wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về nền văn minh Ai Cập

Total questions: 143

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Các Đại Kim Tự Tháp của Ai Cập được xây dựng năm nào?

a)

2500 TCN

b)

2600 TCN

c)

2700 TCN

d)

2800 TCN

2.

Nền văn minh Ai Cập thuộc vùng đất nào trên bản đồ thế giới?

a)

Trung Đông

b)

Trung Bắc châu Phi

c)

Đông bắc châu Phi

d)

Tây Bắc châu Phi

3.

Tác phẩm nào sau đây được cho là biểu tượng quyền lực của Pharaoh?

a)

Kim tự tháp Khufu

b)

Đền thờ Luxor

c)

Tượng nhân sư Sphinx

d)

Đền Karnak

4.

Người Ai Cập cổ đã phát minh ra loại lịch nào?

a)

Dương lịch

b)

Âm lịch

c)

Cả âm lịch và dương lịch

d)

Nông lịch

5.

Theo các sử gia Hy Lạp, vị vua nào là người đầu tiên thống nhất đất nước Ai Cập?

a)

Narmer

b)

Djeser

c)

Kheops

d)

Ramses I

6.

Các Pharaoh của Ai Cập được cho có nguồn gốc từ đâu?

a)

Do các thần linh cử xuống

b)

Nguồn gốc từ người Do Thái

c)

Nguồn gốc từ các thần linh

d)

Cả 3 đều đúng

7.

Người Ai Cập lưu giữ chữ viết của mình trên chất liệu nào?

a)

Da thú

b)

Thẻ tre

c)

Bản khắc trên đá

d)

Giấy cói

8.

Vua của Ai Cập cổ đại thường được gọi với chức danh gì?

a)

Vua

b)

Pharaoh

c)

Hoàng đế

d)

Người vĩ đại

9.

Đại Kim tự tháp của Ai Cập cổ đại là...

a)

Khephren

b)

Djeser

c)

Menkaure

d)

Kheops

10.

Theo lịch của người Ai Cập, thì 1 tuần có mấy ngày?

a)

7 ngày

b)

10 ngày

c)

12 ngày

d)

15 ngày

11.

Vua Akhenaton (1424-1388 tr.CN) tiến hành một cuộc cải cách tôn giáo, đề xướng tôn giáo thờ thần A-ten vì sao?

a)

muốn phá bỏ quyền lực của tập đoàn tăng lữ thờ thần A-môn.

b)

uy quyền của tôn giáo thờ thần A-môn không còn đáp ứng yêu cầu thu phục lòng dân và tiến hành chiến tranh xâm lược nữa.

c)

ông muốn trở thành vị thần tối cao của tôn giáo, khôn

12.

Mối quan tâm lớn nhất trong thành tựu văn minh Ai Cập là lĩnh vực nào?

a)

Toán học

b)

Thiên văn học

c)

Kiến trúc

d)

Tôn giáo

13.

Chữ viết Ai Cập cổ đại buổi ban đầu là dạng chữ:

a)

Tượng thanh

b)

Tượng hình

c)

Biểu ý

d)

Ghi âm

14.

Các Pharaoh xây dựng các Kim Tự Tháp nhằm mục đích gì?

a)

Bảo quản xác của mình

b)

Tưởng niệm sự vĩ đại của mình

c)

Lưu giữ thông tin của mình

d)

Cả 3 đều đúng

15.

Ở Ai Cập cổ đại, người nào có thực quyền hơn Pharaoh?

a)

Thầy Tư tế

b)

Nữ hoàng

c)

Thần linh

d)

Các quan địa phương

16.

Vị thần nào của Ai Cập có khả năng phán xét cuộc sống vĩnh hằng?

a)

Thần Ra

b)

Thần Nut

c)

Thần Osiris

d)

Thần Ghep

17.

Ở Ai Cập cổ đại, vật liệu chủ yếu nào sử dụng để xây dựng các công trình lăng mộ?

a)

Đất sét

b)

Đồng

c)

Đá

d)

Sắt

18.

Những người nào của Ai Cập được đào tạo chữ viết?

a)

Quý tộc và các thầy tư tế

b)

Các thầy tư tế và những người ghi chép thuê

c)

Chỉ có Pharaoh

d)

Cả 3 đều đúng

19.

Tôn giáo chính của người Ai Cập cổ đại là tôn giáo nào?

a)

Bái hỏa giáo

b)

Đa thần giáo

c)

Bà la môn giáo

d)

Sikh giáo

20.

Người Ai Cập cổ đại tạo ra lịch nhằm mục đích gì?

a)

Tiên đoán các trận lụt của sông Nile

b)

Tiên đoán đường đi của các vì sao

c)

Tiên đoán thiên tai

d)

Cả 3 đều đúng

21.

Các con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:

a)

Sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.

b)

Sông Ấn và sông Hằng.

c)

Hoàng Hà và Trường Giang.

d)

Sông Nin, sông Ti-gơ-rơ và sông Ơ-phơ-rát.

22.

Từ khoảng thiên niên kỉ IV TCN, cư dân Ai Cập sống trong:

a)

Công xã.

b)

Làng xã.

c)

Phường hội.

d)

Ven các con sông lớn.

