận bị hạn chế được thể hiện trong Luật Quảng cáo:

a)

Quảng cáo làm tiết lộ bí mật nhà nước, phương hại đến độc lập, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng

b)

Quảng cáo có sử dụng hình ảnh, lời nói, chữ viết của cá nhân trong bất cứ điều kiện nào

c)

Quảng cáo thiếu thẩm mỹ, trái với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam

d)

Quảng cáo gây ảnh hưởng xấu đến sự tôn nghiêm đối với Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Đảng kỳ, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa, lãnh tụ, lãnh đạo Đảng, Nhà nước.

31.

Đâu là nhận định sai?

a)

Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước trong lĩnh vực truyền thông

b)

Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông do tất cả các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) tiến hành

c)

Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực nhà nước trong lĩnh vực truyền thông có các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tiến hành

d)

Quản lý nhà nước trong hoạt động truyền thông là việc tổ chức và điều chỉnh các quá trình xã hội, và hành vi hoạt động của công dân trong lĩnh vực truyền thông.

32.

Đâu là nhận định sai?

a)

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông là hoạt động quản lý trong hoạt động truyền thông của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và công dân

b)

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông là dạng quản lý công vụ của bộ máy hành pháp trong bộ máy nhà nước

c)

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông mang tính quyền lực, tính tổ chức cao, được điều chỉnh bằng pháp luật

d)

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông vừa mang tính phổ biến, vừa mang tính đặc thù quản lý ngành.

33.

Đâu là nhận định sai? Vai trò của pháp luật về truyền thông theo qui định của pháp luật về truyền thông:

a)

Pháp luật thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng trong hoạt động truyền thông làm cho chủ trương, đường lối trở thành ý chí và mục tiêu của toàn xã hội

b)

Pháp luật chủ yếu là đấu tranh, ngăn chặn, xử lý các hành vi tiêu cực trong hoạt động truyền thông

c)

Pháp luật tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân trong hoạt động truyền thông

d)

Pháp luật có vai trò giáo dục, là công cụ hữu hiệu bảo đảm cho hoạt động truyền thông được đúng đắn, lành mạnh, hiệu quả.

34.

Đâu là nhận định đúng? Quan điểm tiếp cận thông tin theo luật quốc tế và quốc gia:

a)

Các quốc gia cần quy định trách nhiệm mà cơ quan nhà nước phải cung cấp thông tin cho công chúng, đó là, mọi thông tin tạo ra trong quá trình điều hành, quản lý nhà nước

b)

Mọi thông tin tạo ra trong quá trình điều hành, quản lý nhà nước không phải là tài sản riêng của cơ quan công quyền, nó là một loại tài sản công được tạo ra bởi rất nhiều thiết chế trong xã hội mà cơ quan công quyền chỉ là một bộ phận trong thiết chế đó.

c)

Quyền tiếp cận thông tin của công chúng không bị giới hạn bởi bất cứ qui định nào và nó được mở rộng đối với cả đối với các doanh nghiệp và tổ chức xã hội.

d)

Về nguyên tắc, cơ quan nhà nước nắm giữ thông tin công đó (bao gồm cả thông tin pháp lý, các văn bản hành chính công, v.v…) có trách nhiệm phải cung cấp cho công chúng theo phương thức phi lợi nhuận.  

35.

Đâu là nhận định sai? Những nội dung bị cấm trong hoạt động xuất bản:

a)

Tuyên truyền chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Tuyên truyền kích động chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động bạo lực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục

c)

Xuyên tạc sự thật lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, danh nhân, anh hùng dân tộc; không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia; vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức và danh dự, nhân phẩm của cá nhân

d)

Đưa các thông tin cá nhân, thông tin về sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, thông tin nội bộ của các cơ quan, tổ chức

36.

Đâu là nhận định sai? Vai trò và ý nghĩa của quyền tự do thông tin theo qui định của pháp luật:

a)

Tự do thông tin giúp cho người dân không bị ràng buộc bởi các thông tin bí mật

b)

Tự do thông tin là nền tảng cho dân chủ

c)

Tự do thông tin thúc đẩy pháp quyền và quản trị, làm cho các cơ quan nhà nước hoạt động tốt hơn

d)

Tự do thông tin hỗ trợ các hoạt động kinh doanh (thương mại)

37.

Đâu là nhận định sai? Bảo vệ quyền con người theo Luật An ninh mạng gồm:

a)

Quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân; quyền bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật bảo vệ

b)

Quyền được được thông tin, phát biểu trên không gian mạng mà không bị hạn chế bởi bất cứ điều kiện nào

c)

Quyền không bị can thiệp vào đời tư, gia đình, chỗ ở hoặc thư tín; Quyền không bị xâm hại danh dự hay uy tín cá nhân

d)

Quyền tự do ngôn luận, tự do biểu đạt của công dân; Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo của công dân

38.

Đâu là nhận định sai? Luật An ninh mạng không ảnh hưởng đến quyền tự do ngôn luận, vì:

a)

Luật An ninh mạng không có bất kỳ điều khoản nào là cản trở tự do ngôn luận

b)

Luật An ninh mạng đưa ra những quy định bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin mạng, trong đó các quyền về tự do ngôn luận

c)

Luật An ninh mạng qui định mọi người đều có quyền tự do ngôn luận trên không gian mạng khi đã được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền

d)

Luật An ninh mạng đề cao việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên thông tin mạng, trong đó có quyền của trẻ em trên không gian mạng

39.

Đâu là nhận định sai? Nội dung quyền tự do báo chí của công dân theo qui định của Luật Báo chí gồm:

a)

Quyền sáng tạo tác phẩm báo chí

b)

Quyền cung cấp thông tin cho báo chí

c)

Quyền phản hồi thông tin trên báo chí

d)

Quyền khiếu nại, tố cáo trên báo chí

40.

