wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Ôn Tập Điều Dưỡng Cơ Bản 2

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Hồ sơ người bệnh được lập (a)   sau khi có quyết định của Bác sĩ cho người bệnh vào viện điều trị.

2.

Người bệnh vào viện thường có trạng thái lo âu, sợ hãi. Vì vậy điều quan trọng là người Điều dưỡng phải đón tiếp người bệnh nhiệt tình, lịch sự, thông cảm với nỗi lo âu của người bệnh làm cho người bệnh mới đến cảm thấy dễ chịu, gây (a)   cho người bệnh.

3.

Theo WHO và Viện Nghiên cứu y học Mỹ: Sự cố y khoa không mong muốn là sự cố gây hậu quả (a)   cho người bệnh như mất khả năng tạm thời hoặc vĩnh viễn, kéo dài ngày nằm viện hoặc tử vong.

4.

Để nhận dạng chính xác danh tính người bệnh theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới cần sử dụng ít nhất hai thông tin nhận dạng tin cậy là: (a)   và Mã số bệnh án

5.

Hồ sơ người bệnh là các giấy tờ có liên quan đến (a)   của người bệnh tại một cơ sở y tế trong một thời gian, mỗi loại có nội dung và tầm quan trọng riêng của nó.

6.

Khi tiếp nhận người bệnh từ tuyến dưới chuyển đến, điều dưỡng cần thực hiện ghi nhận (a)   và thời gian tiếp nhận vào phiếu tiếp nhận người bệnh.

7.

Trong trường hợp người bệnh từ chối điều trị và chăm sóc thì người điều dưỡng cần (a)   nếu không được thì ghi rõ lý do vì sao người bệnh từ chối điều trị, chăm sóc và đồng thời yêu cầu người bệnh hoặc người nhà ký xác nhận.

8.

Để phòng ngừa sự cố y khoa cho người điều dưỡng thì: sau khi thực hiện kỹ thuật tiêm cho người bệnh, người điều dưỡng phải thực hiện kỹ thuật (a)   trước khi vứt bơm kim tiêm vào thùng đựng vật sắc nhọn.

9.

Khi tiếp đón người bệnh người Điều dưỡng cần: Chào hỏi người bệnh, (a)   với người bệnh, gọi tên người bệnh một cách thích hợp theo tập quán,

10.

Khi người bệnh nhập khoa điều trị người Điều dưỡng cần: Giới thiệu giường người bệnh và giúp người bệnh nghỉ ngơi an toàn khi vào nằm điều trị, phổ biến (a)   , giới thiệu các phòng để người bệnh tiếp xúc khi cần.

11.

Khi xác định danh tính NB phải sử dụng (a)   đối với NB hoặc thân nhân NB, không khẳng định tên người bệnh.

12.

Trong quá trình tiếp nhận người bệnh cấp cứu, điều dưỡng cần ưu tiên (a)   trước khi hoàn thiện hồ sơ hành chính.

13.

Tất cả các trường hợp phản ứng phản vệ phải được (a)   , xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục trong 24 giờ.

14.

Khi theo dõi người bệnh trong giai đoạn cấp của phản vệ cần theo dõi: mạch, huyết áp, nhịp thở, (a)   , tri giác 3-5 phút/lần cho đến khi ổn định.

15.

Theo phân loại phản ứng phản vệ, phản vệ độ IV người bệnh có biểu hiện: (a)   và ngưng tuần hoàn

16.

Trong cấp cứu ngừng tuần hoàn, cần tiến hành ép tim với tần số (a)   lần/phút cho đến khi tim đập trở lại.

17.

Các triệu chứng tiêu hóa thường gặp trong sốc phản vệ bao gồm: ỉa chảy, nôn và (a)  

18.

Ngừng tim là tình trạng (a)   dừng hoạt động dẫn đến việc cung cấp không đầy đủ oxy và máu tới các cơ quan

19.

Khi bị đứt động mạch, máu chảy (a)   và phun mạnh lên khi mạch đập.

20.

Đối với bệnh nhân phản ứng phản vệ, để đảm bảo hô hấp cần cho bệnh nhân thở oxy qua mặt nạ với liệu lượng là (a)  

21.

Adrenalin là thuốc được lựa chọn hàng đầu trong xử trí phản vệ, liều dùng khuyến cáo tiêm bắp cho người lớn là 0,3 - 0,5 mg, tiêm vào vị trí (a)   để đạt hiệu quả hấp thu tối ưu.

22.

Khi cấp cứu ngừng tuần hoàn, ngừng hô hấp nếu chỉ có 1 người cứu thì cần thực hiện (a)   ép tim và 2 lần thổi ngạt.

23.

Nếu nghi ngờ có dị vật đường hô hấp thì cần tiến hành làm thủ thuật (a)   , trước khi tiến hành hô hấp nhân tạo.

