wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kinh tế vĩ mô

Total questions: 136

Worksheet time: 5hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

1.      Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:

a)

Tất cả các hành vi của con người.

b)

Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực

c)

Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia

d)

Các quyết định của hộ gia đình

2.

1.      Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:

a)

Cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm.

b)

Cách điều hành một doanh nghiệp thành công

c)

Cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường

d)

Cách tạo ra tiền trên thị trường

3.

1.      Chi phí cơ hội của một quyết định là:

a)

Chi phí để ra quyết định đó.

b)

Chi phí của các cơ hội khác

c)

Tổng lợi ích khác bị mất

d)

Lợi ích khác lớn nhất bị mất khi ra quyết định

4.

1.      Vấn đề nào sau đây là mối quan tâm của kinh tế học vĩ mô:

a)

Giá dầu thô tăng trở lại trong thời gian gần đây

b)

Thất nghiệp ở các nước OECD đang ở mức cao nhất trong 20 năm trở lại đây

c)

Sự thỏa mãn của khán giả đối với chương trình ca nhạc của HTV giảm

d)

Việt Nam là một trong những nước có sản lượng gạo của đứng đầu thế giới

5.

1.      Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vĩ mô:

a)

Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát

b)

Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế

c)

Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân

d)

Tất cả các vấn đề trên

6.

Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:

a)

Việc xác định mức thu nhập quốc dân

b)

Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân

c)

Tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát

d)

Các nguyên nhân làm giá của một loại hàng hóa giảm

7.

1.      Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:

a)

Các yếu tố gây ảnh hưởng tới lạm phát

b)

Thị phần tương đối giữa hai ngân hàng thương mại trên thị trường

c)

Tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia

d)

Cán cân thương mại của quốc gia

8.

Vấn đề nào sau đây không

thuộc kinh tế học vi mô:

a)

Sản xuất

b)

Tiêu dùng

c)

Tiền công và thu nhập

d)

sự khác biệt thu nhập của quốc gia

9.

Yếu tố nào sau đây không

phải là yếu tố sản xuất:

a)

Chính Phủ

b)

Công cụ sản xuất

c)

Tài nguyên thiên nhiên

d)

Tài năng kinh doanh

10.

Phát biểu nào sau đây

được xem là thực chứng?

a)

​Phải chi Việt Nam mở cửa ngoại thương sớm.

b)

​Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu

c)

Xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước

d)

Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt cho xuất khẩu Việt Nam.

11.

Phát biểu nào sau đây

được coi là chuẩn tắc?

a)

Lạm phát và thất nghiệp có

quan hệ nghịch biến.

b)

Chính phủ nên giảm thuế

để giảm suy thoái kinh tế

c)

Lãi suất tăng thì đầu tư giảm

d)

Tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động.

12.

Thâm hụt ngân sách liên bang Hoa Kỳ

năm 2020 là hơn 4000 tỷ đô la.

Phát biểu này:

a)

Thuộc về kinh tế học thực chứng

b)

Thuộc về kinh tế học chuẩn tắc

c)

Không có ý nghĩa

d)

Là sự lặp lại không cần thiết

13.

Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và

quyết định tăng lãi suất thì đó là một

ví dụ của:

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chu kỳ kinh tế

c)

Chính sách tiền tệ

d)

nền kinh tế sắp bị suy thoái

14.

Việc Chính phủ tăng chi tiêu

để kích cầu là:

a)

Chính sách tài khóa

b)

Chu kỳ kinh tế

c)

Chính sách tiền tệ

d)

Nền kinh tế sắp bị suy thoái

15.

Nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:

a)

Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm

b)

Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào.

c)

Chúng ta biết điều gì thì tốt

cho chúng ta

d)

​Lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích, …

16.

Khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng

tiềm năng, đường tổng cung ngắn hạn:

a)

​Là một đường dốc xuống, độ dốc nhỏ, có xu hướng trở thành đường nằm ngang

b)

Là một đường dốc xuống, độ dốc lớn

c)

​Là một đường dốc lên, độ dốc nhỏ

d)

Là một đường dốc lên, độ dốc lớn, có xu hướng trở thành đường thẳng đứng

17.