23.

Đứng đầu nhà nước Ai Cập là:

a)

Hoàng đế.

b)

En-xi.

c)

Tăng lữ.

d)

Pha-ra-ông.

24.

Đứng đầu nhà nước Lưỡng Hà được gọi là:

a)

En-xi.

b)

Thiên tử.

c)

Quý tộc quan lại.

d)

Hoàng đế.

25.

Các nhà nước thàng bang ở Lưỡng Hà ra đời vào khoảng:

a)

Đầu thiên niên kỉ thứ I TCN.

b)

Cuối thiên niên kỉ thứ II TCN.

c)

Đầu thiên niên kỉ thứ III TCN.

d)

Khoảng thiên niên kỉ thứ IV TCN.

26.

Cư dân Ai Cập viết chữ trên:

a)

Đất sét.

b)

Mai rùa.

c)

Thẻ tre.

d)

Giấy Pa-pi-rút.

27.

Chữ viết của người Lưỡng Hà là:

a)

Chữ hình nêm.

b)

Chữ tượng hình.

c)

Chữ hình triện.

d)

Chữ viết trên đất sét.

28.

Thành tựu văn hóa thuộc về người Ai Cập là:

a)

Viết chữ trên đất sét.

b)

Giỏi về số học, sử dụng hệ thống đếm lấy số 60 làm cơ sở.

c)

Biết tính diện tích các hình.

d)

Có tục ướp xác, giải phẫu phát triển.

29.

Công trình nổi tiếng của cư dân Lưỡng Hà là:

a)

Kim tự tháp Kê-ốp.

b)

Vườn treo Ba-bi-lon.

c)

Đấu trường Cô-li-dê.

d)

Vạn Lí Trường Thành.

30.

Ai Cập cổ đại được hình thành ở lưu vực:

a)

Sông Nin.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Ấn.

d)

Sông Dương Tử.

31.

Ai Cập nằm ở:

a)

Đông Phi.

b)

Tây Á.

c)

Đông Bắc châu Phi.

d)

Tây Phi.

32.

Tên gọi Lưỡng Hà là:

a)

Vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ.

b)

Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ti-gơ-rơ.

c)

Vùng đất giữa sông Ấn và sông Hằng.

d)

Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ơ-phơ-rát.

33.

Ai Cập nằm ở:

a)

Đông Phi.

b)

Tây Á.

c)

Đông Bắc châu Phi.

d)

Tây Phi.

34.

Tên gọi Lưỡng Hà là:

a)

Vùng đất giữa hai con sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ.

b)

Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ti-gơ-rơ.

c)

Vùng đất giữa sông Ấn và sông Hằng.

d)

Vùng đất giữa hai con sông Nin và Ơ-phơ-rát.

35.

Đoạn tư liệu sau miêu tả về con sông nào? “Về mùa xuân, nước sông dâng cao, mang phù sau màu mỡ bồi đắp cho vùng hạ lưu, biến vùng cửa sông trở thành đồng bằng, bờ biển của vịnh Ba Tư phải lùi xa gần 200km”.

a)

Sông Nin.

b)

Sông Ti-gơ-rơ.

c)

Sông Ơ-phơ-rát.

d)

Sông Ơ-phơ-rát và Ti-gơ-rơ.

36.

Mê-nét đã thống nhất các công xa thành nhà nước Ai Cập vào khoảng:

a)

Năm 3000 TCN.

b)

Năm 3100 TCN.

c)

Năm 3200 TCN.

d)

Năm 3300 TCN.

37.

Từ khi thành lập nhà nước, Ai Cập đã trải qua bao nhiêu giai đoạn?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

38.

Người Ai Cập bị người La Mã xâm lược và thống trị vào:

a)

Giữa thế kỉ I TCN.

b)

Cuối thế kỉ I TCN.

c)

Giữa thế kỉ II TCN.

d)

Cuối thế kỉ II TCN.

39.

Người Lưỡng Hà bị người Ba Tư câm lược vào năm:

a)

439 TCN.

b)

539 TCN.

c)

359 TCN.

d)

439 TCN.

40.

Nhà nước do vua đứng đầu và toàn quyền gọi là:

a)

Nhà nước quân chủ lập hiến.

b)

Nhà nước phong kiến tập quyền.

c)

Nhà nước đế chế.

d)

Nhà nước quân chủ chuyên chế.

41.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của Ai Cập:

a)

Là một thung lũng hẹp và dài nằm dọc theo lưu vực sông Nin.

b)

Sông Nin trở thành con đường giao thông chính, kết nối giữa các vùng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hải.

c)

Giáp sa mạc A-ra-bi-an và vịnh Ba tư.

d)

Sử gia Hy Lạp Hê-rô-đốt từng viết: “Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”.

42.

Đặc điểm nào không phải của sông Nin ở Ai Cập, sông sông Ti- grơ và sông Ơ- phrát ở Lưỡng Hà là:

a)

Cung cấp nguồn nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

b)

Bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mỡ.

c)

Thúc đẩy phát triển kinh tế hàng hải.

d)

Quanh năm mưa lũ, gây thiệt hại và khó khăn cho cư dân.

43.