Đâu là nhận định sai? Những hành vi bị cấm trong truyền thông, quảng cáo của doanh nghiệp theo qui định của Luật Quảng cáo:

a)

Quảng cáo những sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị cấm

b)

Quảng cáo các dịch vụ mua bán hàng hóa dành cho trẻ em dưới 16 tuổi

c)

Quảng cáo không đúng hoặc gây nhầm lẫn về khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

d)

Quảng cáo bằng việc sử dụng phương pháp so sánh trực tiếp về giá cả

41.

Đâu là nhận định sai?

a)

Các vấn đề pháp lý về truyền thông quốc tế chỉ mang tính chất khuyến nghị hoặc có sự ràng buộc ở mức độ nhất định.

b)

Hiệu lực của pháp luật về truyền thông quốc tế tùy thuộc vào mỗi quốc gia cũng như sự tương thích giữa luật quốc gia với các công ước quốc tế.

c)

Theo công ước quốc tế, tự do ngôn luận (freedom of speech) là nguyên tắc đảm bảo cho một cá nhân hay một cộng đồng quyền tự do nói ra rõ ràng quan điểm và ý kiến của mình mà không sợ bị trả thù, kiểm duyệt, hay trừng phạt pháp lý.

d)

Quyền "tự do biểu đạt" (freedom of expression) không được công nhận là quyền con người trong Luật Nhân quyền quốc tế của Liên hợp quốc.

42.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Quyền tự do ngôn luận đã được nhiều quốc gia đã ghi nhận trong hiến pháp

b)

Trong ngôn từ pháp lý, tự do biểu đạt không bao hàm các hoạt động tìm kiếm, tiếp nhận và truyền đạt thông tin qua phương tiện truyền thông.

c)

Tuyên ngôn về nhân quyền quy định "quyền tự do biểu đạt" phải được thể hiện bằng một hình thức nhất định trên phương tiện truyền thông do cơ quan truyền thông chấp nhận.

d)

Quyền tự do biểu đạt phải được giới hạn bởi biên giới quốc gia, với các hình thức theo qui định của pháp luật quốc gia.

43.

Đâu là nhận định sai? Tự do ngôn luận bao gồm các quyền:

a)

Quyền tiếp nhận thông tin và ý kiến

b)

Quyền tìm kiếm thông tin và ý kiến

c)

Quyền khiếu nại

d)

Quyền truyền đạt thông tin và ý kiến

44.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Việc thực hiện các quyền tự do ngôn luận phải tuân theo các hạn chế nhất định

b)

Quyền tự do ngôn luận theo luật pháp quốc tế là loại quyền đặc biệt và không có hạn chế

c)

Những hạn chế chung về tự do ngôn luận liên quan đến hành động phỉ báng, vu khống, sự tục tĩu, khiêu dâm, kích động, ngôn từ gây hấn, đến sức khỏe và đạo đức cộng đồng

d)

Những hạn chế về tự do ngôn luận liên quan đến thông tin bí mật, vi phạm bản quyền, bí mật thương mại, nhãn dán thực phẩm, thỏa thuận bảo mật thông tin, quyền riêng tư.

45.

Đâu là nhận định sai?

a)

Hầu hết hệ thống luật pháp của các nước đặt ra giới hạn với quyền tự do ngôn luận, đặc biệt khi quyền tự do ngôn luận xung đột với các quyền và sự bảo vệ với quyền khác

b)

Ở nhiều nước một số tổ chức công cộng nhất định cũng có thể ban hành các chính sách hạn chế quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền tự do ngôn luận theo pháp luật quốc tế không cần phải nội luật hóa đối với các quốc gia.

d)

Các hạn chế với quyền tự do ngôn luận có thể được đặt ra thông qua sự trừng phạt pháp lý hay qua sự lên án của xã hội hoặc cả hai.

46.

Đâu là nhận định sai?

a)

Dưới góc độ pháp lý, khái niệm "quyền tiếp cận thông tin" là quyền mà không phải mọi người dân ở tất cả các quốc gia đều có quyền được hưởng

b)

Các quy định về quyền tiếp cận thông tin và việc thực thi các quyền này trên thực tế cần cân đối giữa nhu cầu quản lý của Nhà nước với nhu cầu thông tin của công chúng

c)

Quyền tiếp cận thông tin là yếu tố gắn liền với quyền được biết thông tin và nó không thể tách rời quyền tự do ngôn luận

d)

Cần có một cơ quan giám sát độc lập, nằm ngoài hệ thống tổ chức của các cơ quan nắm giữ thông tin, có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình cung cấp thông tin cho công chúng.   

47.

Đâu là nhận định sai? Theo khuyến nghị của quốc tế về thực thi quyền tiếp cận thông tin của công chúng, cần:

a)

Hạn chế phạm vi các quy định về miễn trừ cung cấp thông tin, hạn chế danh mục mật (danh mục mật cần được quy định rõ ràng, minh bạch và phải bị hạn chế).

b)

Để bảo đảm cho việc thực thi quyền tiếp cận thông tin, về cơ bản người được tiếp cận cần trả phí cho việc yêu cầu tiếp cận thông tin.

c)

Bảo đảm tính khả thi của quá trình tiếp cận thông tin (cơ chế cung cấp thông tin nhanh, kịp thời, đầy đủ, hiệu quả và có đánh giá giám sát độc lập).

d)

Sửa đổi, bổ sung các quy định để bảo đảm công khai thông tin (các luật, văn bản pháp luật không nhất quán với nguyên tắc về quyền tiếp cận thông tin cần được sửa đổi, bổ sung, chỉnh lý cho phù hợp với nguyên tắc này).

48.