Chi phí cơ hội của tăng trưởng

trong tương lai là:

a)

Giảm đầu tư hiện tại

b)

Giảm tiết kiệm tương lai

c)

Giảm tiêu dùng hiện tại

d)

Giảm thu thuế Chính phủ

18.

Điểm khác biệt căn bản giữa

mô hình kinh tế hỗn hợp và

mô hình kinh tế thị trường là:

a)

Nhà nước tham gia quản lý kinh tế

b)

Nhà nước quản lý ngân sách

c)

Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi

d)

Các đáp án trên đều sai

19.

Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:

a)

Nguồn cung của nền kinh tế

b)

đặc điểm tự nhiên

c)

Nhu cầu xã hội

d)

Tài nguyên có hạn

20.

Điều gì quyết định sản lượng

sản xuất trong một nền kinh tế:

a)

Các nhân tố sản xuất

và công nghệ sản xuất

b)

công nghệ sản xuất

c)

Các nhân tố sản xuất

d)

Tư bản

21.

Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

a)

Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.

b)

Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.

c)

Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.

d)

Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.

22.

Sản phẩm trung gian có thể

định nghĩa là sản phẩm:

a)

Được bán cho người sử dụng cuối cùng.

b)

Các sản phẩm được sử dụng hết trong quá trình sản xuất.

c)

Được tính trực tiếp vào GDP

d)

Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó

23.

GDP danh nghĩa sẽ tăng:

a)

Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

b)

Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng

c)

Chỉ khi mức giá chung tăng

d)

Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.

24.

Tổng sản phẩm trong nước

có thể được tính bằng tổng của…

a)

Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.

b)

Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.

c)

Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.

d)

Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.

25.

Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:

a)

Toàn bộ thuế gián thu.

b)

Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian

c)

Khấu hao

d)

Câu b và c đúng

26.

Tiết kiệm là:

a)

Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng

b)

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

c)

Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng

d)

Các câu trên đều đúng

27.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.

b)

Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát

c)

Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.

d)

Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát

28.

Tính chất sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau chủ yếu ở:

a)

mục đích sử dụng

b)

thời gian tiêu thụ

c)

độ bền trong quá trình sử dụng

d)

Cả 3 câu đều đúng

29.

Để đánh giá bản chất của tăng trưởng

kinh tế bạn cần dựa vào:

a)

GDP danh nghĩa

b)

GDP thực tế

c)

GDP tính theo giá cố định của năm gốc.

d)

a và c đúng

30.

Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:

a)

Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận.

b)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận

c)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận

d)

Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế

31.

Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:

a)

Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền

b)

Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương

c)

Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ.

d)

Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ

32.

Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi

a)

Khấu hao

b)

Khấu hao, thuế gián thu

c)

Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty

d)

Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.

33.

Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:

a)

Tiết kiệm tăng

b)

Thuế thu nhập giảm

c)

Tiêu dùng tăng

d)

các câu trên đều đúng

34.

Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư

và đầu tư ròng?

a)

Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng

b)

Giống như sự khác nhau

giữa GDP và GNP

c)

Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu

d)

Không phải những điều trên

35.

GDP thực và GDP danh nghĩa của

một năm bằng nhau nếu:

a)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc

b)

Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước

c)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc

d)

Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước

36.

Các nhà kinh tế phải tính cả GDP

theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP

theo giá thị trường giả tạo do:

a)

Giá tăng

b)

Thuế tăng

c)

Chi Phí tăng

d)

Sản lượng tăng

37.

Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?

a)

Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn

b)

Chi mua đạn dược, vũ khí

c)

a và b đúng

d)

Tiền chi học bổng cho học sinh, sinh viên

38.

Dùng GDP thực tế phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:

a)

Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.

b)

Tính theo sản lượng của năm hiện hành.

c)

Tính theo giá hiện hành.

d)

các câu trên đều sai

39.

Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)?

a)

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

b)

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài.

c)

Tiền trả lãi vay

d)

Tiền lương

40.

Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng

và chỉ số điều chỉnh GDP là 105,

khi đó GDP thực tế là:

a)

4305 tỷ đồng.

b)

4200 tỷ đồng.

c)

4515tỷ đồng.

d)

4000 tỷ đồng.

41.