Điều nào sau đây là đúng khi nói về thành tựu liên quan đến lịch pháp của người Ai Cập:

a)

Chia một năm có 360 ngày.

b)

Làm ra lịch dựa trên sự quan sát sự chuyển động của Mặt trăng quay quanh Trái đất.

c)

Chia mỗi tháng có 29 ngày.

d)

Biết làm đồng hồ cát.

44.

Điều kiện tự nhiên nào dưới đây không phải là cơ sở hình thành các quốc gia ở Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại:

a)

Có nhiều con sông lớn.

b)

Đất phù sa màu mỡ, tơi xốp, dễ canh tác với nhiều đồng bằng rộng lớn.

c)

Lượng mưa phân bố đều đặn theo mùa.

d)

Vùng ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió.

45.

Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và mạnh ở hai quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại do:

a)

Được các con sông lớn bồi đắp phù sa, tạo nên những đồng bằng màu mỡ.

b)

Địa hình chia cắt, những vùng đồng bằng nhỏ và hẹp.

c)

Giáp Địa Trung Hải và vịnh Ba Tư cung cấp nguồn nước tưới dồi dào.

d)

Các Pha-ra-ông và En-xi đưa ra những chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp.

46.

Ngành sản xuất phát triển sớm nhất ở các quốc gia Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Thương nghiệp.

d)

Thủ công nghiệp.

47.

Người Lưỡng Hà đã phát triển hệ đếm lấy số nào làm cơ sở:

a)

50.

b)

60.

c)

70.

d)

80.

48.

Loại chữ viết đầu tiên của loài người là:

a)

Chữ tượng hình hình.

b)

Chữ tượng ý.

c)

Chữ giáp cốt.

d)

Chữ

49.

Loại chữ viết đầu tiên của loài người là:

a)

Chữ tượng hình hình.

b)

Chữ tượng ý.

c)

Chữ giáp cốt.

d)

Chữ triện.

50.

Nhà nước Ai Cập cổ đại sớm hình thành và phát triển ở lưu vực sông Nin vì:

a)

Có điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển.

b)

Cư dân ở đây sớm phát minh ra công cụ lao động bằng kim loại.

c)

Đây vốn là địa bàn cư trú của người nguyên thủy.

d)

Do có điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động buôn bán.

51.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về nông nghiệp của Ai Cập và Lưỡng Hà:

a)

Phát minh ra máy cày, biết sử dụng sức kéo của động vật để cày ruộng.

b)

Người Ai Cập và Lưỡng Hà đã biết làm nông nghiệp từ 5 000 năm trước.

c)

Biết đắp đê và làm hệ thống kênh mương tưới tiêu.

d)

Do nhu cầu chinh phục các dòng sông, phát triển kinh tế,... nên người Ai Cập và Lưỡng Hà có nhiều phát minh quan trọng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

52.

Cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà có điểm chung về thành tựu văn hóa:

a)

Viết chữ trên giấy.

b)

Tôn thờ rất nhiều vị thần tự nhiên.

c)

Xây dựng nhiều tượng Nhân sư.

d)

Có tục ướp xác.

53.

Pha-ra-ông có nghĩa là:

a)

Người đứng đầu.

b)

Kẻ ngự trị trong cung điện.

c)

Hoàng đế.

d)

Người có năng lực siêu nhiên.

54.

Nhận định nào sau đây không đúng về thành tự văn hóa của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại:

a)

Người Lưỡng Hà biết tính theo hệ đếm 60, tính được diện tích các hình, biết làm lịch một năm có 12 tháng.

b)

Người Ai Cập dùng hình vẽ thực để biểu đạt ý niệm gọi là chữ tượng hình.

c)

Kĩ thuật ướp xác của người Lưỡng Hà còn nhiều điều bí ẩn mà ngày nay các nhà khoa học đang tìm lời giải đáp.

d)

Người Ai Cập có công trình kiến trúc tiêu biểu nhất là kim tự tháp và tượng Nhân sư.

55.

Đâu không phải là thành tựu văn hóa của người Ai Cập?

a)

Phát minh ra giấy.

b)

Đã biết làm những phép tính theo hệ đếm thập phân.

c)

Phát minh ra lịch.

d)

Phát minh ra bảng chữ cái La-tinh.

56.

Lịch ra đời sớm ở Ai Cập và Lưỡng Hà vì yêu cầu:

a)

Phục vụ sản xuất nông nghiệp.

b)

Phục vụ việc chiêm tinh, bói toán.

c)

Phục vụ yêu cầu học tập.

d)

Thống nhất các ngày tế lễ trong cả nước.

57.

Người Ai Cập giỏi về hình học vì:

a)

Phải đo lại ruộng đất và xây dựng các công trình đền tháp.

b)

Phải phân chia ruộng đất cho nông dân.

c)

Phải xây dựng các công trình kiến trúc.

d)

Phải xây dựng các công trình thủy lợi.

58.

Các công trình kiến trúc ở Ai Cập và Lưỡng Hà thường đồ sộ vì muốn thể hiện:

a)

Sức mạnh của đất nước.

b)

Sức mạnh của thần thánh.

c)

Sức mạnh và uy quyền của nhà vua.

d)

Tình đoàn kết dân tộc.