Đâu là nhận định sai? Luật An ninh mạng không ảnh hưởng đến quyền tự do ngôn luận, vì:

a)

Công ước về tiếp cận các tài liệu chính thức của Hội đồng châu Âu ghi nhận tính minh bạch của các cơ quan công quyền, coi đây là yếu tố then chốt của quản trị nhà nước.

b)

Công ước về tiếp cận thông tin là một biểu hiện của tính dân chủ và là công cụ giúp chống tham nhũng và tăng cường sự tham gia của công dân trong các vấn đề công.

c)

Quyền tiếp cận thông tin không bị hạn chế bởi bất kỳ yêu cầu nào của Chính phủ và các cơ quan nhà nước.

d)

Quyền tự do ngôn luận; quyền tiếp cận thông tin; thẩm quyền của Chính phủ được hạn chế quyền tiếp cận thông tin chỉ trong trường hợp cần thiết và chỉ khi ảnh hưởng tới quyền lợi và an ninh quốc gia một cách hợp pháp.

49.

Đâu là nhận định sai?

a)

Quyền tiếp cận thông tin được ghi nhận trong nhiều điều ước, hiệp ước quốc tế…

b)

Các văn bản pháp lý quốc tế về quyền tiếp cận thông tin đều đưa ra những yêu cầu mang tính ràng buộc đối với các quốc gia về quyền được thông tin của công chúng

c)

Pháp luật quốc tế khuyến nghị các quốc gia đưa ra các văn bản pháp luật ghi nhận quyền được thông tin.

d)

Tự do ngôn luận là một giá trị mang tính tuyệt đối, các chính phủ quốc gia cần tôn trọng và tuân thủ

50.

Đâu là nhận định sai? Nguyên tắc về Luật tự do thông tin của Ủy ban nhân quyền Liên hợp quốc đưa ra gồm:

a)

Mở thông tin tối đa trên cơ sở luật và các nguyên tắc, quy định cụ thể

b)

Công khai tất cả các cuộc họp của các cơ quan công quyền cho công chúng biết

c)

Nghĩa vụ công bố của các cơ quan công quyền

d)

Bảo vệ người cung cấp thông tin

51.

Đâu là nhận định sai?

a)

Công dân được quyền phản hồi thông tin trên báo chí.

b)

Công dân được quyền phê bình cơ quan, tổ chức và cá nhân trên các cơ quan báo chí.

c)

Cơ quan báo chí có quyền yêu cầu tổ chức, người có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trên báo chí về các kiến nghị, khiếu nại của công dân.

d)

Cơ quan báo chí có quyền đăng, phát những thông tin tiết lộ bí mật đời tư cá nhân.

52.

Đâu là tội nhận định sai?

a)

Công dân có quyền liên kết với cơ quan báo chí để thực hiện các sản phẩm báo chí

b)

Công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí phải đăng, phát những thông tin do mình cung cấp.

c)

Công dân có thể tham gia vào việc in và phát hành báo chí.

d)

Công dân có quyền tố cáo trên báo chí đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.

53.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát những thông tin xuyên tạc lịch sử, xúc phạm anh hùng dân tộc.

b)

Cơ quan báo chí được quyền yêu cầu các tổ chức hoặc người có thẩm quyền chỉ được trả lời trên báo chí về các khiếu nại, tố cáo của công dân

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí.

d)

Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng.

54.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân.

b)

Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ.

c)

Việc cung cấp thông tin cho báo chí của công dân phải thông qua người đại diện hoặc người có thẩm quyền.

d)

Trong trường hợp không đăng, phát ý kiến phản ánh, kiến nghị của công dân, cơ quan báo chí phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu.

55.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với nhà báo đã bị thu hồi thẻ nhà báo thì nhà báo cũng không được trả lại thẻ nhà báo.

b)

Người được cấp thẻ nhà báo đã nghỉ hưu; người đã hết thời hạn hợp đồng lao động nhưng không được ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí thì phải nộp lại thẻ nhà báo.

c)

Đối với trường hợp cấp thẻ nhà báo lần đầu, phải có thời gian công tác liên tục tại cơ quan báo chí đề nghị cấp thẻ từ 02 năm trở lên tính đến thời điểm xét cấp thẻ, trừ tổng biên tập tạp chí khoa học và những trường hợp khác theo quy định của pháp luật

d)

Người đứng đầu cơ quan báo chí thuộc các tổ chức tôn giáo không áp dụng tiêu chuẩn phải có trình độ từ đại học trở lên

56.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó

b)

Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm có thể thực hiện vào bất cứ thời điểm nào.

c)

Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình

d)

Cơ sở in có giấy phép in báo, tạp chí theo quy định của pháp luật về xuất bản có trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký kết với cơ quan báo chí, bảo đảm thời gian phát hành báo chí.

57.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc

b)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật

c)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi đưa thông tin về những vụ án xâm phạm đến trẻ em và làm nhục người khác

d)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam

58.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có chức năng quản lý nhà nước về báo chí

b)

Cơ quan quản lý nhà nước không có nhiệm vụ cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo

c)

Hội Nhà báo Việt Nam có nhiệm vụ cấp thẻ nhà báo cho các nhà báo

d)

Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí là một nội dung quản lý nhà nước về báo chí.

59.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Công dân chỉ có quyền phát biểu về tình hình đất nước trên báo chí một khi được phép của cơ quan có thẩm quyền

b)

Việc tham gia ý kiến xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước trên báo chí chỉ đối với những người có thẩm quyền

c)

Công dân được quyền sáng tạo tác phẩm báo chí

d)

Cơ quan báo chí không được từ chối đăng, phát mọi tác phẩm báo chí của công dân

60.

Đâu là nhận định sai?

a)

Cơ quan báo chí và nhà báo có quyền và nghĩa vụ không tiết lộ người cung cấp thông tin, trừ trường hợp có yêu cầu bằng văn bản của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tương đương trở lên cần thiết cho việc điều tra, truy tố, xét xử tội phạm rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng

b)

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của người đứng đầu cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trả lời mà vấn đề công dân nêu trên báo chí.

c)

Người phỏng vấn phải thông báo trước cho người được phỏng vấn biết mục đích, yêu cầu và câu hỏi phỏng vấn; trường hợp cần phỏng vấn trực tiếp, không có sự thông báo trước thì phải được người trả lời phỏng vấn đồng ý

d)

Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo chỉ cần thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí về địa điểm họp báo bằng bất cứ hình thức nào và thời gian nào

61.