GDP danh nghĩa năm 2020 là 6000 tỷ đồng. GDP danh nghĩa năm 2021 là 6500 tỷ đồng. Chỉ số giá năm 2020 là 120. Chỉ số giá năm 2021 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2021 là:

a)

8,33%

b)

4%

c)

4,5%

d)

10%

42.

Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:

a)

Chỉ số giá chung của năm thứ 2 là 110

b)

Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm

c)

GDP thực không đổi

d)

cả 3 đều sai

43.

Ý nghĩa của đẳng thức

S + T + IM = I + G + EX là:

a)

Tổng cung bằng tổng cầu

b)

Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

c)

Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.

d)

Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

44.

Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì).  

Giá trị sản lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50.

Giá trị sản lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100.

C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 800.

GDP của nền kinh tế là:

a)

800

b)

950

c)

2000

d)

số khác

45.

Thuế ròng?

a)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.

b)

Là tổng thuế sau khi trừ khấu hao

c)

Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

d)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.

46.

GDP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:

a)

450 tỷ đ

b)

500 tỷ đ

c)

550 tỷ đ

d)

600 tỷ đ

47.

GNP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:

a)

450 tỷ đ

b)

500 tỷ đ

c)

550 tỷ đ

d)

600 tỷ đ

48.

Tỷ lệ lạm phát năm 2020 là:

a)

10%

b)

15%

c)

20%

d)

25%

49.

GNP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:

a)

1150 tỷ đ

b)

1200 tỷ đ

c)

1250 tỷ đ

d)

1300 tỷ đ

50.

Thu nhập khả dụng danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:

a)

1200 tỷ đồng

b)

1150 tỷ đồng

c)

1000 tỷ đồng

d)

980 tỷ đồng

51.

Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:

a)

Sự gia tăng của tiết kiệm

b)

Sự gia tăng của thuế

c)

Sự giảm xuống của đầu tư

d)

Sự gia tăng của xuất khẩu

52.

Khi xu hướng tiết kiệm cận biên tăng thì

a)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải

b)

Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái

c)

Đường tổng cầu quay lên phía trên

d)

Đường tổng cầu quay xuống phía dưới

53.

Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế bằng

thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế

và chi tiêu cùng một lượng như nhau.

Khi đó:

a)

Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi

b)

thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi

c)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

d)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

54.

Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế bằng

thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế

và chi tiêu cùng một lượng như nhau.

Khi đó:

a)

Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi

b)

thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi

c)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm

d)

Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng

55.

Hiệu ứng “lấn át” của chính sách

là tài khóa là do:

a)

Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

b)

Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

c)

Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu

d)

Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu

56.

Chính sách tài khoá là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức sử dụng lao động

b)

Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế

c)

Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ

d)

Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế

57.

Số nhân chi tiêu là một hệ số

a)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị

b)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị

c)

Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị

d)

tất cả đều sai

58.

Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì

a)

Sản lượng tăng

b)

Sản lượng giảm

c)

sản lượng không đổi

d)

các khả năng đều có thể xảy ra

59.

Khuynh hướng tiêu dùng biên là?

a)

Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị

b)

Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị

c)

Phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 dơn vị

d)

B và C đúng

60.

Khi tiêu dùng biên theo thu nhập

khả dụng là 0.6 nghĩa là:

a)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng

b)

Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng

c)

Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng

d)

tất cả đều sai

61.

Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó xu hướng tiêu dùng cận biên sẽ là

a)

0,8

b)

0,2

c)

0,25

d)

0,6

62.

Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó số nhân chi tiêu sẽ là

a)

1,5

b)

2

c)

2,5

d)

3

63.

Hàm số tiêu dùng trong nền kinh tế giản đơn: C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là:

a)

S = 10

b)

S= 0

c)

S = -10

d)

không tính được

64.

Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 63, 64, 65:

Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi.

Cho biết hàm số tiêu dùng: C = 0,75Yd + 400

(Yd là thu nhập khả dụng);

Hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 (Y là thu nhập hoặc GDP);

Hàm số nhập khẩu IM = 0,1Y + 400;

Chi tiêu của chính phủ để mua sản

phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1150;

Đầu tư (dự kiến) I = 750;

Xuất khẩu (dự kiến) EX = 400

Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là:

 

a)

2000

b)

3000

c)

4000

d)

5000

65.

Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

66.

Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:

a)

100

b)

150

c)

200

d)

250

67.

Dùng dữ liệu sau đây để trả lời các câu 66 – 70:

Trong nền kinh tế đóng, cho C = 50 + 0,75Yd; I = 110;G = 200;

Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%.

 

66. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng là:

a)

S = 50 + 0,75Yd

b)

S = -50 + 0,75Yd

c)

S = 50 + 0,25Yd

d)

S = -50 + 0,25Yd

68.

67. Hàm tổng cầu theo tổng sản lượng của nền kinh tế là:

a)

AD = 360 + 0,75Y

b)

AD = 360 + 0,6Y

c)

AD = 360 + 0,25Y

d)

AD = 360 + 0,2Y

69.

Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:

a)

1440

b)

900

c)

480

d)

450

70.

Tình trạng của nền kinh tế khi

sản lượng thực tế Y = 1000:

a)

Nền kinh tế dư cung, lượng dư 100

b)

Nền kinh tế dư cầu , lượng dư 100

c)

Nền kinh tế dư cung, lượng dư 440

d)

Nền kinh tế dư cầu , lượng dư 440

71.

Khi tiêu dùng tự định giảm đi, đường AD trên đồ thị tổng cầu – tổng sản lượng thay đổi như thế nào:

a)

Đường AD quay lên phía trên

b)

Đường AD quay xuống phía dưới

c)

Đường AD dịch chuyển lên trên

d)

Đường AD dịch chuyển xuống dưới

72.

Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:

a)

ổn định được số nhân tiền

b)

Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản

c)

Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng

d)

a,b,c đều đúng

73.

Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:

a)

Bán trái phiếu chính phủ

b)

tăng lãi suất chiết khấu

c)

tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

d)

tất cả đều đúng

74.

Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:

a)

Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.

b)

sản lượng quốc gia thay đổi

c)

Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.

d)

a,b,c đều đúng

75.

Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:

a)

Lãi suất cân bằng tăng lên

b)

Lãi suất cân bằng giảm xuống

c)

a và b đều đúng

d)

a và b đều sai

76.

Những hoạt động nào sau đây

của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:

a)

Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối

b)

Bán trái phiếu chính phủ

c)

Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại

d)

Tăng lãi suất chiết khấu

77.

Chính sách tiền tệ mở rộng là?

a)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.

b)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước

c)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.

d)

Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.

78.

Chính sách tiền tệ mở rộng có thể tác động trực tiếp đến:

a)

giảm lạm phát

b)

tăng lạm phát

c)

Tăng thâm hụt ngân sách

d)

Giảm thâm hụt ngân sách

79.

Khi NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ

bắt buộc sẽ dẫn tới:

a)

Không tác động đến hoạt động của các NHTM

b)

NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm

c)

NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn

d)

tất cả đều sai

80.

Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:

a)

Tiền tệ có nhiều chức năng

b)

Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế

c)

Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công

d)

cả a,b,c

81.

Số nhân tiền phản ánh?

a)

Giá trị của tổng lượng tiền phát hành trong lưu thông

b)

Tính thanh khoản của các loại tài sản

c)

Mức thay đổi cung tiền khi lượng tiền cơ sở thay đổi 1 đơn vị

d)

Là lượng tiền lưu thông của công chúng và lượng tiền mạnh

82.

Lượng tiền cơ sở bao gồm?

a)

Tiền mặt trong tay công chúng và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng

b)

Tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn

c)

Tiền mặt trong tay công chúng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng

d)

các lựa chọn trên đều sai

83.

Lượng tiền cung ứng cho nền

kinh tế chủ yếu được tạo qua:

a)

Ngân hàng Thương mại

b)

Ngân hàng đầu tư

c)

Ngân hàng Trung ương

d)

cả a,b,c đều đúng

84.

Chọn ý đúng trong các nhận định sau

a)

NHTƯ là một tổ chức kinh doanh tiền tệ

b)

NHTM tạo tiền bằng cách

dùng tiền để cho vay

c)

Chính sách tiền tệ thắt chặt luôn làm tăng sản lượng

d)

Trong dài hạn, các nước có tỷ lệ lạm phát cao sẽ có sức cạnh tranh cao hơn

85.

