Font size
WorksheetsQuiz về Quản trị mạng
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 12mins
Quản trị mạng là gì?
Lên kế hoạch phát triển mạng
Đảm bảo hoạt động hiệu quả của mạng
Tất cả các ý trên
Điều khiển và giám sát mạng
Nhiệm vụ của quản trị mạng bao gồm gì?
Cung cấp dịch vụ đáng tin cậy
Đơn giản hóa độ phức tạp
Tất cả các ý trên
Quản lý tài nguyên hệ thống
Thành phần cơ bản của hệ thống quản trị mạng không bao gồm?
Client
Giao thức quản lý
Manager
Agent
Theo IETF RFC 6632, hệ thống quản trị mạng điển hình bao gồm?
Manager
Tất cả các ý trên
Agent
MO
Chức năng nào không thuộc FACPS?
Quản lý bảo mật
Quản lý lỗi
Quản lý truy cập
Quản lý tài khoản
Nhiệm vụ của quản lý cấu hình bao gồm?
Phát hiện lỗi
Sửa lỗi
Giám sát và thực thi tiêu chuẩn
Phân quyền người dùng
Cấu trúc thông tin quản lý (SMI) không bao gồm?
Định nghĩa thông báo
Định nghĩa mô-đun
Định nghĩa đối tượng
Định nghĩa dịch vụ
Hệ thống quản trị mạng phân cấp có đặc điểm gì?
Phân tán các chức năng quản trị mạng
Hệ thống quản lý vùng thường là máy tính đa chức năng
Tất cả các ý trên
Hệ thống quản lý không phụ thuộc vào hệ thống đơn
Mô hình tập trung không có đặc điểm nào sau đây?
Phân tán các chức năng quản trị mạng
Một manager duy nhất quản trị tất cả hệ thống
Nền tảng quản trị mạng được đặt trên một hệ thống
Được sử dụng cho cảnh báo và sự kiện lỗi
Mô hình phân tán có ưu điểm gì?
Tất cả các ý trên
Độ mềm dẻo cao
Khả năng mở rộng tốt
Tỉ số hiệu năng/giá thành cao
Quản lý lỗi không bao gồm?
Phát hiện lỗi
Cách ly lỗi
Giám sát lỗi
Sửa lỗi
Mục tiêu của quản trị mạng là gì?
Tất cả các ý trên
Giám sát hoạt động mạng
Phát triển mạng
Điều khiển mạng
Quản lý hiệu năng bao gồm?
Phát hiện lỗi
Sửa lỗi
Phân quyền người dùng
Giám sát tính năng mạng
Quản lý bảo mật phải làm gì?
Giám sát tài khoản
Quản lý cấu hình
Quản lý hiệu năng
Xây dựng cơ chế phát hiện sớm xâm nhập
Alarm MIB được sử dụng để:
Lưu cấu hình mạng
Mã hóa thông tin
Lưu trữ lỗi
Quản lý quyền người dùng
Quản lý bảo mật phải làm gì?
Giám sát tài khoản
Quản lý cấu hình
Quản lý hiệu năng
Quản lý tiền
Thành phần của MIB không bao gồm?
ITU-T
SMI
ISO-ITU-T
ISO
Hệ thống quản lý tập trung bao gồm gì?
Một manager duy nhất
Phân tán manager
Không có manager
Nhiều manager
Chức năng nào không phải của quản lý cấu hình?
Giám sát tiêu chuẩn
Kiểm soát thay đổi thông số
Lưu trữ dữ liệu cấu hình
Phát hiện lỗi
Mô hình quản lý nào có tính khả dụng cao?
Không mô hình nào
Phân cấp
Phân tán
Tập trung
Quản lý tài khoản bao gồm?
Sửa lỗi
Đo lường sử dụng của người dùng
Giám sát bảo mật
Phát hiện lỗi
Hệ thống quản trị mạng dựa trên TMN là gì?