Đâu là tội nhận định sai?

a)

Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin

b)

Thông tin do cơ quan nhà nước tạo ra là tin, dữ liệu được tạo ra trong quá trình cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản

c)

Thông tin là theo qui định của Luật Tiếp cận thông tin là tất cả những thông tin được phản ánh, lan truyền qua các phương tiện truyền thông

d)

Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan nhà nước công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân

62.

Đâu là nhận định sai?

a)

Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin

b)

Mọi thông tin đều phải được cung cấp đầy đủ cho công dân và công dân có quyền tiếp cận mọi thông tin của các cơ quan nhà nước

c)

Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật

d)

Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ.

63.

Đâu là nhận định sai?

a)

Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

b)

Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin

d)

Việc hạn chế tiếp nhận thông tin phải do chính cơ quan ban hành thông tin đó qui định

64.

Ý kiến nào sau đây là sai? 

a)

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm cung cấp thông tin do mình tạo ra, trừ trường hợp quy định không được cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin khi có đủ điều kiện theo quy định.

b)

Văn phòng Quốc hội có trách nhiệm cung cấp thông tin do Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng bầu cử quốc gia tạo ra và thông tin do mình tạo ra

c)

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp mọi thông tin do mình tạo ra và thông tin do mình nhận được để trực tiếp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình

d)

Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo ra và thông tin do mình tạo ra.

65.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Nghiêm cấm cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin

b)

Nghiêm cấm cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực

c)

Nghiêm cấm cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

d)

Công dân được cung cấp thông tin phải chi trả các khoản phí và lệ phí

66.

Ý kiến nào sau đây là sai? Đâu là những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Tiếp cận thông tin?

a)

Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo trong việc tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính và pháp luật hình sự.

b)

Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

c)

Người cung cấp thông tin có một trong các hành vi bị cấm theo quy định của Luật tiếp cận thông tin mà gây thiệt hại thì cơ quan nhà nước cung cấp thông tin phải bồi thường thiệt hại, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

d)

Người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

67.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua chính quyền địa phương

b)

Người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật

c)

Người dưới 18 tuổi yêu cầu cung cấp thông tin thông qua người đại diện theo pháp luật, trừ trường hợp luật về trẻ em và luật khác có quy định khác..

d)

Công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin theo quy định của Luật Tiếp cận thông tin

68.

Ý kiến nào sau đây là sai? Thông tin công dân không được tiếp cận

a)

Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật

b)

Thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật

c)

Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

d)

Thông tin gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ

69.

Ý kiến nào sau đây là sai? Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện

a)

Thông tin có liên quan đến bí mật kinh doanh

b)

Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý

c)

Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý

d)

Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan nhà nước quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng

70.

Ý kiến nào sau đây là sai? 

a)

Công dân có quyền được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời

b)

Công dân có quyền khiếu nại, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin.

c)

Công dân có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng cung cấp mọi thông tin cần thiết một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời

d)

Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

71.

Đâu là nhận định đúng

a)

Luật An ninh mạng qui định về việc đưa thông tin lên mạng internet

b)

Luật An ninh mạng qui định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

c)

Luật An ninh mạng qui định về công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trên không gian mạng

d)

Luật An ninh mạng quy định về hoạt động của các cơ quan sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin

72.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế

a)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ

b)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác

c)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, chứng khoán

d)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh đa cấp

73.

Đâu là nhận định sai? Nguyên tắc bảo vệ của Luật An ninh mạng

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng

c)

Việc xử lý các vi phạm trong lĩnh vực an ninh mạng phải có sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị xã hội

d)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng

74.

Đâu là nhận định sai? Biện pháp bảo vệ an ninh mạng

a)

Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng

b)

Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật

c)

Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tin miền theo quy định của pháp luật

d)

Tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp tích cực tham gia vào xây dựng, phát triển mạng internet lành mạnh, an toàn

75.

Đâu là nhận định sai? Những hành vi bị cấm khi sử dụng không gian mạng

a)

Đưa lên mạng những thông tin chưa được kiểm chứng

b)

Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

c)

Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc. 

76.

Đâu là nhận định đúng? Người sử dụng mạng được:

a)

Thực hiện tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

b)

Xâm nhập trái phép vào mạng viễn thông, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của người khác

c)

Không được chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng biện pháp bảo vệ an ninh mạng

d)

Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi

77.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Luật An ninh mạng cấm các nhà cung cấp dịch vụ mạng hoạt động tại Việt Nam

b)

Luật An ninh mạng ngăn cản quyền tự do ngôn luận, quyền bày tỏ quan điểm của công dân trên không gian mạng

c)

Luật An ninh mạng ngăn cản công dân sử dụng các mạng xã hội; truy cập, sử dụng thông tin trên không gian mạng

d)

Luật An ninh mạng không cấm công dân khởi nghiệp, sáng tạo hay trao đổi, triển khai ý tưởng sáng tạo của mình trên không gian mạng

78.

Đâu là nhận định sai? Đâu là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trên không gian mạng?

a)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu;

b)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước

c)

Hệ thống thông tin liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

79.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gia mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước

a)

Đưa tin thất thiệt trên không gian mạng gây hoang mang trong dư luận xã hội

b)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

c)

Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước

d)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc

80.

Đâu là nhận định sai? Cơ quan có thẩm quyền hoạt động thẩm định an ninh mạng

a)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Công an thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia

b)

Cục Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Tryền thông có thẩm quyền hoạt động thẩm định an ninh mạng đối với hệ thông thông tin về báo chí, truyền thông.

c)

Ban Cơ yếu Chính phủ thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.

d)

Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thuộc Bộ Quốc phòng thẩm định an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quân sự

81.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Nguyên tắc xây dựng pháp luật phải bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật

b)

Nguyên tắc xây dựng pháp luật phải bảo đảm tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

c)

Nguyên tắc xây dựng pháp luật phải đảm bảo chỉ do Chính phủ trình dự án luật ra Quốc hội để thông qua

d)

Nguyên tắc xây dựng pháp luật phải bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản quy phạm pháp luật

82.