Công cụ nào sau đây

không thuộc chính sách tiền tệ:

a)

Thuế

b)

Lãi suất

c)

Trái phiếu chính phủ

d)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

86.

Trong điều kiện lý tưởng,

số nhân tiền tệ sẽ bằng

a)

Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên

b)

Một chia cho một xu hướng

tiêu dùng biên

c)

Một chia cho tỷ lệ cho vay

d)

Một chia cho tỷ lệ dữ trữ bắt buộc

87.

Trong điều kiện lý tưởng, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, số nhân tiền tệ là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

88.

Trong một nền kinh tế có số nhân tiền tệ mm = 2, khi ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:

a)

​Tăng thêm 10 tỷ đồng

b)

​Tăng thêm 5 tỷ đồng

c)

Giảm bớt 5 tỷ đồng

d)

Giảm bớt 10 tỷ đồng

89.

Nếu ngân hàng trung ương giảm

tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Không thể kết luận

90.

Trong dài hạn, cầu tiền

phụ thuộc nhiều nhất vào:

a)

Mức giá

b)

Lãi Suất

c)

Nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình

d)

a b c đều sai

91.

Nếu ngân hàng trung ương mua

100 tỷ đồng chứng khoán

và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:

a)

Lượng tiền cơ sở tăng 100 tỷ đồng

b)

Lượng cung tiền giảm

c)

Lượng cung tiền tăng

d)

a và c đúng

92.

Nếu có sự gia tăng trong

chi tiêu của chính phủ:

a)

Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS

b)

Đường IS dịch chuyển sang trái

c)

Đường IS dịch chuyển sang phải

d)

Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS

93.

Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:

a)

Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái

b)

Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải

c)

Không ảnh hưởng gì đến đường IS

d)

Có sự di chuyển dọc đường IS

94.

Nếu ngân hàng Trung ương gia tăng lượng cung tiền

a)

IS dịch sang phải

b)

Đường LM dịch chuyển sang phải

c)

Đường LM dịch chuyển sang trái

d)

Có sự di chuyển dọc trên đường LM

95.

Giả sử đầu tư hoàn toàn không co dãn

theo lãi suất, sự dịch chuyển của

đường LM do gia tăng mức cung tiền:

a)

Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất

b)

Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất

c)

Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất

d)

Sẽ làm gia tăng đầu tư và làm gia tăng sản lượng

96.

Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:

a)

Sản lượng và lãi suất tăng

b)

Sản lượng và lãi suất giảm

c)

Sản lượng tăng , lãi suất giảm

d)

Sản lượng giảm, lãi suất tăng

97.

Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:

a)

Dịch chuyển đường LM sang phải

b)

Dịch chuyển đường IS sang phải

c)

Dịch chuyển đường IS sang trái

d)

Không ảnh hưởng đến đường IS

98.

Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm:

a)

AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS

b)

Dịch chuyển đường LM sang phải

c)

Dịch chuyển đường IS sang trái

d)

Dịch chuyển đường IS sang phải

99.

Đường LM mô tả

a)

Thị trường tiền tệ cân bằng

b)

Thị trường trái phiếu cân bằng

c)

Lãi suất và thu nhập phụ thuộc lẫn nhau

d)

Cân bằng của thị trường hh và thị trường tiền tệ

100.

Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp, thì:

a)

Sản lượng chắc chắn sẽ tăng

b)

Lãi suất chắc chắn sẽ tăng

c)

a b đều sai

d)

a b đều đúng

101.

Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:

a)

Chính sách tiền tệ mở rộng

b)

Chính sách tài khoá mở rộng

c)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng

d)

a b c đều đúng

102.

Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:

a)

Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư

b)

Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư

c)

Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư

d)

Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư

103.

Nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất, cầu tiền nhạy cảm với lãi suất thì:

a)

IS thoải, LM thoải

b)

IS dốc, LM thoải

c)

IS dốc, LM dốc

d)

IS thoải, LM dốc

104.