59.

Một số vật dụng hay lĩnh vực mà ngày nay chúng ta đang thừa hưởng từ chính phát minh của người Ai Cập và Lưỡng Hà cổ đại là:

a)

Hệ đếm 60.

b)

Âm lịch.

c)

Bánh xe, cái cày.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

60.

Việc hình thành nhà nước ở lưu vực các dòng sông lớn đã tạo ra khó khăn cơ bản gì cho cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà cổ đại?

a)

Tình trạng hạn hán kéo dài.

b)

Sự chia cắt về lãnh thổ.

c)

Sự tranh chấp giữa các nôm.

d)

Tình trạng lũ lụt vào mùa mưa hằng năm.

61.

Đọc đoạn tư liệu sau về nội dung trong luật Ha-mu-ra-bi (Lưỡng Hà): “Trẫm, một vị vua quang minh và ngoan đạo, phát huy chính nghĩa ở đời, diệt trừ kẻ gian ác, không tuân theo pháp luật, làm cho kẻ mạnh không hà hiếp kẻ yếu, làm cho Trẫm giống như thần Sa-mat, soi đến dân đen, tỏa ánh sáng

4 lines
62.

Hãy cho biết đoạn tư liệu trên cụ thể được cho là đang nói lên điều gì?

a)

Nhà nước hình thành để cai quản xã hội theo luật pháp.

b)

Nhà nước hình thành trên cơ sở nhu cầu trị thủy, làm thủy lợi.

c)

Nhà nước do vua đứng đầu và có toàn quyền.

d)

Nhà vua cai trị đất nước theo luật pháp tiến bộ.

63.

Gọi lịch của các cư dân ở các quốc gia cổ đại Phương Đông là “nông lịch” vì:

a)

Do nông dân sáng tạo ra.

b)

Đáp ứng nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

c)

Dựa vào sự chuyển động của mặt trăng.

d)

Dựa vào kinh nghiệm canh tác lúa nước.

64.

Thành tựu văn hóa của cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà không còn tồn tại đến tận ngày nay là:

a)

Kim tự tháp.

b)

Tượng nhân sư.

c)

Toán học.

d)

Vườn treo Ba-bi-lon.

65.

“Ai Cập là quà tặng của sông Nin” là câu nói nổi tiếng của nhà sử gia:

a)

Hê-rô-dốt.

b)

Tu-xi-đít.

c)

Pô-li-biu-xơ.

d)

Xi-xê-rông.

66.

“Tặng phẩm” mà sông Nin không mang tới cho Ai Cập cổ đại là:

a)

Bồi đắp phù sa tạo nên những cánh đồng màu mờ, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp.

b)

Trở thành con đường giao thông chính, kết nối các vùng, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế hàng hải ở Ai Cập.

c)

Mực nước lên xuống hai mùa trong năm không ổn định.

d)

Lớp đất mềm, xốp, dễ canh tác.

67.

Nền văn minh Ai Cập và Lưỡng Hà hình thành sớm ngay cả khi chưa có đồ sắt vì:

a)

Đất đai màu mỡ, dễ canh tác.

b)

Kinh tế nông nghiệp phát triển sớm, năng suất cao, tạo ra sản phẩm dư thừa.

c)

Nhu cầu hợp tác làm thủy lợi, chinh phục các dòng sông.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

68.

Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp là:

a)

36,5m.

b)

146,5m

c)

66m

d)

137m

69.

Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp là:

a)

247m.

b)

147m.

c)

274m.

d)

174m.

70.

Kì quan duy nhất của thế giới cổ đại còn tồn tại đến ngày nay là:

a)

Tượng thần Zeus.

b)

Đền Artemis.

c)

Kim tự tháp Giza.

d)

Hải đăng Alexandria.

71.

Trong lĩnh vực toán học, cư dân nước nào ở phương Đông cổ đại thành thạo về số học? Vì sao?

a)

Trung Quốc - vì cư dân phải tính toán xây dựng các công trình kiến trúc.

b)

Ai Cập - vì cư dân phải đo đạc lại ruộng đất hằng năm do phù sa bồi đắp.

c)

Lưỡng Hà - vì cư dân phải đi buôn bán.

d)

Ấn Độ - vì cư dân phải tính thuế ruộng đất hàng năm.

72.

Người Ấn Độ tự hào rằng: “Cái gì không thấy được ở trong... thì cũng không thấy được ở Ấn Độ”.

a)

Ramayana

b)

Veda

c)

Sakuntala

d)

Mahabharata

73.

Ai là người sáng tạo nên Phật giáo?

a)

Mohamed

b)

Siddharta Gotama

c)

Jesus

d)

Tất cả đều sai

74.

Tôn giáo đầu tiên xuất hiện và được truyền bá rộng rãi tại Ấn Độ là...

a)

Thiên chúa giáo

b)

Bà-la-môn giáo

c)

Phật giáo

d)

Do Thái giáo

75.

“Tứ diệu đế” của Phật giáo gồm những gì?

a)

Khổ đế - Tập đế - Diệt đế - Đạo đế ý nghĩa của tứ diệu đế là giáo lý cơ bản của phật giáo,có 4 chân lý nhiệm màu về sự khổ đau của con người

b)

Khổ đế - Chánh đế - Diệt đế - Đạo đế

c)

Khổ đế - Tập đế - Chân đế - Đạo đế

d)

Khổ đế - Thiên đế - Diệt đế - Đạo đế

76.