24.

Trẻ 15 kg bị phản vệ nặng. Liều Adrenalin tiêm bắp phù hợp là khoảng (a)   ml.

25.

Một trong những nguyên tắc quan trọng nhất khi thực hiện kỹ thuật truyền dịch là (a)   để tránh nguy cơ tắc mạch do khí.

26.

Đối với thuốc có thể làm hư men răng, cần hướng dẫn người bệnh (a)   để hạn chế tiếp xúc trực tiếp với răng.

27.

Đối với thuốc có thể làm tổn thương (a)   phải cho người bệnh uống sau khi ăn no.

28.

Với phương pháp ống thông mũi hầu, nếu thời gian sử dụng kéo dài cần (a)   và bên mũi người bệnh 8 giờ/ lần.

29.

Liệu pháp oxy phải được tiến hành theo đúng chỉ định của thầy thuốc về (a)   , lưu lượng, thời gian, độ đậm oxy

30.

Khi truyền dịch cần đảm bảo (a)   cao hơn áp lực máu người bệnh.

31.

Loét ép (Loét tỳ đè) là một loại tổn thương hoại tử da và tổ chức giữa vùng xương với vật có nền cứng, là hậu quả của quá trình bị tỳ đè kéo dài gây (a)   và chết tế bào.

32.

Trong loét ép tại vị trí bị tỳ đè lâu ngày, máu động mạch không đến được gây thiếu oxy trong mô và gây chứng (a)  

33.

Trong loét ép tại vị trí bị tỳ đè lâu ngày, máu tĩnh mạch bị (a)   gây xung huyết, phù nề, da tại chỗ đó lúc đầu có màu hồng đỏ, về sau bầm tím và trượt da.

34.

Kể cho đủ 6 yếu tố nguy cơ gây loét ép: Cơ học, nhận thức và cảm giác, (a)   , sự cọ xát, dinh dưỡng, bệnh mạn tính.

35.

Nguyên tắc truyền máu có bản là không để cho (a)   và kháng thể gặp nhau

36.

Chai máu khi mang về buồng bệnh không được để quá (a)   trước khi truyền cho người bệnh

37.

Khuếch tán: Là quá trình oxy từ phế bào đến (a)   qua màng phế bào và đối với khí carbonic thì ngược lại.

38.

Biểu hiện lâm sàng của suy hô hấp là triệu chứng khó thở và (a)   biểu hiện cận lâm sàng là những biến đổi về nồng độ O2 và CO2 trong máu.

39.

Khi sử dụng thuốc cho người bệnh, người Điều dưỡng cần phải kiểm tra chắc chắn thuốc dùng cho đường nào: uống, ngoài da, niêm mạc hay tiêm vì nếu (a)   thì sẽ gây hậu quả rất nghiêm trọng.

40.

Theo dõi tác dụng của thuốc mục đích để phát hiện sớm và (a)   về thuốc cho người bệnh.

41.

Trường hợp người bệnh không thuộc diện cấp cứu: Hồ sơ, bệnh án, chẩn đoán, các xét nghiệm cần thiết hoàn chỉnh trước 16 giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Chỉ được ghi vào hồ sơ người bệnh những công việc về điều trị, chăm sóc của chính người thực hiện

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Phòng khám bệnh cần phải có tranh ảnh, tờ rơi tuyên truyền về bệnh cho NB đọc trong lúc Bác sĩ khám bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

44.

NB thuộc diện cấp cứu khi vào viện cần phải có giấy giới thiệu của tuyến dưới mới cho NB nhập viện điều trị

a)

Đúng

b)

Sai

45.

NB bị ngã trong thời gian nằm điều trị tại bệnh viện không phải là sự cố y khoa

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Sản phụ bị trao nhầm con là sự cố y khoa

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Cán bộ y tế bị bạo hành khi đang thực hiện nhiệm vụ tại bệnh viện không phải là sự cố y khoa

a)

Đúng

b)

Sai

48.

NB tự tử trong thời gian nằm điều trị tại bệnh viện là một sự cố y khoa

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Người bệnh và gia đình người bệnh được phép xem hồ sơ bệnh án

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Học viên thực tập muốn xem hồ sơ bệnh án phải được sự đồng ý của Trưởng khoa, ký sổ giao nhận, xem tại chỗ, xem xong bàn giao lại ngay cho Điều dưỡng hành chính.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Khi người bệnh diễn biến bệnh nặng cần phải chuyển sang khoa Hồi sức cấp cứu, thì Điều dưỡng chăm sóc cần phải gọi điện báo cho Khoa Hồi sức cấp cứu trước sau đó mới báo cho người nhà người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Khi người bệnh nhập viện trong tình trạng khó thở thì việc đầu tiên m�� người Điều dưỡng cần làm là đặt người bệnh ở tư thế Fowler

