Font size
WorksheetsHTTT Sức khỏe – Trắc nghiệm tổng hợp (trang 100–105, 103)
Total questions: 140
Worksheet time: 1hrs 10mins
Theo cấu trúc của HTTT Sức khỏe, Inputs là gì? (trang 105)
Kết quả báo cáo cuối cùng.
Dữ liệu được đưa vào để xử lý.
Phần mềm xử lý.
Đơn vị quản lý hệ thống.
Theo cấu trúc của HTTT Sức khỏe, Outputs là gì? (trang 105)
Dữ liệu thô.
Dữ liệu được xử lý để phục vụ các quyết định quản lý.
Báo cáo chi phí.
Quy trình thu thập.
Thông tin định lượng là gì? (trang 100)
Là những thông tin được biểu thị bằng chữ.
Là những thông tin được biểu thị bằng các con số.
Là những nhận định mang tính chủ quan.
Là những quy trình hoạt động.
Ví dụ nào sau đây là Thông tin định lượng? (trang 100)
Tình trạng khám chữa bệnh tốt.
Số trẻ em sơ sinh có cân nặng ≤ 2500 gram.
Chất lượng dịch vụ y tế.
Mức độ hài lòng của bệnh nhân.
Thông tin định tính là gì? (trang 100)
Là những thông tin được biểu thị bằng con số.
Là những thông tin được biểu thị bằng các chữ hoặc ký hiệu.
Là những chỉ số thống kê.
Là tỷ lệ phần trăm.
Ví dụ nào sau đây là Thông tin định tính? (trang 100)
Tỷ lệ mắc bệnh.
Chi phí điều trị.
Trình độ văn hóa: mù chữ, biết chữ.
Số lượng nhân viên y tế.
Hoạt động tại Trạm Y tế xã được biểu thị bằng các mức độ tốt, khá, trung bình, kém là ví dụ về loại thông tin nào? (trang 100)
Thông tin hỗn hợp.
Thông tin số học.
Thông tin định tính.
Thông tin định lượng.
Phân loại Nhóm thông tin về sức khỏe, bệnh tật bao gồm những chỉ số liên quan đến vấn đề nào sau đây? (trang 100)
Khả năng tiếp cận nước sạch.
Tỷ lệ người nghèo.
Tuổi thọ trung bình, sức khỏe trẻ em (tử vong trẻ em dưới 1 và dưới 5 tuổi).
Số lượng bác sĩ trên 10.000 dân.
Chỉ số Tỷ lệ tử vong mẹ thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Nhóm thông tin về dân số.
Nhóm thông tin về kinh tế.
Nhóm thông tin về sức khỏe, bệnh tật.
Nhóm thông tin về dịch vụ y tế.
Mô hình bệnh tật, tử vong là chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Nhóm thông tin về hoạt động.
Nhóm thông tin về tác động.
Nhóm thông tin về sức khỏe, bệnh tật.
Nhóm thông tin về đầu vào.
Chỉ số Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về kinh tế - xã hội.
Thông tin về dân số.
Thông tin về đầu ra.
Thông tin về hoạt động.
Trong cấu trúc HTTT Sức khỏe (Inputs, Activities, Outputs, Impacts), Tác động (Impacts) thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Nhóm thông tin về hoạt động.
Nhóm thông tin về đầu vào.
Nhóm thông tin về đầu ra.
Nhóm thông tin về tác động.
Tỷ lệ người nhiễm HIV và hút thuốc lá là những chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về dân số.
Thông tin về kinh tế - văn hóa - xã hội.
Thông tin về dịch vụ y tế.
Thông tin về hoạt động.
Nhóm thông tin Đầu vào (Inputs) trong Y tế bao gồm những thành phần nào? (trang 100)
Bệnh tật và tử vong.
Nguồn lực (giường bệnh, nhân lực, kinh phí).
Tỷ lệ tiêm chủng.
Hoạt động khám chữa bệnh.
Các Hoạt động khám chữa bệnh, phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về Đầu vào.
Thông tin về Đầu ra.
Thông tin về Hoạt động.
Thông tin về Tác động.
Tỷ lệ mắc sốt xuất huyết hay tử vong là các chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về Hoạt động.
Thông tin về Đầu vào.
Thông tin về Đầu ra (Outcome/Output).
Thông tin về Tác động (Impact).
Việc đánh giá các chỉ số Tác động (Impacts) thường được thực hiện định kỳ bao lâu một lần? (trang 100)
Hàng tháng.
Hàng năm.
5 - 10 năm/lần.
Hàng quý.
Nếu dữ liệu không chính xác, nó sẽ dẫn đến điều gì trong quản lý y tế? (trang 103)
Giảm chi phí.
Quyết định sai lầm.
Tăng tính kịp thời.
Cải thiện tính nhạy.