Mạng doanh nghiệp
Mạng riêng để liên kết các mạng viễn thông
Mạng công cộng
Mạng gia đình
Chức năng nào không thuộc quản lý bảo mật?
Giám sát bảo mật
Phân quyền người dùng
Phát hiện lỗi
Kiểm soát lưu trữ thông tin
Nhiệm vụ của quản lý cấu hình không bao gồm?
Giám sát tiêu chuẩn
Sửa lỗi
Thay đổi thông số
Lưu trữ dữ liệu
OID (Object Identifier) được dùng trong MIB để làm gì?
Xác định địa chỉ MAC
Định danh các đối tượng quản lý
Mã hóa dữ liệu
Gửi thông báo lỗi
Cấu trúc thông tin quản lý (SMI) bao gồm?
Định nghĩa tài khoản
Định nghĩa thông báo
Định nghĩa đối tượng
Định nghĩa mô-đun
Hệ thống quản trị mạng phân cấp có đặc điểm nào?
Hệ thống đơn
Không có chức năng quản trị
Hệ thống máy tính đa chức năng
Hệ thống tạm thời
Chức năng nào chịu trách nhiệm ghi lại nhật ký cấu hình và danh tính người thay đổi?
Quản lý tài khoản
Quản lý cấu hình
Quản lý lỗi
Quản lý bảo mật
Chức năng quản trị mạng FACPS bao gồm?
Quản lý cấu hình
Quản lý hiệu năng
Quản lý tài khoản
Quản lý bảo mật
Quản lý lỗi
Hệ thống quản trị mạng?
Client
Agent
Manager
Giao thức quản lý
Mục tiêu chính của quản lý tài khoản là gì?
Cải thiện hiệu năng mạng
Ngăn chặn truy cập trái phép
Phân bổ tài nguyên và tính toán chi phí
Phát hiện lỗi
Nhiệm vụ của quản lý tài khoản không bao gồm?
Giám sát bảo mật
Thu thập số liệu thống kê
Tính toán chi phí
Đo lường sử dụng của người dùng
Mô hình mạng phân tán có nhược điểm gì?
Tính khả dụng thấp
Khả năng mở rộng kém
Độ phức tạp cao
Hiệu năng thấp
Chức năng quản lý bảo mật bao gồm?
Đo lường sử dụng
Phân quyền người dùng
Phát hiện lỗi
Sửa lỗi
Thành phần nào không thuộc MIB?
TCP/IP
ISO
ITU-T
ISO-ITU-T
Hệ thống quản lý tập trung thường dùng cho gì?
Giám sát tài khoản
Phân tán chức năng
Phân quyền người dùng
Cảnh báo lỗi
Chức năng quản trị mạng không bao gồm?
Quản lý bảo mật
Quản lý cấu hình
Quản lý tài khoản
Quản lý truy cập
Mô hình phân cấp có đặc điểm gì?
Không có hệ thống trung tâm
Trung tâm xử lý đặt tại gốc cây phân cấp
Hệ thống đơn chức năng
Không có chức năng quản trị
Mô hình tập trung có ưu điểm gì?
Độ phức tạp thấp
Quản lý dễ dàng
Khả năng mở rộng
Tính khả dụng cao
Quản lý hiệu năng bao gồm gì?
Giám sát tài khoản
Phân quyền người dùng
Giám sát tính năng mạng
Sửa lỗi
Chức năng nào không thuộc quản lý cấu hình?
Sửa lỗi
Lưu trữ dữ liệu cấu hình
Giám sát tiêu chuẩn
Thay đổi thông số
Hệ thống quản trị mạng dựa trên TMN làm gì?
Quản lý tài khoản
Giám sát bảo mật
Liên kết mạng viễn thông
Sửa lỗi
Quản lý SLA gồm mấy thành phần?
2
4
5
7
Chức năng quản lý lỗi bao gồm?
Phát hiện lỗi
Tất cả các ý trên
Cách ly lỗi
Sửa lỗi
Quản lý hiệu năng không bao gồm gì?