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Tất cả các trường hợp phản ứng phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục trong 24 giờ.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Người bệnh phản vệ mức độ 1 khi có các triệu chứng như: mày đay, ngứa, phù mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Cần cho người bệnh thở oxy ngay khi người bệnh có phản ứng phản vệ với các triệu chứng như nổi mày đay, khó thở, tức ngực.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Adrenalin là thuốc thiết yếu quan trọng hàng đầu cứu sống người bệnh bị phản vệ.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Khi phát hiện người bệnh bất tỉnh, không thở và không có mạch, điều dưỡng cần ưu tiên gọi người nhà trước rồi mới tiến hành ép tim ngoài lồng ngực.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Trong cấp cứu ngừng tuần hoàn, nếu không có thiết bị hỗ trợ thở, vẫn có thể thực hiện ép tim liên tục mà không cần thổi ngạt ở người lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Trong khi cấp cứu Ngừng tuần hoàn - ngừng hô hấp, Người điều dưỡng ngừng cấp cứu khi thời gian cấp cứu là 30 phút mà tuần hoàn và hô hấp không hồi phục.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Ngay sau khi phát hiện người bệnh ngừng tuần hoàn thì người cứu phải gọi to để mọi người tham gia hỗ trợ cấp cứu, đồng thời thực hiện ngay các thao tác cấp cứu ban đầu càng sớm càng tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Khi tiến hành thổi ngạt cần đặt nạn nhân nằm ngửa trên mặt phẳng cứng, đầu ngửa, cổ ưỡn tối đa.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Trước khi tiến hành cấp cứu người bệnh ngừng tuần hoàn - ngừng hô hấp cần phải đặt người bệnh trên nền cứng và nghiêng sang một bên.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Khi cấp cứu người bệnh ngừng tuần hoàn - ngừng hô hấp ép tim ngoài lồng ngực cần tiến hành ngay lập tức, liên tục và tại chỗ.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Khi thổi ngạt, nếu lồng ngực không phồng lên, cần kiểm tra lại tư thế đầu và khả năng có dị vật trong đường thở.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Sau khi tiêm Adrenalin xử trí phản vệ, không cần theo dõi người bệnh nếu các triệu chứng đã cải thiện.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Chảy máu mao mạch thường chảy rỉ rả, máu có màu đỏ sẫm và ít nguy hiểm hơn chảy máu động mạch

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Khi phát hiện người bệnh rét run, đau vùng thắt lưng trong lúc truyền máu, thì việc mà Điều dưỡng cần phải làm là giảm tốc độ truyền?

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Oxy là một chất khí không mùi, không vị, trong không khí bình thường oxy chiếm một tỷ lệ  gần 25%.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trong mọi trường hợp chảy máu, đều nên dùng garo để cầm máu

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đái tháo đường là một bệnh mạn tính, làm giảm sức đề kháng của cơ thể do vậy rất dễ hình thành vết loét khi người bệnh phải nằm điều trị lâu trên giường bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Phương pháp thở oxy bằng mặt nạ có thể cung cấp nồng độ oxy cao hơn so với ống thông mũi hầu

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Không nên cho người bệnh uống thuốc đắng hoặc có mùi tanh ngay sau khi ăn để tránh tình trạng nôn ói.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Thở oxy kéo dài với nồng độ cao có thể gây tổn thương phổi và ngộ độc oxy

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Trong liệu pháp oxy người ta sử dụng oxy sản xuất là chất khí khô, vì vậy khi cho người bệnh thở nếu khí không được làm ẩm trước sẽ gây nên tổn thương niêm mạc đường hô hấp.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Thuốc lợi tiểu cần cho người bệnh uống vào buổi tối trước khi đi ngủ

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Thiếu oxy trên lâm sàng ở giai đoạn muộn, huyết áp của người bệnh thường tăng

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Hiện nay đệm nước là phương tiện hỗ trợ tốt nhất để phòng tránh loét ép cho NB.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Khi tiến hành truyền máu cần tiến hành làm phản ứng hoà hợp (định nhóm máu, phản ứng chéo) đầu giường trước khi truyền máu cho người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Trong liệu pháp oxy: nếu sử dụng liều lượng oxy cao trong thời gian dài sẽ gây nên các tai biến trầm trọng về mắt.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Khi cho người bệnh thở oxy với phương pháp ống thông mũi hầu: Lưu lượng trung bình là 5 - 8 lít/phút

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Trong một số trường hợp khi người bệnh không ăn uống được (hôn mê, tổn thương thực quản, đường tiêu hoá…) có thể nuôi dưỡng người bệnh bằng đường tĩnh mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Để đề phòng khí lọt vào tĩnh mạch cần phải đuổi khí trước khi truyền cho người bệnh