Trong bệnh viện điện tử, việc thiếu thông tin về dị ứng thuốc của bệnh nhân có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng nào? (trang 103)
Bệnh nhân hài lòng hơn.
Bác sĩ kê thuốc gây phản ứng nghiêm trọng.
Giảm thời gian chờ đợi.
Tăng tính đặc hiệu của dữ liệu.
Thời điểm thu thập, cập nhật và báo cáo là yếu tố quyết định cho tiêu chí chất lượng nào của thông tin? (trang 103)
Tính chính xác.
Tính đầy đủ.
Tính kịp thời.
Tính liên quan.
Tỷ lệ tử vong mẹ theo định nghĩa WHO và tỷ lệ tử vong mẹ theo định nghĩa khác nhau (như trường hợp Việt Nam và Thái Lan) vi phạm tiêu chí chất lượng thông tin nào?
Tính kịp thời.
Tính đầy đủ.
Tính nhất quán.
Tính nhạy.
Tỷ lệ tử vong sơ sinh là số trẻ sơ sinh chết trong vòng bao nhiêu ngày sau sinh trên 1.000 trẻ sinh sống?
1 năm.
7 ngày.
28 ngày.
42 ngày.
Trong giám sát dịch bệnh, nếu một hệ thống thông tin có tính nhạy cao, điều này có nghĩa là gì?
Chỉ phát hiện được ca bệnh nặng.
Khả năng phát hiện sớm dịch bệnh hoặc vấn đề sức khỏe để can thiệp kịp thời.
Tăng tỷ lệ bỏ sót ca bệnh.
Dữ liệu báo cáo bị sai lệch.
Tỷ lệ các trường hợp thực sự mắc bệnh được hệ thống phát hiện được gọi là gì?
Tính đặc hiệu.
Tính kịp thời.
Tính nhạy.
Tính chính xác.
Hệ thống thông tin có tính đặc hiệu cao sẽ giảm báo cáo nào?
Tỷ lệ ca bệnh thật.
Báo cáo nhầm (false positive).
Báo cáo bị bỏ sót.
Tỷ lệ ca bệnh nghiêm trọng.
Khi sàng lọc HIV/AIDS bằng ELISA và Western Blot, nếu xét nghiệm chỉ xác định ca bệnh khi cả hai đều dương tính, hệ thống thông tin này được coi là có gì cao?
Tính nhạy.
Tính đặc hiệu.
Tính kịp thời.
Tính đầy đủ.
Khi giám sát dịch bệnh nguy hiểm, cần ưu tiên tiêu chí nào để phát hiện càng nhiều ca càng tốt?
Tính đặc hiệu.
Tính nhạy.
Tính nhất quán.
Tính chính xác.
Trong giám sát dịch bệnh, nếu yêu cầu báo cáo tất cả các trường hợp nghi ngờ (nhạy cao), nhưng lại bỏ sót ca bệnh do nguyên nhân khác (sốt phát ban do virus khác) thì hệ thống vẫn ghi nhận sự kiện nào?
Tăng tính đặc hiệu.
Tăng tính nhạy.
Giảm tính nhạy.
Giảm tính đặc hiệu.
Việc sử dụng các tài liệu như hồ sơ bệnh án, sổ sách theo dõi, báo cáo định kỳ thuộc phương pháp thu thập thông tin nào?
Phỏng vấn trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Sử dụng thông tin sẵn có.
Quan sát trực tiếp.
Kỹ thuật thu thập thông tin bằng nhìn, nghe, đo lường, ghi âm, ghi hình và ghi chép thuộc phương pháp nào?
Phỏng vấn trực tiếp.
Quan sát trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Thảo luận nhóm.
Người quan sát tham dự trong phương pháp quan sát trực tiếp là người như thế nào?
Người chỉ đứng từ xa quan sát.
Người quan sát dự vào bối cảnh quan sát.
Người chỉ thu thập tài liệu có sẵn.
Người gửi phiếu hỏi.
Người quan sát không tham gia là người như thế nào?
Người quan sát xem xét tình huống một cách công khai hay kín đáo nhưng không tham gia vào tình huống quan sát.
Người trực tiếp tham gia vào hoạt động.
Người chỉ xử lý dữ liệu.
Người ghi âm lại các cuộc trò chuyện.
Phương pháp thu thập thông tin bằng việc hỏi cá nhân hay hỏi cả nhóm, các câu trả lời được ghi chép hay ghi băng lại được gọi là gì?
Điều tra phiếu hỏi.
Quan sát trực tiếp.
Phỏng vấn trực tiếp.
Thảo luận nhóm.
Hình thức Phiếu hỏi in sẵn được đưa cho đối tượng nghiên cứu và họ trả lời bằng cách tự điền vào là phương pháp nào?
Phỏng vấn trực tiếp.
Thảo luận nhóm.
Điều tra phiếu hỏi.
Quan sát không tham gia.