Tính toán dung lượng mạng
Đo lường thông số
Giám sát tính năng
Phân quyền người dùng
Thành phần chính của TMN gồm:
OSS, DCN, NE
OSS, SMI, NE
SMI, SMNP, TMN
SSH, DCN, OSI
ISO phân loại hoạt động quản trị mạng thành bao nhiêu chức năng chính?
3
4
5
6
Phần nào trong SMI được dùng để mô tả cú pháp và ngữ nghĩa của đối tượng được quản lý?
MODULE_IDENTITY
NOTIFICATION-TYPE
MODULE_OBJECT-TYPE
MIB-TREE
Mô hình phân cấp có ưu điểm gì?
Quản lý hiệu quả
Độ phức tạp thấp
Phân quyền người dùng
Giám sát bảo mật
Chức năng nào không thuộc quản lý tài khoản?
Tính toán chi phí
Giám sát bảo mật
Thu thập số liệu
Đo lường sử dụng
Kiến trúc quản trị mạng IP do IETF định nghĩa trong RFC 3410 gồm:
SMI
MIB
SNMP
Bảo mật & quản trị SNMP
OSS
Các nhiệm vụ quản trị mạng bao gồm
Duy trì thông tin chi phí vận hành và sử dụng mạng
Đơn giản hóa độ phức tạp của quản lí các hệ thống lớn và không đồng nhất
Tất cả các đáp án trên
Quản lí tài nguyên và dịch vụ hệ thống
Cung cấp các dịch vụ đáng tin cậy
Theo quan điểm kinh doanh quản trị mạng là
Tất cả đáp án trên
Quản trị mạng bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, thiết kế mạng, điều chỉnh hoạt động mạng cũng như mô hình hóa dung lượng mạng
Quản trị mạng là các hoạt động bao gồm giám sát, kiểm soát hoạt động của mạng
Quản trị mạng là hoạt động phân tích, thống kê, báo cáo chất lượng dịch vụ hiệu năng mạng
Theo quan điểm dịch vụ quản trị mạng là
Quản trị mạng là hoạt động phân tích, thống kê, báo cáo chất lượng dịch vụ hiệu năng mạng
Tất cả đáp án trên
Là các hoạt động bảo dưỡng, bao gồm giám sát, kiểm soát hoạt động mạng
Quản trị mạng bao gồm các hoạt động lập kế hoạch, thiết kế mạng, điều chỉnh hoạt động mạng cũng như mô hình hóa dung lượng mạng
Hệ thống quản trị mạng cơ bản bao gồm những thành phần nào?
Server và Client
Manager và Agent
Host và Gateway
Switch và Router
Theo quan điểm vận hành bảo dưỡng quản trị mạng là
Các hoạt động bao gồm giám sát, kiểm soát hoạt động của mạng
Tất cả đáp án trên
Quản trị mạng bao gồm các hoạt động lập kế hạch, thiết kế mạng, điều chỉnh hoạt động mạng cũng như mô hình hóa dung lượng mạng
Quản trị mạng là hoạt động phân tích, thống kê, báo cáo chất lượng dịch vụ hiệu năng mạng
Theo quan điểm của ISO quản trị mạng là
Quản trị mạng theo quan điểm của ISO không cần đảm bảo an toàn cho mạng
Quản trị mạng theo quan điểm của ISO chỉ cần tập trung vào việc triển khai hệ thống mạng
Là quá trình giám sát và điều khiển mạng nhằm đảm bảo mạng hoạt động một cách hiệu quả cung cấp giá trị cho cả nhà cung cấp dịch vụ cũng như người sử dụng
ISO không quan tâm đến việc duy trì và cải thiện hệ thống quản lý mạng
GUI thường được sử dụng qua những phương thức nào?