Các quan niệm về Dharma (Đạo pháp), Karma (Nghiệp), Samsara (Luân hồi), Nirvana (Niết bàn), có gốc từ tôn giáo nào?

a)

Balamon giáo

b)

Phật giáo

c)

Jain giáo

d)

Sikh giáo

77.

Tác phẩm nào được xem là “Thiên tình sử” của nền văn học Ấn Độ?

a)

Veda

b)

Sakuntala

c)

Ramayana

d)

Mahabharata

78.

Phát biểu nào đúng nhất trong các phát biểu dưới đây?

a)

Người Aryan là chủ nhân của nền văn minh sông Ấn

b)

Người Dravida là chủ nhân của nền văn minh sông Ấn

c)

Người Dravida là chủ nhân của nền văn minh sông Hằng

d)

Người Aryan là chủ nhân của nền văn minh sông Ấn và sông Hằng

79.

Varna là chế độ....

a)

phân biệt về tôn giáo

b)

phân biệt về nghề nghiệp

c)

phân biệt về đẳng cấp xã hội

d)

phân biệt về dòng tộc, tôn giáo

80.

Ai là người sáng lập vương triều Maurya (321-232 tr.CN) trong lịch sử Ấn Độ?

a)

Chandragupta

b)

Mahapadma Nanda

c)

Bimbisara

d)

Asoka

81.

Người đã sáng lập ra Phật giáo là...

a)

Siddartha Gautama

b)

Moses

c)

Jesus

d)

Muhammad

82.

Trong xã hội của người Aryan, đẳng cấp nào là cao nhất?

a)

Ksatrya

b)

Vaisya

c)

Brahman

d)

Sudra

83.

Tác phẩm nào được xem là Đại Bách khoa toàn thư của Ấn Độ ?

a)

Veda

b)

Sakuntala

c)

Ramayana

d)

Mahabharata

84.

Nguồn gốc của người Aryan là...

a)

Những người nói hệ ngôn ngữ Ấn – Âu

b)

Những người trồng trọt nói hệ ngôn ngữ Ấn – Âu

c)

Những người chăn thả súc vật nói hệ ngôn ngữ Ấn – Âu

d)

Những người thương nhân nói hệ ngôn ngữ Ấn – Âu

85.

Trong Tứ Diệu đế của Phật giáo, cái gì đề cập đến nguyên nhân của sự khổ đau?

a)

Khổ đế (Dukha)

b)

Tập đế (Samudaya)

c)

Diệt đế (Nirodha)

d)

Đạo đế (Marga)

86.

Trong Tứ Diệu đế của Phật giáo, cái gì đề cập đến con đường đúng để
diệt khổ?

a)

Khổ đế (Dukha)

b)

Tập đế (Samudaya)

c)

Diệt đế (Nirodha)

d)

Đạo đế (Marga)

87.

Trong Tứ Diệu đế của Phật giáo, cái gì đề cập đến nguyên nhân của sự
khổ đau?

a)

Khổ đế (Dukha)

b)

Tập đế (Samudaya)

c)

Diệt đế (Nirodha)

d)

Đạo đế (Marga)

88.

Trong Tứ Diệu đế của Phật giáo, cái gì đề cập đến con đường đúng để diệt khổ?

a)

Khổ đế (Dukha)

b)

Tập đế (Samudaya)

c)

Diệt đế (Nirodha)

d)

Đạo đế (Marga)

89.

Trong Tứ Diệu đế của Phật giáo, cái gì đề cập đến sự cần thiết phải diệt khổ?

a)

Khổ đế (Dukha)

b)

Tập đế (Samudaya)

c)

Diệt đế (Nirodha)

d)

Đạo đế (Marga)

90.

Trong giáo lý của Phật giáo, Tứ vô lượng tâm “bốn món tâm rộng lớn không lường được”, đó là...

a)

Từ - Bi - Hỷ - Nộ

b)

Từ - Bi - Ái - Hỷ

c)

Từ - Bi - Hỷ - Xả

d)

Từ - Hỷ - Ái - Xả

91.

Kinh Veda được sử dụng trong giáo lý của tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Ki tô giáo

c)

Bà La Môn giáo

d)

Hồi giáo

92.

Các vị thần Brahma (thần Sáng tạo), Vishnu (thần Bảo vệ), Siva (thần Hủy diệt) thuộc tôn giáo nào?

a)

Phật giáo

b)

Ki tô giáo

c)

Hồi giáo

d)

Bà La Môn giáo

93.

Trong tôn giáo của Ấn Độ, đạo Bà La Môn về sau được gọi là....

a)

Hindu giáo

b)

Sikh giáo

c)

Phật giáo

d)

Jaina giáo

94.

Theo hòa ước VécĐoong năm 843, đế quốc Sacloman bị chia làm ba nước, ngày nay đó là ba nước nào?

a)

Pháp, Đức, Ý

b)

Hà Lan, Áo, Đức

c)

Pháp, Đức, Áo

d)

Bỉ, Pháp, Đức

95.