Phương pháp nào có thể được sử dụng bằng nhiều cách khác nhau như pháp lệnh, điện thoại, bưu điện?
Phỏng vấn trực tiếp.
Quan sát trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Thảo luận nhóm.
Thảo luận nhóm (FGD) là phương pháp thu thập thông tin bằng cách nào?
Quan sát các cá nhân.
Gửi phiếu hỏi qua bưu điện.
Tập trung thảo luận của nhóm người về một chủ đề nghiên cứu.
Phân tích hồ sơ bệnh án.
Phương pháp thu thập thông tin "nghiên cứu trường hợp" thuộc nhóm phương pháp nào?
Phương pháp chuẩn hóa.
Phương pháp trực tiếp.
Các phương pháp thu thập khác (Ngoài 4 phương pháp chính).
Phương pháp điều tra diện rộng.
Kỹ thuật đánh giá nhanh là một phương pháp được áp dụng để thu thập thông tin trong trường hợp nào?
Nghiên cứu cơ bản.
Các phương pháp thu thập khác (Ngoài 4 phương pháp chính).
Điều tra dân số.
Phỏng vấn chuyên sâu.
Định nghĩa của WHO về HTTT Sức khỏe là một hệ thống thu thập, phân tích, xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin cho việc gì?
Chỉ để báo cáo.
Chỉ để lưu trữ.
Quản lý chương trình, giám sát các hoạt động, thông tin ở các chỉ số y tế.
Chỉ để đào tạo.
HTTT Sức khỏe là một tập hợp những thành phần và thủ tục được tổ chức với mục tiêu gì?
Giảm thiểu rủi ro kỹ thuật.
Tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ kịp thời cho việc ra quyết định.
Chỉ để mã hóa dữ liệu.
Chỉ để bảo mật thông tin.
Quy trình xử lý thông tin trong cấu trúc HTTT Sức khỏe bao gồm mấy thành phần?
Ba (Inputs, Process, Outputs).
Hai (Quản lý HTTT và Xử lý dữ liệu).
Inputs (dữ liệu đầu vào) trong HTTT Sức khỏe là gì? (trang 105)
Các báo cáo tổng hợp
Thông tin có thể sử dụng trong việc ra quyết định quản lý
Các chính sách y tế
Dữ liệu đã được xử lý
Outputs (dữ liệu đầu ra) trong HTTT Sức khỏe là gì? (trang 105)
Dữ liệu thô chưa được xử lý
Dữ liệu bị bỏ sót
Dữ liệu được xử lý, được phân tích thành các thông tin phục vụ cho lập kế hoạch và quản lý các dịch vụ y tế
Các thiết bị kỹ thuật
Để nâng cao hiệu quả xử lý thông tin, dữ liệu được cung cấp cần đáp ứng yêu cầu nào? (trang 105)
Chỉ cần chính xác
Chỉ cần kịp thời
Chất lượng cao, hợp thời và đúng lúc
Chỉ cần định lượng
Cơ cấu chi phí của HTTT Sức khỏe bao gồm những thành phần chính nào? (trang 105)
Thiết bị và phần mềm
Các chính sách về thu/số liệu và nguồn lực vận hành
Bệnh án điện tử
Đào tạo nhân sự
Nguồn lực vận hành HTTT Sức khỏe bao gồm những yếu tố nào? (trang 105)
Các chính sách quy định
Các báo cáo định kỳ
Nhân lực, ngân sách chi phí cho HTTT, nguồn nhân lực hoạt động hành, thu thập, phân tích và chuyển tải thông tin
Các cuộc họp hội nghị
Sinh viên cần phải có khả năng gì sau khi học xong bài về Quản lý Thông tin Y tế? (trang 99)
Trình bày khái niệm, phân loại và vai trò của thông tin y tế
Mô tả hệ thống thông tin y tế tại Việt Nam
Khái quát về thông tin y tế
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của thông tin y tế là gì? (trang 99)
Thu thập, xử lý, phân tích và sử dụng nhằm hỗ trợ ra quyết định trong y tế, lập kế hoạch, giám sát và đánh giá hệ thống y tế
Chỉ để phục vụ nghiên cứu khoa học
Chỉ để lưu trữ hồ sơ bệnh nhân
Chỉ để báo cáo thống kê dân số
Yếu tố nào giúp chỉ số y tế mô tả và đánh giá tình hình sức khỏe, chất lượng dịch vụ y tế hiệu quả hơn? (trang 99)
Yếu tố văn hóa
Phản ánh thực trạng của một hiện tượng, một hình thức sức khỏe hay hoạt động y tế trong cộng đồng ở một thời điểm nhất định
Yếu tố chính trị
Yếu tố kinh tế
Theo WHO, chỉ số sức khỏe là một số được thiết kế để đo lường, so sánh và theo dõi sự thay đổi trong cái gì? (trang 99)