SSH và SNMP
Telnet và FTP
HTTP/HTTPS hoặc ứng dụng riêng
DHCP và DNS
Theo quan điểm của Cisco quản trị mạng là
Quản trị mạng là quá trình quản lý và bảo trì hệ thống mạng để đảm bảo hoạt động không hiệu quả
Quản trị mạng là quá trình quản lý và duy trì hệ thống mạng để đảm bảo hoạt động không an toàn
Quản trị mạng là quá trình quản lý và duy trì hệ thống mạng để đảm bảo hoạt động không bảo mật
Quản trị mạng là quá trình quản lý , giám sát và vận hành mạng dữ liệu trên cơ sở một hệ thống quản lí mạng. Hệ thống quản lí mạng nà bao gồm cả phần cứng và phần mềm nhằm thu thập và phân tích liên tục các dữ liệu về cấu hình nhằm đưa ra các tha đổi điều khiển để đảm bảo hiệu năng mạng, độ tin cậy và bảo mật trong hoạt động mạng
Một hệ thống quản trị mạng cơ bản gồm mấy thành phần
2
8
6
4
Giao thức quản lý mạng tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến trên Internet là gì?
FTP
SNMP
TCP
DHCP
Lệnh nào được thiết bị sử dụng để báo sự kiện bất thường về NMS?
Read
Write
Traverse
Trap
Giao thức giữu Manager và Agent được thực hiện thông qua các giao thức quản lí nào
SNMP hoặc CMIP/CMIS
FTP hoặc SSH
SMTP hoặc POP3
HTTP hoặc HTTPS
Theo IETF RFC 6632 một hệ thống mạng điển hình bao gồm
Đối tượng được quản lí(MO): Là các phần cứng cũng như phần mềm, bao gồm tất cả các tài nguyên vật lí ha logic, các thiết bị đầu cuối , bộ định tuyến, các bản ghi sự kiện, bản tin cảnh báo, dữ liệu thuê bao
Agent: Có nhiệm vụ thu thập và lưu trữ các thông tin quản lí. Cấu trúc thông tin quản lí(SMI).
Các phần tử mạng NE: Thiết bị phần cứng giống như máy tính, bộ định tuyến một nút mạng chứa SNMP agent
Manager: Tạo ra các lệnh và nhận thông báo từ agent. Giao thức quản lí. Cơ sở thông tin quản lí(MIB) lưu trữ thông tin về các đối tượng quản lí dưới dạng các chỉ số nhận dạng đối tượng OID.
Trạm quản lí: Thực hiện các ứng dụng quản lí như giám sát và điều khiển cá phần tử mạng. Là các máy tính hoặc bộ các máy tính có tốc độ xử lí cao
Cây MIB gồm bao nhiêu cây con
Có 1 cây con
Có 5 cây con
Có 3 cây con
Không có cây con
Sự trao đổi giữa NMS và thiết bị chịu sự quản lí được thực hiện qua những kiểu câu lệnh nào
Read: để giám sát các thiết bị được quản lí. NMS sẽ đọc các biến được ghi và lưu trữ trên câ MIB tại thiết bị chịu sự quản lí
Trap: Các thiết bị được quản lí sử dụng lệnh trap để báo cáo các sự kiện nhất định như lỗi hay thiếu đồng bộ trong mạng
Traverse: NMS sử dụng câu lệnh nà để xác định thông tin các biến được lưu trữ dữ liệu theo bảng
Write: điều khiển các thiết bị được quản lí. NMS ghi giá trị mới cho các biến được lưu trữ trong các thiết bị được quản lí
Có bao nhiêu mô hình cơ bản cho hệ thống quản lí mạng
5
3
7
2
Giao thức IPFIX có thể sử dụng giao thức lớp truyền tải nào sau đây?