Đâu là tội nhận định sai?

a)

Đối tượng điều chỉnh Luật Báo chí là cá nhân và pháp nhân

b)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí gồm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí;

c)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí gồm quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí; 

d)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí gồm công tác quản lý nhà nước về báo chí

83.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Hội nhà báo có nhiệm vụ chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển báo chí, văn bản qui phạm pháp luật về báo chí

b)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhà nước đặt hàng và hỗ trợ cước phí vận chuyển cho tất cả các loại hình báo chí

d)

Các trang mạng xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí

84.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.

b)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật

c)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi đưa thông tin về những vụ án xâm phạm đến trẻ em và làm nhục người khác

d)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.    

85.

Đâu là nhận định sai?

a)

Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

b)

Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

d)

Việc hạn chế tiếp nhận thông tin phải do chính cơ quan ban hành thông tin đó qui định

86.

Ý kiến nào sau đây là sai? Thông tin công dân không được tiếp cận

a)

Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật.

b)

Thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật

c)

Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

d)

Thông tin gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ

87.

Ý kiến nào sau đây là sai? Đâu là những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Tiếp cận thông tin?

a)

Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo trong việc tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính và pháp luật hình sự.

b)

Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

c)

Người cung cấp thông tin có một trong các hành vi bị cấm theo quy định của Luật tiếp cận thông tin mà gây thiệt hại thì cơ quan nhà nước cung cấp thông tin phải bồi thường thiệt hại, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

d)

. Người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

88.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Luật An ninh mạng qui định về việc đưa thông tin lên mạng internet

b)

Luật An ninh mạng qui định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c)

Luật An ninh mạng qui định về công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trên không gian mạng

d)

Luật An ninh mạng quy định về hoạt động của các cơ quan sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin

89.

Đâu là nhận định sai? Đâu là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trên không gian mạng?

a)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu

b)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước

c)

Hệ thống thông tin liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

90.

Đâu là nhận định sai? Hành vi tấn công mạng, khủng bố mạng:

a)

Phát tán chương trình tin học gây hại cho mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

b)

Gây cản trở, rối loạn, làm tê liệt, gián đoạn, ngưng trệ hoạt động, ngăn chặn trái phép việc truyền đưa dữ liệu của mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, phương tiện điện tử

c)

Sản xuất, mua bán, trao đổi, tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm có tính năng tấn công mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử.

d)

Xâm nhập, làm tổn hại, chiếm đoạt dữ liệu được lưu trữ, truyền đưa qua mạng viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính, hệ thống thông tin, hệ thống xử lý và điều khiển thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử

91.

Để kế hoạch truyền thông trên báo chí yêu cầu phải bảo đảm các nguyên tắc nào?(chọn câu trả lời sai)

a)

Phải thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân

b)

Không được đưa nội dung kích động bạo lực; tuyên truyền lối sống đồi trụy; thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam.   

c)

Không được đưa thông tin về những vụ việc xâm hại trẻ em

d)

Không được tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bí mật khác theo quy định của pháp luật

92.

Để bảo đảm an ninh, an toàn trong hoạt động truyền thông trên báo chí cần thực hiện những yêu cầu nào? (chọn câu trả lời sai)

a)

Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân.

b)

Người phỏng vấn phải thông báo trước cho người được phỏng vấn biết mục đích, yêu cầu và câu hỏi phỏng vấn; trường hợp cần phỏng vấn trực tiếp, không có sự thông báo trước thì phải được người trả lời phỏng vấn đồng ý

c)

Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó

d)

Cơ quan, tổ chức, công dân tổ chức họp báo chỉ cần thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về báo chí về địa điểm họp báo bằng bất cứ hình thức nào và thời gian nào.

93.

Đâu là nhận định sai?

a)

Việc đăng, phát thông tin cải chính, xin lỗi của cơ quan báo chí, của tác giả tác phẩm có thể thực hiện vào bất cứ thời điểm nào

b)

Cơ quan báo chí thông tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân thì phải đăng, phát lời cải chính, xin lỗi trên báo chí và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó

c)

Đơn vị cung cấp dịch vụ truyền dẫn, phát sóng phải bảo đảm truyền dẫn, phát sóng nguyên vẹn nội dung thông tin của cơ quan báo chí

d)

Trường hợp không nhất trí với ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ quan báo chí vẫn phải đăng, phát ý kiến phản hồi đó và có quyền thông tin tiếp để làm rõ quan điểm của mình.

94.

Ý kiến nào sau đây là sai: Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện

a)

Thông tin có liên quan đến bí mật kinh doanh

b)

Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý

c)

Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý

d)

Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan nhà nước quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng

95.

Ý kiến nào sau đây là sai? 

a)

Công dân có quyền được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời

b)

Công dân có quyền khiếu nại, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

c)

Công dân có quyền khiếu nại, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

d)

Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

96.

Ý kiến nào sau đây là sai: Đâu là những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Tiếp cận thông tin?

a)

Khiếu nại, khởi kiện, tố cáo trong việc tiếp cận thông tin được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về tố tụng hành chính và pháp luật hình sự.

b)

Người thực hiện quyền tiếp cận thông tin sử dụng thông tin được cung cấp gây ảnh hưởng xấu đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 

c)

Người cung cấp thông tin có một trong các hành vi bị cấm theo quy định của Luật tiếp cận thông tin mà gây thiệt hại thì cơ quan nhà nước cung cấp thông tin phải bồi thường thiệt hại, cá nhân có hành vi vi phạm có trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

d)

Người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

97.