Tình trạng sức khỏe, yếu tố nguy cơ hoặc hiệu quả của can thiệp
Chỉ số tài chính của bệnh viện
Số lượng giường bệnh
Thời gian chờ đợi khám bệnh
Tính tin cậy dữ liệu là đặc điểm của chỉ số y tế có nghĩa là gì? (trang 99)
Phải có công thức tính toán phức tạp
Được tính từ dữ liệu thu thập (ví dụ: số mắc bệnh, số tử vong)
Chỉ cần dựa vào kinh nghiệm
Chỉ cần dựa vào báo cáo
Mục đích của việc sử dụng chỉ số y tế là để làm gì? (trang 99)
Theo dõi, giám sát, phát hiện vấn đề và có cơ sở can thiệp
Chỉ để công bố công khai
Chỉ để lưu trữ trong kho
Chỉ để đào tạo nhân viên
Tỷ lệ mắc xuất huyết là chỉ số dùng để đánh giá vấn đề gì? (trang 99)
Vấn đề kinh tế
Vấn đề xã hội
Vấn đề sức khỏe, bệnh tật
Vấn đề giáo dục
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi được tính trên bao nhiêu trẻ sinh sống? (trang 99)
1.000 trẻ sinh sống
10.000 trẻ sinh sống
100.000 dân (theo ví dụ trong tài liệu)
1.000.000 dân
Nhóm thông tin về sức khỏe sinh sản bao gồm những chỉ số nào? (trang 100)
Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ sử dụng mạng xã hội
Tỷ lệ tử vong mẹ, tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi, tổng tỷ suất sinh
Tỷ lệ tiếp cận nước sạch
Chỉ số Tỷ lệ sử dụng nguồn nước sạch thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về dân số
Thông tin về kinh tế - văn hóa - xã hội
Thông tin về dịch vụ y tế
Thông tin về đầu vào
Trong Đầu vào (Inputs) của dịch vụ y tế, kinh phí là yếu tố thuộc thành phần nào? (trang 100)
Hoạt động
Đầu ra
Nguồn lực
Tác động
Thông tin về hoạt động của các chương trình y tế thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về Đầu vào
Thông tin về Hoạt động
Thông tin về Đầu ra
Thông tin về Tác động
Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế là một chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về Tác động
Thông tin về Đầu ra (Outcome/Output)
Thông tin về Đầu vào
Thông tin về Hoạt động
Mô hình tử vong là một chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về Đầu vào
Thông tin về Hoạt động
Thông tin về Đầu ra
Thông tin về Tác động (Impact)
Trong HTTT Sức khỏe, chiều cao trung bình là một chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Hoạt động
Đầu vào
Đầu ra
Tác động (Impact)
Thông tin nào sau đây là Thông tin định tính? (trang 100)
Số lượng ca bệnh
Cân nặng trung bình
Phân loại Trạm y tế:Tốt, khá, tb, kém
Tỷ lệ tiêm chủng
Nếu số liệu thu thập về số trẻ đã tiêm phòng bạch hầu bị ghi nhận quá thấp so với thực tế, nó sẽ ảnh hưởng đến quyết định nào?
Đánh giá sai về tỷ lệ tử vong.
Đánh giá sai về tỷ lệ bao phủ tiêm chủng, có thể dẫn đến quyết định sai.
Tăng tính đặc hiệu của dữ liệu.
Giảm chi phí hoạt động.
Dữ liệu nào sau đây được xem là thiếu tính đầy đủ?
Dữ liệu không được ghi chép.
Dữ liệu được ghi bằng mực đỏ.
Dữ liệu có bỏ sót các yếu tố cần thiết để đánh giá vấn đề sức khỏe.
Dữ liệu được lưu trữ trên nhiều hệ thống.
Việc cập nhật hàng tuần về dữ liệu số ca mắc và số giường trống trong dịch bệnh là để đảm bảo tiêu chí chất lượng nào?
Tính đầy đủ.
Tính chính xác.
Tính kịp thời.
Tính nhất quán.
Khi so sánh tỷ lệ tử vong sơ sinh giữa Việt Nam và Thái Lan, cần phải sử dụng cùng định nghĩa và cách tính để đảm bảo tiêu chí chất lượng nào?
Tính nhạy.
Tính kịp thời.
Tính nhất quán.
Tính đặc hiệu.
Nếu một hệ thống thông tin báo cáo nhầm trường hợp không mắc bệnh là mắc bệnh (false positive), điều này có nghĩa là hệ thống có gì thấp?
Tính nhạy thấp.
Tính đặc hiệu thấp.
Tính kịp thời thấp.
Tính đầy đủ thấp.
Để kiểm soát dịch bệnh nghiêm trọng, việc phát hiện sớm ca bệnh cần ưu tiên tiêu chí nào?
Tính đặc hiệu cao.