TCP, UDP, SCTP
FTP, SSH
HTTP/HTTPS
ICMP, SNMP
Mô hình quản trị mạng tập trung gồm bao nhiêu tầng
2
4
5
1
Ưu điểm của mô hình quản trị mạng tập trung là
Quan sát cảnh báo và các sự kiện mạng từ một vị trí và bảo mật được khoanh vùng đơn giản
Giám sát tài khoản tập trung
Các ứng dụng không phụ thuộc quá nhiều vào độ phức tạp của giao thức và sự phức tạp của thành phần mạng
Mở rộng hệ thống quản trị nhanh
Nhược điểm của mô hình quản lí tập trung là
Lỗi hệ thống quản lí sẽ gây hại tới toàn mạng
Tồn tại các hệ thống hàng đợi chờ xử lí khi có nhiều yêu cầu xử lí từ các thiết bị
Tất cả các đáp án trên
Tăng độ phức tạp khi có thêm phần tử mới
Ưu điểm của mô hình quản trị mạng phân cấp là
Tăng tính linh hoạt của mạng
Giảm hiệu suất quản lý mạng
Dễ mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu của cây phân cấp
Giảm tính bảo mật của mạng
Nhược điểm của mô hình quản trị mạng phân cấp là
Thu thập thông tin phức tạp và tốn thời gtian
Phức tạp trong vẫn đề tha đổi chức năng quản trị mạng
Danh sách thiết bị quản lí bởi các client phải được xác định và cấu hình trước
Tất cả đáp án trên
Ưu điểm của mô hình quản trị mạng phân tán là
Khả năng mở rộng linh hoạt, giảm tính tin cậy và khả năng chịu lỗi thấp
Tỉ số hiệu năng/ giá thành, độ mềm dẻo, khả năng mở rộng, tính khả dụng và độ tin cậy được nâng cao
Khả năng mở rộng hạn chế, giảm tính tin cậy và khả năng chịu lỗi thấp
Khả năng giảm hiệu suấ
Những yêu cầu của mô hình quản trị mạng phân tán là
Đảm bảo tính chặt chẽ
Đảm bảo độ an toàn cao
Tất cả đáp án trên
Xác định lỗi trong thời gian giới hạn cho phép
Nhược điểm của mô hình quản trị mạng phân tán là
Sự phức tạp trong việc thay đổi chức năng quản trị mạng
Khó khăn trong việc đồng bộ hóa hệ thống
Không thể mở rộng mạng một cách dễ dàng
Hiệu suất của mạng không được cải thiện
Thành phần nào trong kiến trúc chính sách chịu trách nhiệm đưa ra quyết định cấp quyền?
PMT
PDP
PEP
PIP
Kiến trúc logic nâng cao TMN được chia thành mấ lớp
2:Manager, Agent
4:EML,NML, SML, BML
4:Manager, Agent, EML, Love you
3:Manager, Agent, EML
Lớp quản lí mạng NML - Network Management Layer trong mô hình kiến trúc logic cuả TMN thực hiện chức năng gì
Xử lý dữ liệu truyền tải trong mạng
Quản lí cho toàn bộ liên mạng hoạt động tốt, bao gồm quản lí các liên kết, đảm bảo kết nối từ đầu cuối đến đầu cuối trong môi trường liên mạng
Quản lí và bảo trì phần cứng mạng
Thực hiện chức năng bảo mật mạng
Lớp quản lí dịch vụ SML - Service Management Layer trong mô hình kiến trúc logic TMN thực hiện chức năng gì
Quản lí và lưu trữ dữ liệu mạng
Quản lí và phân phối tài nguyên mạng
Quản lí và bảo trì phần cứng mạng
Quản lí các loại hình dịch vụ mà mạng cung cấp và đảm bảo hệ thống mạng cung cấp dịch vụ trơn tru
Lớp quản lí kinh doanh BML - Business Management Layer trong kiến trúc logic TMN thực hiện chức năng gì
Quản lí và bảo trì phần cứng mạng
Quản lí và điều khiển các hoạt động kinh doanh trong mạng
Điều khiển các hoạt động kỹ thuật trong mạng
Thực hiện chức năng quả
FCAPS là bộ chức năng được xây dựng dựa trên mô hình nào?