Giáo hội Kitô ở La Mã chia thành giáo hội Thiên chúa và giáo hội Chính thống vào năm nào?

a)

1045

b)

1046

c)

1054

d)

1055

96.

Khi người Giecman tiêu diệt đế chế La Mã, nhiều công trình kiến trúc bị xâm hại nhưng đền Pantheon vẫn được bảo quản tốt. Tại sao?

a)

Vì nó là phế tích không ai phát hiện ra.

b)

Vì các chiến binh Giecmanh chiếm làm nơi đóng quân

c)

Vì các thủ lĩnh Giecmanh chiếm làm nơi đặt sở chỉ huy

d)

Vì nó được chuyển thành nhà thờ Công Gíao

97.

Khi người Giecman tiêu diệt đế chế La Mã, nhiều công tr
ình kiến trúc bị xâm hại nhưng đền Pantheon vẫn được bảo quản
tốt. Tại sao?

a)

Vì nó là phế tích không ai phát hiện ra.

b)

Vì các chiến binh Giecmanh chiếm làm nơi đóng quân

c)

Vì các thủ lĩnh Giecmanh chiếm làm nơi đặt sở chỉ huy

d)

Vì nó được chuyển thành nhà thờ Công giáo

98.

Nhận xét nào sau đây không đúng về phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Đưa văn hóa thoát khỏi tôn giáo, thần học

b)

Chống giáo hội, quý tộc phong kiến với những tư tưởng của nó

c)

Tuyên truyền lối sống khổ hạnh, hạnh phúc sẽ đạt được nơi thiên đàng

d)

Đề cao con người, coi con người là “vàng ngọc của vũ trụ”

99.

“Văn hóa phục hưng” thời Caroligien – điểm sáng của văn hóa Tây Âu trong thời kỳ Đêm trường Trung cổ diễn ra trong thời gian từ khoảng:

a)

Nửa cuối thế kỉ VI đến đầu thế kỉ VII

b)

Nửa cuối thế kỉ VII đến đầu thế kỉ VIII

c)

Nửa cuối thế kỉ VIII đến đầu thế kỉ IX

d)

Nửa cuối thế kỉ IX đến đầu thế kỉ X

100.

Sự hình thành và phát triển của vương quốc nào có ảnh hưởng tới lịch sử Tây Âu lớn hơn cả?

a)

Vương quốc Tây Gốt

b)

Vương quốc Văngđan

c)

Vương quốc Lômbad

d)

Vương quốc Phrăng

101.

Nội dung giảng dạy chủ yếu trong các trường học tôn giáo ở các vương quốc là gì?

a)

Thần học

b)

Toán học

c)

Âm nhạc

d)

Thiên văn học

102.

Môn Thiên văn học lấy học thuyết của Ptolemy để giảng dạy, thuyết này coi ... là trung tâm của vũ trụ ?

a)

Mặt trời Nicola copecnich

b)

Mặt trăng

c)

Trái đất

d)

Con người

103.

Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của các trường đại học là:

a)

Nhu cầu tri thức của thị dân ngày càng cao.

b)

Thị dân đã nhận thấy giá trị của những tài sản vô hình là văn hóa.

c)

Trường học của nhà thờ không đáp ứng nhu cầu về văn hóa của tầng lớp thị dân.

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

104.

Văn học Tây Âu từ thế kỉ XI – XIV đã xuất hiện hai dòng văn học mới nào ?

a)

Văn học dân gian và văn học kị sĩ

b)

Văn học dân gian và văn học Latin của nhà thờ.

c)

Văn học thành thị và văn học kị sĩ.

d)

Văn học thành thị và văn học Latin của nhà thờ.

105.

Văn học Tây Âu từ thế kỉ XI – XIV đã xuất hiện hai dò ng văn học mới nào ?

a)

Văn học dân dân gian và văn học kị sĩ

b)

Văn học dân gian và văn học Latin của nhà thờ.

c)

Văn học thành thị và văn học kị sĩ.

d)

Văn học thành thị và văn học Latin của nhà thờ.

106.

Triết học kinh viện được coi là triết học chính thức của?

a)

Tầng lớp thị dân

b)

Nông nô

c)

Giai cấp thống trị.

d)

Thương nhân.

107.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của kiến trúc Goti ch?

a)

Kiến trúc được xây dựng bằng đá, cột thấp, tường dày.

b)

Vòm cửa nhọn, nóc nhà nhọn, cột cao, tường mỏng.

c)

Được trang trí bằng nhiều loại kính màu.

d)

Mặt tiền công trình được trang trí bằng những bức phù điêu sinh động.

108.

Phong trào văn hóa phục hung xuất hiện đầu tiên ở đâu?

a)

Anh

b)

Ý

c)

Pháp

d)

Tây Ban Nha

109.

Tác phẩm thơ tiêu biểu của Đante là?

a)

Mười ngày

b)

Don QuyHote

c)

Thần khúc

d)

Cuộc đời không giá trị của Gargantua và Pavtagrucn

110.

Đâu không phải là vở kịch nổi tiếng của William Shake sprare?

a)

Romeo và Giuyliet

b)

Hamlet

c)

Vua Lia

d)

Don Quyhote

111.