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Trong truyền dịch cần phải truyền tốc độ nhanh để phòng chống phù phổi cấp

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Loét ép chỉ xảy ra khi bề mặt da của cơ thể ở những vùng tỳ đè có tổn thương từ trước

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Nhóm O là nhóm máu nhận phổ thông

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Trong trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm có thể truyền máu khác nhóm theo sơ đồ truyền máu nhưng không quá 500ml

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Liệu pháp oxy là cho người bệnh thở oxy có nồng độ > 21%

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Các loại thuốc sulfamid nên cho người bệnh uống với nhiều nước, để tránh thuốc lắng đọng ở thận

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Cần phải kiểm tra thông tin người bệnh trước khi cho sử dụng thuốc để tránh nhầm lẫn

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Thuốc đặt hậu môn nếu không được bảo quản ở nhiệt độ lạnh thì phải ngâm qua nước đá trước khi đặt vào hậu môn cho NB.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Để phòng ngừa tổn thương da: Khi nâng đỡ, di chuyển người bệnh phải đúng kỹ thuật, nhẹ nhàng, đảm bảo an toàn tránh va đập, ngã làm tổn thương da của người bệnh.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Một học viên điều dưỡng đang thực tập tại khoa điều trị và cần xem hồ sơ bệnh án của một bệnh nhân để phục vụ cho buổi thảo luận chuyên đề vào ngày mai. Điều dưỡng hành chính của khoa đang bận với công việc khác. Trong tình huống này, hành động nào sau đây của học viên điều dưỡng là đúng đắn và phù hợp nhất theo quy định về quản lý hồ sơ bệnh án?

a)

Tự ý lấy hồ sơ bệnh án từ giá tài liệu để xem, sau đó trả lại vị trí cũ.

b)

Nhờ Điều dưỡng thường trực đang có mặt tại khoa lấy hồ sơ bệnh án giúp để xem.

c)

Đợi Điều dưỡng hành chính rảnh rỗi và xin phép xem hồ sơ bệnh án, đồng thời ký sổ giao nhận và xem tại chỗ.

d)

Chụp ảnh hồ sơ bệnh án để mang về nghiên cứu sau, sau đó xóa ảnh ngay khi xem xong.

94.

Người mượn hồ sơ bệnh án phải tuân thủ nguyên tắc quan trọng nào về bảo mật?

a)

Không được tiết lộ các chi tiết chuyên môn trong bệnh án.

b)

Có thể tiết lộ các chi tiết chuyên môn nếu mục đích là giảng dạy.

c)

Có thể chia sẻ thông tin với các đồng nghiệp khác không liên quan trực tiếp đến việc mượn hồ sơ.

d)

Có thể tóm tắt các chi tiết chuyên môn để xuất bản nghiên cứu mà không cần xin phép cụ thể.

95.

Đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong, ngoài các thủ tục mượn thông thường, cần phải có thêm sự chấp thuận từ ai?

a)

Chỉ cần thông qua Trưởng phòng Kế hoạch tổng hợp.

b)

Chỉ cần có giấy đề nghị ghi rõ mục đích sử dụng mà không cần thêm thủ tục nào.

c)

Không có quy định thêm nào đối với hồ sơ bệnh án người bệnh tử vong.

d)

Phải được Giám đốc ký duyệt.

96.

Khi phát hiện bản thân đã tiêm nhầm thuốc cho người bệnh thì hành động mà người điều dưỡng cần phải làm ngay là:

a)

Ngừng ngay việc tiêm thuốc và theo dõi người bệnh

b)

Ngừng ngay việc tiêm thuốc, báo Bác sĩ, hỗ trợ thực hiện các y lệnh, theo dõi người bệnh.

c)

Báo cho Điều dưỡng trưởng, theo dõi người bệnh

d)

Trao đổi với Điều dưỡng khác và cùng nhau xử lý, theo dõi người bệnh

97.

Khi người bệnh từ chối dùng thuốc theo y lệnh, điều dưỡng nên ghi chép như thế nào trong hồ sơ?

4 lines
98.

Khi người bệnh từ chối dùng thuốc theo y lệnh, điều dưỡng nên ghi chép như thế nào trong hồ sơ?

a)

Người bệnh không hợp tác

b)

Người bệnh từ chối dùng thuốc, đã giải thích, bác sĩ đã được báo

c)

Người bệnh bỏ uống thuốc, không rõ lý do

d)

Không cần ghi chép nếu chưa gây hậu quả nghiêm trọng

99.

Khi tiếp nhận người bệnh vào khoa, điều dưỡng cần thực hiện bước nào để phòng ngừa nhầm lẫn trong chăm sóc?

a)

Ghi lại số phòng và giường bệnh

b)

Ghi nhận tên người bệnh theo hồ sơ

c)

Xác định danh tính người bệnh bằng ít nhất 2 tiêu chí (họ tên, ngày sinh)

d)

Nhìn mã người bệnh trên hồ sơ bệnh án để xác định

100.