TCP/IP
OSI
SNMP
ISO/IEC
Các chức năng quản lí trong mô hình kiến trúc logic TMN gồm bao nhiêu chức năng
6
7
3
10
Chức năng quản lí dữ liệu trong mô hình kiến trúc logic TMN bao gồm
quản lí cấu hình dữ liệu
quản lí siêu dữ liệu
quản lí vòng đời dữ liệu
quản lí chất lượng dữ liệu
quản lí dịch vụ dữ liệu
Theo mô hình phân cấp quản lí trong TMN NMC(Network Managerment Center) quản lí
NMS(Network Management System)
EMS(Element Management System)
Theo mô hình phân cấp quản lí trong TMN OMC(Operations and Maintence Center) quả lí
EMS(Element Management System)
NMS( Network Management System
Trung tâm quản lí trong TMN gồm
NMC- Network Management Center
OMC - Operation and Maintenance Center
OSS (Operations Support System) trong mô hình phân cấp quản lí trong TMN có chức năng gì
Xác định cấu trúc mạng
Thực hiện các chức năng quản lý mạng
Một hệ thống phần mềm được sử dụng để hỗ trợ việc vận hành và quản lý mạng viễn thông.
Quản lý tài nguyên mạng
Chức năng chính của NMC (Network Management Center) là
Quản lí câu lệnh
Giám sát mạng, phân tích sự cố, quản lí lưu lượng, quản lí báo hiệu
Tất cả đáp án trên
Quản lí cảnh báo, bản đồ mạng
Hỗ trọ OMC quản lí các phần tử mạng
Chức năng chính của OMC (Operation and Maintenance Center) là
Hỗ trợ truyền thông cho NMC
Quả lí mạng phần tử, quản lí báo hiệu mạng phần tử
Tất cả đáp án trên
Quản lí lưu lượng mạng phần tử
Thực hiện chức năng điều hợp giao diện cho các thiết bị mạng
Kiến trúc quản trị mạng IP bao gồm những thành phần nào
Bảo mật và quản trị SNMP
Cơ sở thông tin quản lí MIB
Giao thức quản trị
Cấu trúc thông tin quản lí SMI
Thành phần nào gửi cảnh báo lỗi đến NMS khi xảy ra sự cố?
Router
NE
Switch
Client
Các giao diện sử dụng trong quản trị mạng là
GUI - Graphical User Interface
Tất cả đáp án trên
UI/UX
CLI- Command Line Interface
Giao diện quản trị dựa trên web XML
Điều gì tạo ra tính phức tạp khi sử dụng CLI?
Cần phải ghi nhớ nhiều câu lệnh khác nhau
Khó khăn trong việc kết nối thiết bị
Giao diện đồ họa phức tạp
Không có cú pháp chuẩn
Trong mô hình đơn giản nhất, CLI yêu cầu người điều hành phải làm gì?
Kết nối qua Bluetooth
Kết nối từ xa qua internet
Kết nối trực tiếp với thiết bị bị quản lý
Sử dụng giao diện đồ họa để quản lý
Hệ thống quản trị mạng tự động hóa hoàn toàn trong tương lai sẽ được thực hiện tại đâu?
Các OSS
Các máy trạm người dùng
Các NE
Các NMS
Trong mô hình mạng OTTL2VPN, việc quản trị mạng thủ công qua giao diện CLI được thực hiện tại đâu?
Các máy trạm người dùng
Các router
Các NMS
Các NE
Mục tiêu cuối cùng của quản trị mạng là gì?
Tự động hóa hoàn toàn
Quản lý bằng tay
Sử dụng giao diện đồ họa
Sử dụng phần cứng chuyên dụng
Lợi ích lớn nhất của GUI là gì?
Dễ dàng nhớ các câu lệnh
Tiết kiệm băng thông mạng
Kết nối các thiết bị nhanh chóng
Thu thập dữ liệu tự động từ các thiết bị
GUI có thể truy cập và điều hành từ xa thông qua các giao diện điều hành mở bằng cách nào?