Ai là người đã đưa ra Thuyết mặt trời là trung tâm?

a)

Nikolai kopernik

b)

Criordano Brino

c)

Gralile

d)

Kepler

112.

Nội dung tư tưởng không được các nhà văn hóa thời phục hung là?

a)

Phong trào văn hóa phục hung chống lại những quan niệm không hợp thời của xã hội lúc bấy giờ cũng là tầng lớp quý tộc phong kiến.

b)

Nhiều tác phẩm công khai ca ngợi quyền được sống tự do phóng khoáng, quyền được hưởng thụ.

c)

Nhiều nhà văn hóa thời Phục hưng đã dũng cảm chống lại những quan điểm phản khoa học của những thế lực cầm quyền đường thời bất chấp sự đe dọa của những hình phạt.

d)

Phong trào văn hóa Phục hung là tấm gương phản chiếu sức sống mãnh liệt của xã hội phương Đông lúc đó và đã đạt được nhiều

113.

Việc cải tiến guồng nước có ý nghĩa thế nào đối với sản xuất?

a)

Đưa các cơ sở sản xuất đặt gần nơi cung cấp năng lượng.

b)

Giúp khai thác những hầm mỏ tương đối sâu.

c)

Cơ giới hóa việc rửa quặng, nghiền quặng

d)

Thay thế dần sức người và sức súc vật trong cơ sở sản xuất.

114.

Guồng nước cải tiến đã khắc phục được nhược điểm nào của guồng nước trước đó?

a)

Các cơ sở sản xuất buộc phải đặt gần bờ sông

b)

Tạo ra một năng lượng quá lớn vào mùa lũ

c)

Không thể dùng cho một số lĩnh vực như khai mỏ, luyện kim

d)

Không thể thay thế sức người trong sản xuất

115.

Đâu không phải là những tiến bộ tiêu biểu về kĩ thuật của văn minh Tây Âu thời trung đại?

a)

Cải tiến guồng nước

b)

Khai mỏ và luyện kim

c)

Kĩ thuật quân sự

d)

Kiến trúc, điêu khắc

116.

Những tiến bộ về kĩ thuật quân sự không có ý nghĩa gì?

a)

Giúp Châu Âu thành công trong quá trình xâm lược thuộc địa

b)

Đảm bảo cho sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến

c)

Tạo ra thêm một mặt hàng mới trao đổi với Châu Á

d)

Làm thay đổi phương thức của chiến tranh

117.

Đâu không là tiến bộ trong lĩnh vực luyện kim?

a)

Biết nấu quặng trong các lò vừa thấp vừa hở

b)

Sử dụng búa tạ chuyển động bằng sức nước

c)

Máy móc như máy khoan, máy mài,... ra đời

d)

Dùng bơm hút nước chuyển động bằng sức ngựa

118.

Tình hình của giáo hội Thiên Chúa trước cuộc cải cách tôn giáo?

a)

Giáo hội đơn thuần chỉ là một tổ chức tôn giáo không có đặc quyền chính trị.

b)

Giáo hội có thế lực kinh tế hùng hậu, là một thế lực lũng đoạn về chính trị, tư tưởng.

c)

Giáo hội có những tư tưởng tiến bộ, cởi mở, sẵn sàng tiếp thu những

119.

Cải cách tôn giáo thế kỉ XVI diễn ra chính thức ở đâu?

a)

Đức, Mỹ, Pháp

b)

Anh, Pháp, Nga

c)

Đức, Thụy Sỹ, Anh

d)

Áo, Tiệp Khắc, Ba Lan

120.

Phong trào cải cách tôn giáo ở Đức do ai khởi xướng?

a)

Ian Hút

b)

Martin Luther

c)

Can vanh

d)

Wyclip

121.

Đâu không phải nội dung cải cách tôn giáo ở Đức?

a)

Chỉ có lòng tin vào Chúa mới cứu vớt được linh hồn.

b)

Căn cứ của lòng tin vào Chúa là kinh phúc âm.

c)

Chủ trương xây dựng thánh đường đồ sộ, nguy nga

d)

Khuyên các tín đồ phải phục tùng chính quyền giai cấp phong kiến.

122.

Nguyên nhân cải cách tôn giáo ở Anh thế kỉ XVI?

a)

Giáo hội Thiên Chúa trở thành lực cản sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

Tầng lớp quý tộc Anh rất tôn sùng các giáo sĩ, muốn tổ chức giáo hội mới cho họ.

c)

Các giáo sĩ bán giấy miễn tội ở khắp nơi, nhân dân nổi dậy phản đối.

d)

Vua Anh là Henri VIII rất tán thành cải cách tôn giáo của Luther.

123.

Cuối thế kỉ IV TCN, Al ếch xăng ddor ơ Ma kê đô ni a chinh phục phương Đông đến tận miền Tây Bắc Ấn Độ sự việc này đã để lại một hậu quả khách quan là:

a)

Đã thúc đẩy sự giao lưu về kinh tế văn hóa giữa hai khu vực.

b)

Đã thúc đẩy sự giao lưu về tôn giáo giữa hai khu vực.

c)

Đã thúc đẩy sự giao lưu về xã hội giữa hai khu vực.

d)

Không có hệ quả nào.