Giải pháp nào sau đây không trực tiếp nhằm tạo ra một môi trường vật lý an toàn để phòng ngừa té ngã cho người bệnh trong bệnh viện?

a)

Kê giường thấp và giường có thành chắn.

b)

Sàn nhà không trơn trượt và phòng bệnh đủ ánh sáng.

c)

Nhận định nguy cơ ngã và dán cảnh báo "FALL RISK" trên hồ sơ bệnh án.

d)

Nhà tắm, vệ sinh có tay nắm.

101.

Tất cả hành động chăm sóc và xử trí của người Điều dưỡng đối với người bệnh cần phải được ghi chép lại vào phiếu nào:

a)

Phiếu theo dõi và chăm sóc người bệnh

b)

Phiếu theo dõi dấu hiệu sinh tồn

c)

Phiếu chăm sóc người bệnh

d)

Phiếu theo dõi người bệnh

102.

Khi viết họ và tên NB vào hồ sơ bệnh án cần lưu ý

a)

Viết đầy đủ cả họ và tên

b)

Viết bằng chữ in hoa có đánh dấu

c)

Viết đầy đủ cả họ và tên bằng chữ in hoa có đánh dấu

d)

Viết đầy đủ cả họ và tên bằng chữ in thường có đánh dấu

103.

Giấy tờ nào sau đây không thuộc hồ sơ người bệnh

a)

Bệnh án

b)

Phiếu thử phản ứng thuốc

c)

Phiếu mượn tài sản bệnh viện

d)

Giấy xét nghiệm máu

104.

Để phòng ngừa sự cố y khoa do dùng thuốc Điều dưỡng cần chú ý những vấn đề sau NGOẠI TRỪ

a)

Hướng dẫn, giải thích cho NB tuân thủ điều trị

b)

Khai thác tiền sử dị ứng thuốc.

c)

Xây dựng quy trình quản lý rủi ro liên quan sử dụng thuốc

d)

Thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc.

105.

Sau khi đưa NB sang Khoa mới người Điều dưỡng hộ tống NB quay trở về khoa cần báo cáo lại cho Điều dưỡng trưởng những vấn đề sau NGOẠI TRỪ

a)

Người bệnh đã chuyển đến khoa mới an toàn.

b)

Ngày, giờ chuyển.

c)

Số giường, số phòng NB nằm điều trị ở Khoa mới

d)

Tình trạng người bệnh khi di chuyển.

106.

Khi sắp xếp và dán các kết quả xét nghiệm vào hồ sơ bệnh án, vấn đề nào sau đây KHÔNG được thực hiện

a)

Xếp lệch nhau từng lớp

b)

Xếp theo trật tự: Kết quả cũ dán phía sau, kết quả mới dán phía trước

c)

Dán vào đúng gáy quy định vị trí của kết quả xét nghiệm

d)

Xếp theo trật tự: Xét nghiệm máu dán trước, xét nghiệm phân, nước tiểu...dán sau.

107.

Trong các sự cố sau, sự cố nào KHÔNG được coi là sự cố y khoa

a)

NB bị nhiễm khuẩn chéo bệnh viện

b)

NB bị lạm dụng tình dục tại bệnh viện

c)

NB bị sót gạc trong ổ bụng sau mổ

d)

NB bị loét ép độ 1 và độ 2 xảy ra trong lúc nằm viện

108.

Hồ sơ bệnh án nội, ngoại trú lưu trữ ít nhất thời gian bao nhiêu lâu

a)

24 giờ

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

109.

Hồ sơ bệnh án tử vong lưu trữ ít nhất trong thời gian bao nhiêu lâu

a)

24 giờ

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

110.

Người bệnh ra viện khoa phải hoàn chỉnh các thủ tục hành chính của hồ sơ theo quy chế trong

a)

24 giờ

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

111.

Yêu cầu của phòng khám khi tiếp nhận NB vào viện bao gồm những yếu tố sau NGOẠI TRỪ

a)

Sắp xếp phòng khám gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.

b)

Chuẩn bị bình phong, giường khám bệnh, bàn ghế.

c)

Phải có tranh ảnh, áp phích cho người bệnh xem, đọc trong thời gian chờ đợi

d)

Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho Bác sĩ khám bệnh

112.

Khi tiếp đón NB vào viện Điều dưỡng cần làm những việc sau NGOẠI TRỪ

a)

Chào hỏi người bệnh, tự giới thiệu mình với người bệnh, gọi tên người bệnh một cách thích hợp theo tập quán

b)

Hướng dẫn các thủ tục cần thiết khi vào khám bệnh.

c)

Sắp xếp chỗ ngồi cho người bệnh ở phòng đợi, mời người bệnh vào khám theo thứ tự.

d)

Khám cho NB

113.