Tính nhạy cao.
Tính chính xác tuyệt đối.
Tính nhất quán cao.
Trong kỹ thuật quan sát trực tiếp, những gì được ghi chép một cách hệ thống?
Ý kiến chủ quan của người quan sát.
Hành động và đặc tính của đối tượng nghiên cứu.
Báo cáo tài chính.
Chính sách y tế mới.
Nếu người quan sát xem xét tình huống một cách công khai hay kín đáo nhưng không tham gia vào tình huống quan sát, họ được gọi là gì?
Người quan sát tham dự.
Người quan sát không tham gia.
Người phỏng vấn.
Người điều tra phiếu hỏi.
Phương pháp thu thập thông tin nào đòi hỏi sự tương tác trực tiếp giữa người hỏi và đối tượng?
Điều tra phiếu hỏi.
Quan sát trực tiếp.
Phỏng vấn trực tiếp.
Sử dụng thông tin sẵn có.
Phương pháp thu thập thông tin nào có thể sử dụng nhiều cách để gửi và nhận lại như bưu điện hoặc điện thoại?
Phỏng vấn trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Quan sát tham dự.
Thảo luận nhóm.
Tập điểm (focus group discussion – FGD) là một kỹ thuật được sử dụng trong phương pháp thu thập thông tin nào?
Phỏng vấn cá nhân.
Điều tra phiếu hỏi.
Thảo luận nhóm.
Quan sát trực tiếp.
Kỹ thuật nào sau đây được coi là phương pháp thu thập thông tin khác?
Phỏng vấn.
Điều tra.
Nghiên cứu trường hợp.
Quan sát.
HTTT y tế (Health Information) là tập hợp các dữ liệu liên quan đến những vấn đề nào?
Chỉ về tài chính và nhân sự.
Chỉ về cơ sở vật chất.
Tình trạng sức khỏe cá nhân, cộng đồng, các hoạt động chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và quản lý y tế.
Chỉ về nghiên cứu và đào tạo.
Theo định nghĩa rộng, Thông tin Y tế ở Việt Nam bao gồm dữ liệu nào của y tế?
Dịch vụ y tế.
Sức khỏe người dân.
Các yếu tố liên quan (thu thập, tổng hợp, phân tích).
Tất cả các đáp án trên.
Đặc điểm nào của chỉ số y tế giúp hướng dẫn người sử dụng lựa chọn các chỉ số phù hợp?
Mô tả và đánh giá tình hình sức khỏe.
Cấu trúc phức tạp.
Sử dụng nhiều nguồn dữ liệu.
Báo cáo hằng ngày.
Mục đích của việc phân tích dữ liệu trong quy trình xử lý thông tin là gì?
Chỉ để lưu trữ.
Để đưa ra quyết định quản lý.
Để tạo ra các thông tin phục vụ cho lập kế hoạch và quản lý dịch vụ y tế.
Để thu thập dữ liệu mới.
Việc lập kế hoạch, giám sát và đánh giá hệ thống y tế được hỗ trợ bằng việc sử dụng cái gì?
Ý kiến cá nhân.
Báo cáo tài chính.
Thông tin y tế được thu thập, xử lý, phân tích và sử dụng.
Kinh nghiệm làm việc lâu năm.
Cơ cấu chi phí nào sau đây là cơ sở để tăng bao gồm thu thập, phân tích và chuyển tải thông tin?
Nguồn lực y tế.
Ngân sách chi phí.
Nguồn lực vận hành.
Chính sách về thu/số liệu.
Nếu một hệ thống thông tin có tính nhạy cao nhưng lại có tính đặc hiệu thấp, điều gì có thể xảy ra?
Giảm báo cáo nhầm.
Tăng báo cáo nhầm (false positive).
Bỏ sót nhiều ca bệnh.
Dữ liệu trở nên chính xác hơn.
Việc sử dụng thông tin sẵn có có lợi thế là gì?
Chi phí cao.
Khó thu thập.
Đã có sẵn, tiết kiệm thời gian và nguồn lực.
Luôn đảm bảo tính kịp thời.
Tính nhạy là tỷ lệ các trường hợp mắc bệnh được hệ thống thông tin làm gì?
Bỏ sót
Phát hiện đúng.
Báo cáo sai
Dựa vào lưu trữ
Tính đặc hiệu là tỷ lệ các trường hợp không mắc bệnh được hệ thống thông tin làm gì? (trang 104)
Báo cáo nhầm là mắc bệnh.
Phân biệt đúng là không mắc bệnh.
Phân loại là trường hợp nghi ngờ.
Báo cáo là mắc bệnh.
Theo nội dung bài học, HTTT Y tế là hệ thống cung cấp phương pháp gì? (trang 105)
Chỉ cung cấp dịch vụ y tế.
Thu thập, xử lý, lưu trữ và báo cáo dữ liệu cho một mục đích xác định.