124.

Định lí về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông được phát triển vào thời gian nào?

a)

Từ khoảng thế kỉ XI TCN

b)

Thế kỉ V TCN

c)

Thế kỉ VI TCN

d)

Cuối thế kỉ IV TCN

125.

Câu 29: Định lí về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông được phát triển vào thời gian nào?

a)

Từ khoảng thế kỉ XI TCN

b)

Thế kỉ V TCN

c)

Thế kỉ VI TCN

d)

Cuối thế kỉ IV TCN

126.

Câu 30: Đâu là kinh đô của Ai Cập thời vương triều Pt ô lê mê?

a)

A-Thebes

b)

B-Alếchxăngđrơ

c)

C-Herakleopolis

d)

D-Memphis

127.

Câu 31: Phương Tây đã tiếp thu được những kiến thức gì ở phương Đông?

a)

A-Tôn giáo

b)

B-Văn hóa

c)

C-Khoa học

d)

D-Toán học và thiên văn học

128.

Câu 32: A rập là cầu nối giữa?

a)

A-Ấn Độ, Trung Quốc và Tây Âu

b)

B-Ấn Độ và Tây Âu

c)

C-Đông Nam Á, Trung Quốc và Tây Âu

d)

D-Trung Quốc và Ấn Độ

129.

Câu 33: Người tìm ra châu lục mới – Châu Mĩ là?

a)

A-Vaxcođơ Giama

b)

B-Côlômbô

c)

C-Vexpuchi

d)

D-Hoàng tử Henri

130.

Câu 34: Hệ quả quan trọng nhất của phát kiến địa lí đối với Tây Âu thời hậu kì trung đại là:

a)

A-Tìm được nguồn hương liệu và thị trường mới, đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất.

b)

B-Đem lại những hiểu biết về các vùng đất mới, dân tộc mới.

c)

C-Mở mang nhận thức khoa học cho con người.

d)

D-Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của quan hệ sản xuất phong kiến và sự ra đời của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu.

131.

Câu 35: Những hiểu biết về địa lí, về đại dương, về sử dụng la bàn, đó là:

a)

A-Nguyên nhân của phát kiến địa lí.

b)

B-Điều kiện của phát kiến địa lí.

c)

C-Hệ quả phát kiến địa lí.

d)

D-Tính chất của phát kiến địa lí.

132.

Câu 36: Quốc gia nào tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lí?

a)

A-Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

b)

B-Hi Lạp, Italia

c)

C-Anh, Hà Lan

d)

D-Tây Ban Nha, Anh

133.

Câu 37: Người đã thực hiện chuyến đi đầu tiên vòng quanh thế giới là?

a)

A-Ph. Magienlan

b)

B-C. Côlômbô

c)

C-B. Điaxơ

d)

D-Vaxco Đơ Giama

134.

Trị số Pi = 3,16 là thành tựu của nền văn minh:

a)

Văn minh Trung Hoa

b)

Văn minh Lưỡng Hà

c)

Văn minh Ai Cập

d)

Văn minh Ấn Độ

135.

Người Ai cập cổ đại dùng hình vẽ con nòng nọc để chỉ con số:

a)

1000

b)

10.000

c)

100.000

d)

100

136.

Giai đoạn đỉnh cao của hội họa trong Phong trào văn hóa Phục hưng ở Tây Âu là:

a)

thế kỷ 14

b)

thể kỷ 15

c)

thể kỷ 16

d)

thế kỷ 17

137.

Thuộc tính cơ bản của khái niệm văn minh là:

a)

tiến bộ

b)

giá trị

c)

bền vững

d)

hiện đại

138.

Thành Roma – cái nôi đầu tiên của Văn minh La Mã được hình thành.

a)

Bên bờ sông Tibre

b)

Trên bờ sông Po

c)

Trên đồng bằng Campanium

d)

Trên đồng bằng Britium

139.

Trong lịch sử văn minh La Mã, chữ Latin xuất hiện vào khoảng:

a)

Thế kỷ 8 TCN.

b)

Thế kỷ 7 TCN.

c)

Thế kỷ 6 TCN.

d)

Thế kỷ 5 TCN.

140.

Tác giả của tác phẩm Gia phả các thần trong nền văn hóa Hy Lạp cổ đại là nhà thơ.

a)

Pindar

b)

Hesiose

c)

Akilocle

d)

Sappho

141.

Thể chế dân chủ cổ đại phương Tây được thể hiện trên lãnh thổ Hy Lạp thời cổ đại, Thành bang Spart nằm ở đồng bằng.

a)

Laconie

b)

Latium

c)

Attique

d)

Peloponsese

142.

Cơ sở để viết tiếng Sancrit (chữ Phạn) trong nền văn minh Ấn Độ là:

a)

Chữ Pali.

b)

Chữ Devanagary.

c)

Chữ Kharothi.

d)

Chữ Brathmi.

143.

Đền Panthéon là kiệt tác kiến trúc của nền văn minh:

a)

La Mã.

b)

Hy Lạp.

c)

Bizantine.

d)

Tây Ban Nha