Hãy xác định đối tượng được ưu tiên khám trước trong các trường hợp sau:

a)

Trẻ em dưới 6 tuổi

b)

Phụ nữ có thai

c)

Người già trên 80 tuổi

d)

Thanh niên 30 tuổi bị gãy hở xương đùi

114.

Hồ sơ bệnh án tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt lưu trữ ít nhất trong thời gian bao lâu?

a)

24 giờ

b)

10 năm

c)

15 năm

d)

20 năm

115.

Bác sĩ vừa ra quyết định chuyển một bệnh nhân từ khoa của bạn sang một bệnh viện tuyến trên để được điều trị chuyên sâu hơn. Bệnh nhân tỏ ra khá lo lắng và băn khoăn về việc chuyển viện. Điều dưỡng viên nên giải thích như thế nào để giúp bệnh nhân an tâm nhất về việc chuyển viện?

a)

"Bác sĩ đã quyết định rồi, bác cứ chuẩn bị đồ đạc để chuyển đi thôi."

b)

"Việc chuyển viện là cần thiết để bác được điều trị tốt hơn tại bệnh viện chuyên khoa."

c)

"Bác không cần lo lắng, bệnh viện mới sẽ có các thiết bị hiện đại hơn."

d)

"Đây là quy định của bệnh viện khi bệnh của bác cần được điều trị ở tuyến cao hơn."

116.

Bệnh nhân A, sau khi dùng thuốc an thần theo y lệnh, bị co giật và phải kéo dài nằm viện 3 ngày để điều trị. Dựa trên tiêu chí xác định sự cố y khoa thì đây có phải là sự cố y khoa không?

a)

Không, vì không có tổn thương vĩnh viễn hay tử vong.

b)

Có, vì gây kéo dài ngày nằm viện cho bệnh nhân.

c)

Không, vì tác dụng phụ của thuốc là khó lường.

d)

Có, nhưng chỉ là sự cố nhẹ không cần báo cáo.

117.

Bạn cần hút đờm, thay ga và vệ sinh buồng cho bệnh nhân viêm phổi nặng có ho. Chuỗi hành động nào sau đây là hiệu quả và an toàn nhất về kiểm soát nhiễm khuẩn?

a)

Đeo đầy đủ các phương tiện bảo hộ, hút đờm, thay ga, vệ sinh buồng; sau đó tháo phương tiện bảo hộ và vệ sinh tay.

b)

Hút đờm trước, sau đó thay phương tiện bảo hộ để thay ga và vệ sinh buồng.

c)

Thay ga trước, sau đó hút đờm và vệ sinh buồng với phương tiện bảo hộ khác.

d)

Hút đờm và thay ga cùng lúc, sau đó vệ sinh buồng.

118.

Để chuẩn hóa việc tiếp nhận bệnh nhân không thuộc diện cấp cứu, hồ sơ ban đầu gồm những yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có?

a)

Giấy giới thiệu và biên nhận tài sản.

b)

Giấy miễn/trừ viện phí và thông tin hồ sơ đầy đủ.

c)

Giấy giới thiệu, giấy miễn/trừ viện phí, hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin, và biên nhận tài sản (nếu có).

d)

Chỉ cần hồ sơ bệnh án đầy đủ và biên nhận tài sản.

119.

Một điều dưỡng phát hiện lỗi pha thuốc có nguy cơ gây hại, ban đầu ngại báo cáo vì sợ bị khiển trách. Để vận dụng hiệu quả nguyên tắc báo cáo sự cố, điều dưỡng nên làm gì?

a)

Sửa lỗi và giữ im lặng.

b)

Chia sẻ riêng với đồng nghiệp.

c)

Báo cáo sự cố lên hệ thống, cung cấp thông tin chi tiết để phân tích và phòng ngừa.

d)

Báo cáo nhưng yêu cầu đảm bảo không bị xử phạt.

120.

Gần hết giờ làm việc, bạn là điều dưỡng hành chính. Một người nhà bệnh nhân yêu cầu xem hồ sơ, và bạn cần bàn giao ca. Hành động nào sau đây là phù hợp nhất theo nguyên tắc quản lý hồ sơ bệnh án?

a)

Đưa hồ sơ cho người nhà xem nhanh để kịp bàn giao ca.

b)

Giải thích người nhà không được xem, sau đó kiểm tra và bàn giao hồ sơ.

c)

Mời người nhà đợi, bàn giao ca rồi dặn điều dưỡng trực xử lý sau.

d)

Ưu tiên bàn giao ca xong, rồi mới giải thích cho người nhà.

121.