Chỉ để đào tạo nhân viên.
Chỉ để công bố báo cáo.
Các chỉ số như số mắc bệnh, số tử vong là dữ liệu nguồn dùng để tính toán đặc điểm nào của chỉ số y tế? (trang 99)
Có khả năng so sánh.
Dùng để theo dõi.
Được tính từ ngữ liệu.
Có tính can thiệp.
Trong thông tin về dân số, Tỷ suất sinh thô dùng để đánh giá điều gì? (trang 100)
Tỷ lệ tử vong.
Tỷ lệ sinh của cộng đồng.
Mức độ di dân.
Cơ cấu tuổi.
Chỉ số Tỷ lệ hộ nghèo thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Thông tin về dân số.
Thông tin về kinh tế - văn hoá - xã hội.
Thông tin về hoạt động.
Thông tin về đầu ra.
Mô hình bệnh tật là chỉ số thuộc nhóm thông tin về sức khỏe, bệnh tật, phản ánh điều gì? (trang 100)
Tình trạng kinh tế.
Tình trạng giáo dục.
Sự phân bố các loại bệnh trong cộng đồng.
Số lượng giường bệnh.
Trong dịch vụ y tế, Nguồn lực là thành phần quan trọng nào? (trang 100)
Đầu ra.
Đầu vào (Inputs).
Tác động.
Hoạt động.
Các hoạt động khám, chữa bệnh, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình được phân loại là nhóm thông tin gì? (trang 100)
Đầu vào.
Đầu ra.
Hoạt động (Activities).
Tác động.
Chất lượng dịch vụ y tế là một chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Đầu vào.
Hoạt động.
Đầu ra (Outcome/Output).
Tác động.
Tuổi thọ trung bình là chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Đầu vào.
Hoạt động.
Đầu ra.
Tác động (Impact).
Để đảm bảo Tính chính xác, dữ liệu không được phép sai lệch do yếu tố nào? (trang 103)
Lỗi in ấn.
Lỗi nhập liệu, tính toán hay báo cáo.
Thay đổi chính sách.
Thay đổi nhân sự.
Dữ liệu thô cần làm gì để giảm độ tin cậy của phân tích? (trang 103)
Được cập nhật hằng ngày.
Thiếu dữ liệu quan trọng.
Được nhập liệu chính xác.
Được lưu trữ ở một nơi.
Để đảm bảo Tính kịp thời, thông tin cần được báo cáo đúng lúc để phục vụ cho mục đích gì? (trang 103)
Nghiên cứu khoa học.
Đào tạo nhân sự.
Ra quyết định nhanh chóng.
Báo cáo tài chính.
Khả năng phát hiện đúng tất cả các trường hợp có vấn đề sức khỏe trong cộng đồng được gọi là gì? (trang 103)
Tính đặc hiệu.
Tính nhất quán.
Tính kịp thời.
Tính nhạy.
Hệ thống thông tin có tính đặc hiệu cao (ít báo cáo nhầm) thì tỷ lệ trường hợp không mắc bệnh được xác định đúng sẽ như thế nào? (trang 104)
Thấp.
Cao.
Không liên quan.
Bằng 0.
Khi giám sát dịch bệnh, nếu ưu tiên tính nhạy cao, mục tiêu chính là gì? (trang 104)
Giảm báo cáo nhầm.
Phát hiện càng nhiều ca bệnh càng tốt.
Đảm bảo tính chính xác tuyệt đối.
Đảm bảo tính nhất quán.
Hồ sơ bệnh án được sử dụng để thu thập thông tin thuộc phương pháp nào? (trang 104)
Quan sát trực tiếp.
Phỏng vấn trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Sử dụng thông tin sẵn có.
Kỹ thuật thu thập thông tin bằng đo lường, ghi âm, ghi hình thuộc phương pháp nào? (trang 104)
Phỏng vấn trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Quan sát trực tiếp.
Sử dụng thông tin sẵn có.
Phương pháp thu thập thông tin nào yêu cầu đối tượng nghiên cứu tự điền vào phiếu hỏi in sẵn? (trang 104)
Phỏng vấn trực tiếp.
Quan sát trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Thảo luận nhóm.
Phương pháp nào sau đây giúp thu thập thông tin từ kết quả thảo luận của nhóm người về một chủ đề? (trang 105)
Phỏng vấn cá nhân.
Điều tra qua điện thoại.
Thảo luận nhóm (FGD).
Quan sát tham gia.
Một hệ thống thông tin được coi là đáp ứng nhu cầu của người sử dụng với chi phí hợp lý được gọi là gì? (trang 105)
Hệ thống hiện đại hóa.
Hệ thống mạnh hóa.
Hệ thống tự động.
Hệ thống định lượng.
Cấu trúc HTTT Sức khỏe tương tự như cấu trúc của loại hệ thống nào? (trang 105)
Hệ thống cơ khí.