SNMP
FTP
Telnet
HTTP/HTTPS
GUI có thể triển khai qua CLI bằng cách nào?
Sử dụng giao diện đồ họa trực tiếp
Chuyển đổi dữ liệu từ CLI sang GUI
Ánh xạ tất cả các câu lệnh đưa ra bởi GUI vào CLI và gửi tới thiết bị qua telnet
Sử dụng giao diện đồ họa để nhập các câu lệnh trực tiếp vào thiết bị
Phương pháp nhập lệnh nào nhanh hơn theo các nhà quản trị hệ thống có kinh nghiệm?
Nhập lệnh CLI
Nhập lệnh GUI
Nhập lệnh qua giao diện điều hành mở
Nhập lệnh qua giao diện đồ họa
Ưu điểm chính của GUI là gì?
Giảm thời gian huấn luyện, đào tạo quản trị viên
Thân thiện với người dùng
Dễ dàng thực hiện
Tất cả đáp án trên
Đâu là giao thức được sử dụng trong quản trị mạng
Tất cả đáp án trên
Giao thức IPFIX
Giao thức SNMP
Giao thức NETCONF
Cho đến hiện nay có bao nhiêu phiên bản của SNMP
1
3
6
4
Hệ thống quản trị mạng dựa trên SNMP gồm bao nhiêu khối chính
1
4
5
3
Vai trò của Manager trong SNMP là gì?
Thu thập thông tin từ các thiết bị mạng
Quản lý và vận hành các thiết bị mạng
Chuyển đổi yêu cầu quản lý tới các thiết bị
Lưu trữ thông tin quản lý của các thiết bị
Agent trong SNMP có nhiệm vụ gì?
Lưu trữ các thuộc tính quản lý của thiết bị
Quản lý một mạng con
Vận hành các chương trình phần mềm
Thu thập thông tin quản lý và gửi tới Manager
MIB trong SNMP là gì?
Một giao thức truyền thông
Một giao diện quản lý mạng
Một cơ sở dữ liệu lưu trữ các thuộc tính quản lý của thiết bị
Một chương trình phần mềm quản lý
SNMPv1 gồm bao nhiêu loại bản tin
3
10
5
7
Bản tin nào được gửi từ Agent đến Manager trong SNMPv1
Get Response
Trap
Set Request
Get Request
Cấu trúc bản tin SNMPv1 gồm
Tất cả đáp án trên
Version: Thể hiện phiên bản SNMP
Community: Là trường nhận thực trong SNMPv1. Đây là chuỗi mật khẩu xác nhận cho cả tiên trình thu thập và thay đổi dữ liệu SNMP trao đổi trên mạng IP
SNMP PDU: đơn vị giao th
Trường SNMP PDU gồm những trường nào
Error Status
PDU Type
Request ID
Error Index
Variable Blidings
Tìm trường PDU của các bản tin sau 1.GetRequest
0
6
3
1
Tìm trường PDU của các bản tin sau 2.GetNextRequest
1
5
3
2
Tìm trường PDU của các bản tin sau 3.GetResponse
2
4
1
3
Tìm trường PDU của các bản tin sau 4.SetRequest
5
3
2
4
Tìm trường PDU của các bản tin sau 5.GetBulkRequest
4
3
2
5
Tìm trường PDU của các bản tin sau 6.InformReqest
4
5
6
7
Tìm trường PDU của các bản tin sau 7.TrapsSNMPv2
6
5
4
7
Tìm trường PDU của các bản tin sau 8.Report
6
7
5
8
Sự khác biệt lớn nhất của SNMPv3 là
Không có cơ chế xác thực
Không thể quản lý từ xa
Không hỗ trợ bảo mật
Bảo mật mạnh mẽ hơn
Những đặc điểm bảo mật cung cấp trong SNMPv3 là
Sự xác nhận
Mã khóa
Tất cả đáp án trên
Tính toàn vẹn thông tin
Tại sao SNMPv3 thích ứng với cả hai loại bản tin phiên bản v1 và v2c
SNMPv3 cung cấp mô hình nhà an toàn
SNMPv3 cung cấp mô hình đa năng
SNMPv3 cung cấp mô hình an toàn và mô hình các mức an toàn
SNMPv3 cung cấp mô hình cây dạng mới
SNMP Engine gồm bao nhiêu thành phần
5
1
4
3
Phân hệ điều phối (Dispatcher) trong SNMP Engine có chức năng gì?