Bạn là một điều dưỡng mới nhận bàn giao một bệnh nhân nam 65 tuổi, bị tai biến mạch máu não nhẹ, còn tỉnh táo nhưng đi lại khó khăn, từ phòng cấp cứu lên khoa điều trị. Hồ sơ bệnh án của người bệnh đã được chuyển giao đầy đủ. Sau khi nhận bàn giao, điều dưỡng cần thực hiện những hành động nào sau đây đúng thứ tự ưu tiên để đảm bảo an toàn và sự thoải mái cho người bệnh, đồng thời tuân thủ quy trình nhận bệnh nhân mới?

a)

Giới thiệu giường bệnh, giúp người bệnh nằm nghỉ ngơi an toàn, sau đó phổ biến nội quy bệnh viện và cung cấp dụng cụ cá nhân (nếu cần).

b)

Đặt người bệnh nằm lên giường đã được xếp sẵn, sau đó nâng thành giường lên và giới thiệu các phòng chức năng trong khoa.

c)

Phổ biến ngay nội quy bệnh viện, giới thiệu các phòng chức năng, sau đó giúp người bệnh ổn định trên giường và nâng thành giường.

d)

Sắp xếp ngay tư thế nằm thoải mái cho người bệnh, nâng thành giường để đảm bảo an toàn, sau đó giới thiệu giường bệnh và phổ biến nội quy.

122.

. Sau 45 phút CPR, bệnh nhân có đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sáng, nhưng tim đã có nhịp đập yếu và có thở hổn hển không đều. Hành động ưu tiên tiếp theo của bạn là gì?

a)

Ngừng CPR vì đồng tử giãn và gần đủ thời gian cấp cứu.

b)

Ngừng ép tim, tiếp tục thổi ngạt đến khi bệnh nhân tự thở được.

c)

Tiếp tục cả ép tim và thổi ngạt đến khi có y lệnh mới.

d)

Chỉ ép tim, ngừng thổi ngạt.

123.

Khi gặp người bị vết thương chảy máu có dị vật đâm sâu vào chi dưới, điều dưỡng nên:

a)

Rút dị vật ra ngay để cầm máu dễ hơn

b)

Ép trực tiếp lên dị vật bằng tay

c)

Cố định dị vật bằng vòng đệm và băng ép quanh

d)

Rút dị vật, thực hiện Garo cầm máu

124.

Một bệnh nhân bị chảy máu nhiều ở cẳng tay, băng ép trực tiếp và nâng cao chi không cầm được máu. Hành động tiếp theo của bạn là gì để kiểm soát chảy máu?

a)

Tiếp tục ép băng chặt hơn.

b)

Tìm điểm ấn động mạch phía trên vết thương để ép.

c)

Ngay lập tức đặt dây ga-rô.

d)

Chuyển viện gấp mà không làm gì thêm.

125.

Bệnh nhân bị tai nạn có vết thương chảy máu với mảnh kim loại lớn còn cắm chặt. Bạn đã ép băng nhưng máu vẫn chảy nhiều. Bạn sẽ làm gì tiếp theo?

a)

Rút mảnh kim loại ra rồi băng chặt.

b)

Tiếp tục ép băng mạnh hơn và nâng cao tay.

c)

Tạo vòng đệm xung quanh dị vật, cố định và tìm biện pháp cầm máu khác.

d)

Đặt tourniquet ngay lập tức phía trên vết thương.

126.

Khi tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn, nếu chỉ có một người, trình tự đúng là

a)

Ép tim - Thổi ngạt - Gọi hỗ trợ

b)

Gọi hỗ trợ - Thổi ngạt - Ép tim

c)

Gọi hỗ trợ - Ép tim - Thổi ngạt

d)

Ép tim - Gọi hỗ trợ - Thổi ngạt

127.

Dấu hiệu nào sau đây là dấu hiệu muộn của ngừng tuần hoàn?

a)

Ngừng thở

b)

Mất mạch cảnh

c)

Da trắng bệch

d)

Đồng tử giãn to, mất phản xạ ánh sáng

128.

Khi thực hiện ép tim ngoài lồng ngực cho người lớn, độ sâu ép ngực phù hợp là:

a)

Khoảng 2 cm

b)

Khoảng 5 - 6 cm

c)

Khoảng 7 - 8 cm

d)

Càng sâu càng tốt để đảm bảo tuần hoàn

129.

Khi sơ cứu người bệnh chảy máu ở chi dưới mà biện pháp băng ép trực tiếp không cầm máu hiệu quả, bạn cần:

a)

Tiếp tục ép thêm băng

b)

Cố định chân và chuyển người bệnh ngay lập tức

c)

Sử dụng garo đúng vị trí, thời gian và ghi chú giờ garo

d)

Gọi hỗ trợ và vận chuyển người bệnh đến cơ sở y tế

130.