Hệ thống khác (như hệ thống quản lý).
Hệ thống sinh học.
Hệ thống vật lý.
Trong quy trình xử lý thông tin, dữ liệu được xử lý được phân thành 5 thành phần chính nào? (trang 105)
Thu thập, Phân tích, Báo cáo, Lưu trữ, Truyền thông.
Thu thập dữ liệu, Chuyển giao dữ liệu, Xử lý dữ liệu, Phân tích dữ liệu, Lưu trữ và dữ liệu.
Đầu vào, Hoạt động, Đầu ra, Tác động, Kết quả.
Nhân lực, Kinh phí, Thiết bị, Chính sách, Báo cáo.
Mục đích của việc Lưu trữ dữ liệu trong quy trình xử lý thông tin là gì?
Chỉ để báo cáo.
Chỉ để in ấn.
Phục vụ chung cho mực tiêu y tế
Chỉ để phân tích
Để HTTT Sức khỏe có hiệu quả, cần phải đảm bảo những gì trong quá trình xử lý thông tin? (trang 105)
Giảm chi phí đến mức tối đa.
Sử dụng dữ liệu nào để quá trình xử lý thông tin diễn ra liên tục, chất lượng cao, hợp thời và đúng lúc.
Chỉ sử dụng dữ liệu định lượng.
Phải có sự hỗ trợ của các chính sách.
Ngân sách chi phí cho HTTT thuộc thành phần nào trong cơ cấu chi phí? (trang 105)
Chính sách về thu/số liệu.
Nguồn lực vận hành.
Thiết bị kỹ thuật.
Nhân lực.
Chính sách về thu/số liệu thuộc thành phần nào trong cơ cấu chi phí của HTTT Sức khỏe? (trang 105)
Nguồn lực vận hành.
Chi phí đào tạo.
Các chính sách.
Chi phí bảo trì.
Trong cấu trúc HTTT Sức khỏe, việc lập kế hoạch dựa trên thành phần nào của quy trình xử lý thông tin? (trang 105)
Thu thập dữ liệu.
Chuyển giao dữ liệu.
Dữ liệu được xử lý (Outputs).
Dữ liệu thô (Inputs).
Việc giảm độ tin cậy của phân tích là hậu quả của việc thiếu tiêu chí chất lượng nào? (trang 103)
Tính kịp thời.
Tính nhất quán.
Tính đầy đủ.
Tính nhạy.
Trong HTTT Y tế, việc cung cấp thông tin là phục vụ cho mục tiêu gì? (trang 105)
Ra quyết định quản lý.
Tăng thu nhập.
Giảm số lượng nhân viên.
Xây dựng thêm cơ sở vật chất.
Ví dụ về việc bỏ sót ca bệnh do nguyên nhân khác (sốt phát ban do virus khác) khi giám sát dịch bệnh cho thấy hệ thống có gì thấp? (trang 104)
Tính đặc hiệu cao.
Tính nhạy thấp.
Tính kịp thời cao.
Tính nhất quán cao.
Khi sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, thông tin được thu thập bằng cách nào? (trang 104)
Tự điền vào phiếu hỏi.
Hỏi cá nhân hay cả nhóm.
Quan sát hành vi.
Phân tích hồ sơ.
Số người đi khám bệnh là chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Đầu vào.
Đầu ra (Outcome/Output - chỉ số mức sử dụng dịch vụ y tế).
Tác động.
Dân số.
Thông tin y tế là tập hợp các dữ liệu liên quan đến tình trạng sức khỏe của ai? (trang 99)
Cá nhân.
Cộng đồng.
Cá nhân và Cộng đồng.
Chỉ có người bệnh.
Khái niệm HTTT Sức khỏe là một hệ thống cung cấp thông tin cho chương trình hay hệ thống y tế nào? (trang 105)
Chỉ ở cấp Trung ương.
Chỉ ở cấp Địa phương.
Mọi chương trình hay mọi hệ thống y tế.
Chỉ cho hoạt động nghiên cứu.
Điều nào sau đây là mục tiêu chính của việc phân tích dữ liệu trong quy trình xử lý thông tin? (trang 105)
Để tìm lỗi sai trong dữ liệu.
Để mã hóa dữ liệu.
Để tạo ra thông tin hữu ích, tăng cường công tác chăm sóc sức khỏe và hỗ trợ ra quyết định.
Để lưu trữ dữ liệu.
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em là chỉ số thuộc nhóm thông tin nào? (trang 100)
Dân số.
Kinh tế - xã hội.
Sức khỏe, bệnh tật.
Dịch vụ y tế.
Để đảm bảo Tính nhất quán, thông tin phải thống nhất về định nghĩa, thuật ngữ và cách ghi nhận giữa các đơn vị nào? (trang 103)
Cấp trên và cấp dưới.