Đâu là nhận định sai? Những hành vi bị cấm khi sử dụng không gian mạng

a)

Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

b)

Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

c)

Đưa lên mạng những thông tin chưa được kiểm chứng

d)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc

98.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gia mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước:

a)

Đưa tin thất thiệt trên không gian mạng gây hoang mang trong dư luận xã hội

b)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

c)

Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước

d)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc

99.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng:

a)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo, tụ tập đông người gây rối an ninh trật tự

b)

Kêu gọi, vận động lôi kéo người khác chống người thi hành công vụ

c)

Đe dọa người khác giải quyết các mâu thuẫn cá nhân

d)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo, tụ tập đông người cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về ANTT

100.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế:

a)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác

b)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ.

c)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, chứng khoán

d)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh đa cấp

101.

Đâu là nhận định sai: Ý nghĩa của việc ban hành Luật An ninh mạng:

a)

Nâng cao sự hiểu biết kiến thức về pháp luật trong hoạt động maketing và truyền thông liên quan đến không gian mạng qua đó hạn chế nhưng vi phạm trong thực tiễn.

b)

Nâng cao ý thức cảnh giác với các hoạt động lợi dụng không gian mạng để xâm hại đến các quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, cơ quan, tổ chức và công dân, nhất là trong việc sử dụng không gian mạng trong các hoạt động về maketing và truyền thông

c)

Góp phần đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ các quyền và lợi ích của doanh nghiệp.

d)

Nâng cao hiệu quả truyền thông của doanh nghiệp

102.

Đâu là nhận định sai? Những hành vi bị cấm khi sử dụng không gian mạng

a)

Đưa lên mạng những thông tin chưa được kiểm chứng

b)

Hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

c)

Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 

d)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc

103.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân.

b)

Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ.

c)

Việc cung cấp thông tin cho báo chí của công dân phải thông qua người đại diện hoặc người có thẩm quyền

d)

Trong trường hợp không đăng, phát ý kiến phản ánh, kiến nghị của công dân, cơ quan báo chí phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu

104.

Đâu là nhận định sai? Đâu là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trên không gian mạng?

a)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu

b)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước

c)

Hệ thống thông tin liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

105.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát những thông tin xuyên tạc lịch sử, xúc phạm anh hùng dân tộc

b)

Cơ quan báo chí được quyền yêu cầu các tổ chức hoặc người có thẩm quyền chỉ được trả lời trên báo chí về các khiếu nại, tố cáo của công dân

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí

d)

Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng.  

106.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng:

a)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo, tụ tập đông người gây rối an ninh trật tự.

b)

Kêu gọi, vận động lôi kéo người khác chống người thi hành công vụ

c)

Đe dọa người khác giải quyết các mâu thuẫn cá nhân

d)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo, tụ tập đông người cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về ANTT

107.

Đâu là nhận định sai?

a)

Báo chí có chức năng xử lý các hành vi chống lại các lợi ích của nhà nước, và nhân dân

b)

Báo chí có chức năng tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước

c)

Báo chí có chức năng thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân

d)

Báo chí có chức năng phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân

108.

Đâu là nhận định sai?

a)

Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

b)

Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác.

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin

d)

Việc hạn chế tiếp nhận thông tin phải do chính cơ quan ban hành thông tin đó qui định

109.

Đâu là nhận định sai? Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế:

a)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ

b)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác

c)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, chứng khoán

d)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh đa cấp

110.

Ý kiến nào sau đây là sai? 

a)

Công dân có nghĩa vụ tuân thủ qui định của pháp luật về tiếp cận thông tin

b)

Công dân có nghĩa vụ cung cấp mọi thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền

c)

Công dân không được làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp.

d)

Công dân không được xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin

111.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Tất cả các văn bản qui phạm pháp luật đều phải do Quốc hội ban hành

b)

Tất cả các văn bản qui phạm pháp luật đều do Chính phủ ban hành

c)

Tất cả các đạo luật, bộ luật đều phải do Quốc hội ban hành

d)

Bất kỳ cơ quan, tổ chức nào cũng có thẩm quyền ban hành văn bản qui phạm pháp luật

112.

Đâu là tội nhận định sai?

a)

Luật Báo chí do Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành

b)

Luật Báo chí đang thực hiện được ban hành năm 2016

c)

Luật Báo chí điều chỉnh mối quan hệ giữa cá nhân, tổ chức và Nhà nước trong lĩnh vực báo chí

d)

Luật Báo chí do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và được Chủ tịch nước ký lệnh ban hành

113.

Đâu là nhận định sai?

a)

Công dân có quyền liên kết với cơ quan báo chí để thực hiện các sản phẩm báo chí

b)

Công dân có quyền yêu cầu cơ quan báo chí phải đăng, phát những thông tin do mình cung cấp

c)

Công dân có thể tham gia vào việc in và phát hành báo chí.

d)

Công dân có quyền tố cáo trên báo chí đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân

114.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Công dân chỉ có quyền phát biểu về tình hình đất nước trên báo chí một khi được phép của cơ quan có thẩm quyền

b)

Việc tham gia ý kiến xây dựng chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước trên báo chí chỉ đối với những người có thẩm quyền.

c)

Công dân được quyền sáng tạo tác phẩm báo chí

d)

Cơ quan báo chí không được từ chối đăng, phát mọi tác phẩm báo chí của công dân

115.

Đâu là nhận định sai?

a)

Công dân được quyền phản hồi thông tin trên báo chí

b)

Công dân được quyền phê bình cơ quan, tổ chức và cá nhân trên các cơ quan báo chí

c)

Cơ quan báo chí có quyền yêu cầu tổ chức, người có thẩm quyền trả lời bằng văn bản hoặc trả lời trên báo chí về các kiến nghị, khiếu nại của công dân

d)

Cơ quan báo chí có quyền đăng, phát những thông tin tiết lộ bí mật đời tư cá nhân.

116.