Trong trường hợp máu chảy phun thành tia, có màu đỏ tươi từ một vết thương do vật sắc nhọn ở đùi, bạn nhận định đây là dấu hiệu của:

a)

Chảy máu tĩnh mạch

b)

Chảy máu mao mạch

c)

Chảy máu động mạch

d)

Chảy máu từ cơ quan nội tạng

131.

Khi phát hiện người bệnh có các dấu hiệu của phản vệ mức độ nhẹ, điều dưỡng cần thực hiện:

a)

Cho người bệnh thở oxy.

b)

Sử dụng thuốc Methyprednisolon uống tiêm tuỳ trình trạng

c)

Tiêm Adrenalin cho người bệnh.

d)

Ép tim ngoài lồng ngực

132.

Khi thực hiện hồi sinh tim phổi (CPR), thời gian tạm ngừng ép tim để thổi ngạt không nên vượt quá bao nhiêu giây?

a)

15 giây

b)

10 giây

c)

5 giây

d)

20 giây

133.

Vị trí chính xác để ép tim ngoài lồng ngực là:

a)

Ở đáy xương ức, sát mũi ức

b)

Ở giữa xương ức, giữa hai núm vú

c)

Ở trên mỏm ức, lệch trái

d)

Dưới bờ sườn bên trái

134.

Tại sao cần ép lồng ngực sâu khoảng 5-6 cm khi ép tim ngoài lồng ngực cho người lớn?

a)

Để kích thích thần kinh hô hấp

b)

Để tạo áp lực đủ giúp máu lưu thông đến não và tim

c)

Để tạo phản xạ co thắt cơ hô hấp

d)

Để người bệnh tỉnh lại nhanh hơn

135.

trong xử trí phản ứng phản vệ lặp lại liều tiêm Adrenalin trong thời gian bao lâu

a)

Sau 15 phút nếu không có cải thiện, có thể tiêm lại 1 lần duy nhất

b)

Sau 30 phút nếu tình trạng bệnh nhân nặng hơn

c)

Sau 5-15 phút nếu triệu chứng không cải thiện hoặc tiến triển nặng hơn

d)

Không được tiêm lại lần hai vì nguy cơ ngộ độc

136.

Mục đích của việc tiêm bắp Adrenalin ngay sau khi phát hiện phản vệ độ II trở lên là

a)

Giúp tăng huyết áp và giãn cơ trơn phế quản

b)

Giúp gây an thần và giảm lo âu

c)

Làm giảm đau do co thắt cơ trơn

d)

Giảm tiết dịch và tiêu hóa

137.

Thứ thự cấp cứu ngừng tuần hoàn là:

a)

A - B - C

b)

C - B - A

c)

B - A - C

d)

C - A - B

138.

Khi thấy người bệnh có dấu hiệu phản ứng phản vệ khi đang tiêm thuốc người Điều dưỡng cần phải thực hiện ngay

a)

Tiêm Adrenalin cho người bệnh

b)

Đặt đường truyền tĩnh mạch cho người bệnh

c)

Cho người bệnh nằm đầu thấp, chân cao.

d)

Ngừng tiêm ngay lập tức

139.

Dấu hiệu phản ứng phản vệ mức độ II, NGOẠI TRỪ:

a)

Khó thở nhanh nông

b)

Chảy nước mũi

c)

Huyết áp tụt

d)

Phù mạch xuất hiện nhanh

140.

Trong cấp cứu phản vệ cho người lớn, việc sử dụng adrenalin và truyền dịch cho người bệnh nhằm mục đích nâng và duy trì huyết áp tối đa ở mức:

a)

≥ 90 mmHg

b)

≥ 100 mmHg

c)

≥110 mmHg

d)

≥ 120 mmHg

141.

Nguyên nhân gây tử vong trong phản ứng phản vệ là

a)

Suy hô hấp, tăng huyết áp kéo dài

b)

Giảm thể tích trong lòng mạch

c)

Suy hô hấp, tụt huyết áp kéo dài

d)

Giảm khả năng co bóp của tim

142.

Nguyên nhân gây chảy máu trong

a)

Gãy xương chậu

b)

Chấn thương gan, lách

c)

Chấn thương phổi

d)

Tất cả đều đúng

143.

Dấu hiệu của mất nhiều máu NGOẠI TRỪ

a)

Mất mạch

b)

Nhịp thở nhanh nông

c)

Ý thức lú lẫn

d)

Da xanh nhợt, lạnh

144.

Dấu hiệu xác định người bệnh ngừng tuần hoàn.

a)

Ý thức còn

b)

Nhịp thở 18 lần/phút

c)

Mất tĩnh mạch cảnh

d)

Mất ý thức, thở ngáp, mất nhịp tim