Các cơ sở y tế và qua các kỳ báo cáo.
Các bệnh nhân.
Các nhà cung cấp dịch vụ.
Việc không có sự tương tác giữa người quan sát và đối tượng là đặc điểm của phương pháp nào? (trang 104)
Phỏng vấn trực tiếp.
Điều tra phiếu hỏi.
Thảo luận nhóm.
Quan sát không tham gia.
Nguồn lực y tế KHÔNG bao gồm thành phần nào sau đây?
Nhân lực
Kinh phí
Cơ sở vật chất
Kỹ năng sống của bệnh nhân
Nhân lực y tế được hiểu là:
Mọi người dân có kiến thức sức khỏe
Đội ngũ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chăm sóc sức khỏe
Chỉ gồm bác sĩ và điều dưỡng
Chỉ người làm việc tại các bệnh viện
Tình trạng mất cân đối nhân lực y tế hiện nay được mô tả là:
Số bác sĩ gấp đôi điều dưỡng
Tỷ lệ bác sĩ/điều dưỡng thấp bất hợp lý
Điều dưỡng vượt quá nhu cầu
Nhân lực y tế tập trung chủ yếu vùng nông thôn
Vấn đề lớn trong phân bố nhân lực y tế ở Việt Nam là:
Không dư nhân lực ở thành thị
Chênh lệch giữa vùng miền, nông thôn – thành thị
Thiếu hoàn toàn bác sĩ tuyến tỉnh
Dư thừa tại miền núi
Tài chính y tế là một phần của:
Hệ thống pháp luật
Hệ thống tài chính quốc gia
Ngân sách quốc phòng
Hệ thống công thương
Vật tư y tế là:
Các phương tiện kỹ thuật dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho chăm sóc sức khỏe
Chỉ bao gồm thuốc
Chỉ gồm máy móc xét nghiệm
Không liên quan đến điều trị bệnh
Máy siêu âm, X-quang, điện tim là ví dụ của:
Tài chính y tế
Vật tư y tế thông dụng
Vật tư kỹ thuật y tế
Cơ sở hạ tầng
Vật tư thông dụng KHÔNG bao gồm:
Bông – băng – gạc
Dụng cụ tiêm
Máy CT-Scanner
Găng y tế
Việc nắm chắc đặc điểm nguồn nhân lực giúp:
Tăng số giường bệnh
Bố trí và sử dụng nhân lực hợp lý
Giảm nhu cầu đào tạo
Không cần kế hoạch nhân sự
Đặc điểm cần nắm vững của nguồn nhân lực bao gồm:
Tuổi, giới, trình độ, năng lực
Mức thu nhập của bệnh nhân
Thời gian làm việc của bệnh viện
Giá thuốc
Sử dụng tốt nguồn nhân lực y tế nghĩa là:
Tăng thời gian trực liên tục
Bố trí đúng người – đúng việc
Chỉ dùng nhân lực trình độ cao
Cử toàn bộ nhân lực đi học định kỳ
Một nội dung quan trọng trong sử dụng nhân lực là:
Tự do sắp xếp không theo chức năng
Phân công phù hợp với chuyên môn
Luân phiên thay đổi nghề
Giảm biên chế mọi vị trí
Sử dụng nguồn nhân lực y tế tốt nhất dựa vào:
Kế hoạch tổ chức và nhu cầu chăm sóc sức khỏe
Dự đoán cảm tính
Số lượng giường bệnh
Yêu cầu cá nhân nhân viên
Theo nội dung, nguyên nhân khiến phân bố nhân lực giữa vùng núi và đồng bằng mất cân đối là:
Thu nhập cao ở vùng núi
Chênh lệch điều kiện sống và môi trường làm việc
Quá nhiều trường đào tạo ở miền núi
Thiếu dân số vùng đồng bằng
Tình trạng bác sĩ/điều dưỡng chỉ bằng 1/5 so với chuẩn phản ánh:
Thiếu điều dưỡng nghiêm trọng
Thiếu bác sĩ so với điều dưỡng
Trình độ điều dưỡng chưa đạt
Cán bộ y tế phân bố đều
Để quản lý nhân lực tốt, việc đầu tiên cần thực hiện là:
Tăng phụ cấp
Nắm chắc số lượng và chất lượng nhân lực hiện có
Giảm giờ làm
Cải tạo cơ sở vật chất
Việc phân tích nhân lực theo tuổi, giới, kinh nghiệm nhằm mục đích:
Đảm bảo chính sách bảo hiểm
Quy hoạch và phân công phù hợp
Tăng lương đồng loạt
Giảm nhu cầu đào tạo
Khi xây dựng kế hoạch nhân lực, yếu tố quan trọng nhất là:
Tính cảm tình của lãnh đạo
Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng
Số lượng bệnh viện tư
Năm thành lập cơ sở y tế