Điều phối bản tin gửi và nhận
Bảo mật dữ liệu
Điều khiển truy nhập tới các đối tượng MIB
Chuẩn bị bản tin để gửi đi
Phân hệ xử lý bản tin (Message Processing Subsystem) chịu trách nhiệm gì?
Điều phối bản tin gửi và nhận
Chuẩn bị các bản tin để gửi đi và trích dữ liệu từ các bản tin nhận được
Bảo mật dữ liệu
Điều khiển truy nhập tới các đối tượng MIB
Phân hệ bảo mật (Security Subsystem) trong SNMPv3 làm gì?
Bảo mật và giải nén dữ liệu
Điều phối bản tin gửi và nhận
Điều khiển truy nhập tới các đối tượng MIB
Chuẩn bị các bản tin để gửi đi
Phân hệ điều khiển truy nhập (Access Control Subsystem) chịu trách nhiệm gì?
Bảo mật dữ liệu
Chuẩn bị các bản tin để gửi đi
Điều phối bản tin gửi và nhận
Điều khiển truy nhập tới các đối tượng MIB
Phân hệ điều khiển truy nhập (Access Control Subsystem) chịu trách nhiệm gì?
Bảo mật dữ liệu
Chuẩn bị các bản tin để gửi đi
Điều phối bản tin gửi và nhận
Điều khiển truy nhập tới các đối tượng MIB
Có mấy loại ứng dụng SNMP trong SNMPv3 đã được định nghĩa?
3
5
4
2
Ứng dụng nào trong SNMP Application tạo ra các lệnh SNMP để thu thập hoặc thiết lập các dữ liệu quản lý?
Các bộ đáp ứng lệnh
Các bộ nhận bản tin
Các bộ tạo bản tin
Các bộ tạo lệnh
Các bộ đáp ứng lệnh trong SNMP Application có nhiệm vụ gì?
Tạo ra các lệnh SNMP
Khởi tạo bản tin Trap hoặc Inform
Nhận và xử lý các bản tin Trap hoặc Inform
Cung cấp việc truy cập tới dữ liệu quản lý
Các lệnh nào được thực hiện bởi các bộ đáp ứng lệnh?
Getter và Setter
Get và GetNext
Get-Bulk và Set PDUs
Set và SetNext
Ứng dụng nào trong SNMP Application khởi tạo bản tin Trap hoặc Inform?
Các bộ đáp ứng lệnh
Các bộ nhận bản tin
Các bộ tạo bản tin
Các bộ tạo lệnh
Ứng dụng nào trong SNMP Application nhận và xử lý các bản tin Trap hoặc Inform?
Các bộ đáp ứng lệnh
Các bộ tạo lệnh
Các bộ nhận bản tin
Các bộ tạo bản tin
Ứng dụng nào trong SNMP Application chuyển tiếp các bản tin giữa các phần tử SNMP?
Các bộ đáp ứng lệnh
Các bộ tạo lệnh
Các bộ tạo bản tin
Các bộ chuyển tiếp uỷ nhiệm
Cấu trúc bản tin SNMPv3 gồm
Context
Common Data
Security model data
PDU
Khối nào có thể bỏ trong thực thể SNMP
Phân hệ bảo mật
Phân hệ điều khiển truy cập
Bộ điều vận
Phân hệ xử lí bản tin