Đâu là nhận định sai?

a)

Báo chí có chức năng thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích của đất nước và của Nhân dân

b)

Báo chí có chức năng tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước

c)

Báo chí có chức năng xử lý các hành vi chống lại các lợi ích của nhà nước, và nhân dân

d)

Báo chí có chức năng phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngôn luận của nhân dân

117.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Ủy ban nhân dân các cấp có chức năng quản lý nhà nước về báo chí

b)

Cơ quan quản lý nhà nước không có nhiệm vụ cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động báo chí và thẻ nhà báo

c)

Hội Nhà báo Việt Nam có nhiệm vụ cấp thẻ nhà báo cho các nhà báo

d)

Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về báo chí; xây dựng chế độ, chính sách về báo chí là một nội dung quản lý nhà nước về báo chí

118.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Hội nhà báo có nhiệm vụ chủ trì xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển báo chí, văn bản qui phạm pháp luật về báo chí

b)

Luật Báo chí nghiêm cấm hành vi đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

c)

Nhà nước đặt hàng và hỗ trợ cước phí vận chuyển cho tất cả các loại hình báo chí

d)

Các trang mạng xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí

119.

Đâu là nhận định sai?

a)

Người đứng đầu cơ quan báo chí phải là công dân Việt Nam, có địa chỉ thường trú tại Việt Nam, đang không trong thời gian thi hành hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động

b)

Nhà báo có quyền hoạt động báo chí trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoạt động báo chí ở nước ngoài theo quy định của pháp luật và được pháp luật bảo hộ trong hoạt động nghề nghiệp

c)

Người quay phim, đạo diễn chương trình phát thanh, truyền hình (trừ phim truyện) của các đơn vị được cấp giấy phép hoạt động báo chí trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình và sản xuất phim tài liệu của Nhà nước được xét cấp thẻ nhà báo

d)

Người thường xuyên cộng tác với cơ quan báo chí cấp tỉnh trở lên, được sự xác nhận của cơ quan báo chí thì được xét cấp thẻ nhà báo

120.

Đâu là tội nhận định sai?

a)

Đối tượng điều chỉnh Luật Báo chí là cá nhân và pháp nhân

b)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí gồm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân; tổ chức và hoạt động báo chí

c)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí gồm quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia và có liên quan đến hoạt động báo chí

d)

Phạm vi điều chỉnh của Luật Báo chí gồm công tác quản lý nhà nước về báo chí

121.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Cơ quan báo chí có quyền không đăng, phát những thông tin xuyên tạc lịch sử, xúc phạm anh hùng dân tộc

b)

Cơ quan báo chí được quyền yêu cầu các tổ chức hoặc người có thẩm quyền chỉ được trả lời trên báo chí về các khiếu nại, tố cáo của công dân

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí

d)

Báo chí không bị kiểm duyệt trước khi in, truyền dẫn và phát sóng

122.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Không ai được lạm dụng quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân

b)

Báo chí, nhà báo hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được Nhà nước bảo hộ

c)

Việc cung cấp thông tin cho báo chí của công dân phải thông qua người đại diện hoặc người có thẩm quyền

d)

Trong trường hợp không đăng, phát ý kiến phản ánh, kiến nghị của công dân, cơ quan báo chí phải trả lời và nêu rõ lý do khi có yêu cầu

123.

Đâu là nhận định sai?

a)

Cơ sở tôn giáo từ cấp tỉnh trở lên hoạt động hợp pháp được phép thành lập cơ quan báo chí

b)

Cơ quan chủ quản báo chí tự mình có thể quyết định bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí. 

c)

Cơ quan chủ quản báo chí là cơ quan đứng tên đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí

d)

Người đứng đầu cơ quan chủ quản báo chí không được kiêm nhiệm chức vụ người đứng đầu cơ quan báo chí

124.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học.

b)

Cơ quan chủ quản báo chí có nhiệm vụ chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí.

c)

Trường hợp thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, cơ quan báo chí vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi có cơ quan chủ quản mới

d)

Phóng viên thường trú hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến khi cử phóng viên thường trú.

125.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Bệnh viện cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được thành lập tạp chí khoa học

b)

Cơ quan chủ quản báo chí có nhiệm vụ chỉ đạo cơ quan báo chí thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động; tổ chức nhân sự và chịu trách nhiệm về hoạt động của cơ quan báo chí

c)

Trường hợp thay đổi cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, cơ quan báo chí vẫn tiếp tục hoạt động cho đến khi có cơ quan chủ quản mới

d)

Phóng viên thường trú hoạt động độc lập phải có thẻ nhà báo được cấp tại cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức và pháp luật về lao động trong thời hạn 01 năm tính đến khi cử phóng viên thường trú

126.

Đâu là tội nhận định sai?

a)

Tiếp cận thông tin là việc đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin

b)

Thông tin do cơ quan nhà nước tạo ra là tin, dữ liệu được tạo ra trong quá trình cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, được người có thẩm quyền của cơ quan nhà nước đó ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng văn bản

c)

Thông tin theo qui định của Luật Tiếp cận thông tin là tất cả những thông tin được phản ánh, lan truyền qua các phương tiện truyền thông.

d)

Cung cấp thông tin bao gồm việc cơ quan nhà nước công khai thông tin và cung cấp thông tin theo yêu cầu của công dân

127.

Đâu là nhận định sai?

a)

Mọi công dân đều bình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin

b)

Mọi thông tin đều phải được cung cấp đầy đủ cho công dân và công dân có quyền tiếp cận mọi thông tin của các cơ quan nhà nước

c)

Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, minh bạch, thuận lợi cho công dân; đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật

d)

Thông tin được cung cấp phải chính xác, đầy đủ

128.

Đâu là nhận định sai?

a)

Việc hạn chế quyền tiếp cận thông tin phải do luật định trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

b)

Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác

c)

Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện quyền tiếp cận thông tin

d)

Việc hạn chế tiếp nhận thông tin phải do chính cơ quan ban hành thông tin đó qui định.

129.

Ý kiến nào sau đây là sai?

a)

Nghiêm cấm cố ý cung cấp thông tin sai lệch, không đầy đủ, trì hoãn việc cung cấp thông tin; hủy hoại thông tin; làm giả thông tin

b)

Nghiêm cấm cung cấp hoặc sử dụng thông tin để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, kích động bạo lực.

c)

Nghiêm cấm cung cấp hoặc sử dụng thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây kỳ thị về giới, gây thiệt hại về tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức

d)

Công dân được cung cấp thông tin phải chi trả các khoản phí và lệ phí.

130.

Ý kiến nào sau đây là sai? 

a)

Công dân có quyền được cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời

b)

Công dân có quyền khiếu nại, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

c)

Công dân có quyền yêu cầu các cơ quan chức năng cung cấp mọi thông tin cần thiết một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời

d)

Công dân có quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về tiếp cận thông tin

131.

Ý kiến nào sau đây là sai? 

a)

Công dân có nghĩa vụ tuân thủ qui định của pháp luật về tiếp cận thông tin

b)

Công dân có nghĩa vụ cung cấp mọi thông tin cho các cơ quan có thẩm quyền

c)

Công dân không được làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp

d)

Công dân không được xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác khi thực hiện quyền tiếp cận thông tin.

132.

Thông tin công dân không được tiếp cận?

a)

Thông tin thuộc bí mật nhà nước, bao gồm những thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của luật

b)

Thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật

c)

Thông tin mà nếu để tiếp cận sẽ gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng

d)

Thông tin gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác; thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan nhà nước; tài liệu do cơ quan nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ

133.

Thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện?

a)

Thông tin có liên quan đến bí mật kinh doanh

b)

Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân được tiếp cận trong trường hợp được người đó đồng ý

c)

Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý

d)

Trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, người đứng đầu cơ quan nhà nước quyết định việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng

134.

Những hành vi bị cấm khi sử dụng không gian mạng?

a)

Đưa lên mạng những thông tin chưa được kiểm chứng

b)

Sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội

c)

Tổ chức, hoạt động, câu kết, xúi giục, mua chuộc, lừa gạt, lôi kéo, đào tạo, huấn luyện người chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

d)

Xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc

135.

Đâu là nhận định đúng?

a)

Luật An ninh mạng cấm các nhà cung cấp dịch vụ mạng hoạt động tại Việt Nam

b)

Luật An ninh mạng ngăn cản quyền tự do ngôn luận, quyền bày tỏ quan điểm của công dân trên không gian mạng

c)

Luật An ninh mạng ngăn cản công dân sử dụng các mạng xã hội; truy cập, sử dụng thông tin trên không gian mạng

d)

Luật An ninh mạng không cấm công dân khởi nghiệp, sáng tạo hay trao đổi, triển khai ý tưởng sáng tạo của mình trên không gian mạng

136.

Đâu là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trên không gian mạng?

a)

Hệ thống thông tin quân sự, an ninh, ngoại giao, cơ yếu

b)

Hệ thống thông tin lưu trữ, xử lý thông tin thuộc bí mật nhà nước

c)

Hệ thống thông tin liên quan đến các hành vi vi phạm pháp luật

d)

Hệ thống điều khiển và giám sát tự động tại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia

137.

Thông tin trên không gia mạng có nội dung tuyên truyền chống Nhà nước?

a)

Đưa tin thất thiệt trên không gian mạng gây hoang mang trong dư luận xã hội

b)

Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân

c)

Chiến tranh tâm lý, kích động chiến tranh xâm lược, chia rẽ, gây thù hận giữa các dân tộc, tôn giáo và nhân dân các nước

d)

Xúc phạm dân tộc, quốc kỳ, quốc huy, quốc ca, vĩ nhân, lãnh tụ, danh nhân, anh hùng dân tộc

138.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng?

a)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo, tụ tập đông người gây rối an ninh trật tự

b)

Kêu gọi, vận động lôi kéo người khác chống người thi hành công vụ

c)

Đe dọa người khác giải quyết các mâu thuẫn cá nhân.

d)

Kêu gọi, vận động, xúi giục, đe dọa, lôi kéo, tụ tập đông người cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức gây mất ổn định về ANTT

139.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung làm nhục, vu khống?

a)

Xúc phạm nghiêm trọng danh dự, uy tín, nhân phẩm của người khác

b)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

d)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật nhằm câu view, câu like

140.

Thông tin trên không gian mạng có nội dung xâm phạm trật tự quản lý kinh tế?

a)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật gây khó khăn cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, người thi hành công vụ.

b)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật về sản phẩm, hàng hóa, tiền, trái phiếu, tín phiếu, công trái, séc và các loại giấy tờ có giá khác

c)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kinh doanh tiền tệ, huy động vốn, chứng khoán

d)

Thông tin bịa đặt, sai sự thật trong lĩnh vực thương mại điện tử, thanh toán điện tử, kinh doanh đa cấp.

141.

Đâu là nhận định đúng? 

a)

Luật An ninh mạng qui định về việc đưa thông tin lên mạng internet

b)

Luật An ninh mạng qui định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng; về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

c)

Luật An ninh mạng qui định về công tác đấu tranh phòng chống tội phạm trên không gian mạng

d)

Luật An ninh mạng quy định về hoạt động của các cơ quan sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin

142.

Nguyên tắc bảo vệ của Luật An ninh mạng?

a)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;  

b)

Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ bảo vệ an ninh mạng, bảo vệ hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền con người, quyền công dân, tạo điều kiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên không gian mạng. 

c)

Việc xử lý các vi phạm trong lĩnh vực an ninh mạng phải có sự phối hợp của các cơ quan nhà nước và tổ chức chính trị xã hội

d)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng

143.

Đâu là biện pháp bảo vệ an ninh mạng?

a)

Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên không gian mạng  

b)

Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến theo quy định của pháp luật.

c)

Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tin miền theo quy định của pháp luật

d)

Tuyên truyền, vận động người dân, doanh nghiệp tích cực tham gia vào xây dựng, phát triển mạng internet lành mạnh, an toàn.