Khi cầu tiền hoàn toàn không co dãn với lãi suất thì tăng chi đầu tư sẽ dẫn tới:

a)

Sản lượng giảm, lãi suất giảm

b)

Sản lượng tăng, lãi suất tăng

c)

Sản lượng không đổi, lãi suất giảm

d)

Sản lượng không đổi, lãi suất tăng

105.

Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng, thì:

a)

Sản lượng chắc chắn sẽ tăng

b)

Lãi suất chắc chắn sẽ tăng

c)

a b đúng

d)

a b sai

106.

Có phương trình đường IS là Y = 600 – 30i, thị trường hàng hóa sẽ thiếu hụt khi:

a)

Y = 300 và i = 10%

b)

Y = 400 và i = 10%

c)

Y = 240 và i = 12%

d)

Y = 250 và i = 10%

107.

Mức sản lượng tiềm năng/ tự nhiên là GDP thực tế khi

a)

Không có thất nghiệp

b)

Khi thất nghiệp ở mức tự nhiên

c)

Khi đầu tư ở mức tự nhiên

d)

Khi tổng cầu ở mức tự nhiên

108.

Độ dốc của đường tổng cung

ngắn hạn có xu hướng:

a)

Giảm khi sản lượng tăng

b)

Tăng khi sản lượng tăng

c)

Không thay đổi khi sản lượng tăng

d)

Có thể tăng, giảm hoặc không đổi khi sản lượng tăng

109.

Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp vì:

a)

Nhu cầu về tiêu dùng ít co giãn với giá cả ở mức sản lượng thấp.

b)

Các hãng có nhiều nguồn lực chưa sử dụng.

c)

Khi đó lợi nhuận thường cao và do vậy các hãng sẵn sàng mở rộng sản xuất.

d)

Sản lượng luôn bằng mức tự nhiên

110.

Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng, do đó trong dài hạn:

a)

Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

b)

Sản lượng thực tế và mức giá chỉ phụ thuộc vào tổng cung

c)

Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, mức giá được quyết định bởi tổng cung.

d)

Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, mức giá được quyết định bởi tổng cầu.

111.

Một đường tổng cung

thẳng đứng hàm ý rằng

a)

Tăng giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.

b)

Sản lượng trong ngắn hạn không thể lớn hơn sản lượng trong dài hạn.

c)

Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn.

112.

Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cung ngắn hạn có thể do:

a)

Mức giá hàng hoá tăng.

b)

Tổng cầu tăng

c)

Giá cả các yếu tố đầu vào tăng.

d)

Tiến bộ công nghệ

113.

Nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát đi kèm suy thoái do:

a)

Tổng cầu tăng trong khi vị trí của đường tổng cung không đổi.

b)

Tổng cầu giảm trong khi vị trí đường tổng cung không đổi.

c)

Đường tổng cung dịch chuyển sang trái, vị trí đường tổng cầu không đổi.

d)

Đường tổng cung dịch chuyển sang phải, vị trí đường tổng cầu không đổi

114.

Đường tổng cung dài hạn

a)

Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng

b)

Nghịch biến với mức giá chung

c)

Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.

d)

Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.

115.

Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do

a)

Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng

b)

Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải

c)

Thuế thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn

d)

Tiền lương không linh hoạt khi mức giá chung thay đổi

116.

Thị trường lao động có

hiện tượng dư cầu khi

a)

Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.

b)

nhiều người bị sa thải

c)

Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn

d)

Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.

117.

Nếu khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm, đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sẽ:

a)

Đều dịch chuyển sang trái

b)

Đều dịch chuyển sang phải

c)

Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch trái

d)

Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch phải

118.

Sự kiện nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn

a)

Sự thay đổi khối lượng tư bản

b)

Sự thay đổi công nghệ.

c)

Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa

d)

Sự thay đổi cung về lao động

119.

Khi đường tổng cầu và đường tổng cung dịch chuyển sang trái, thì:

a)

Sản lượng tăng, giá tăng

b)

Sản lượng tăng, giá giảm

c)

Sản lượng giảm, giá tăng.

d)

Sản lượng giảm, chưa

kết luận được về giá

120.

Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm

a)

Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng

b)

Dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang trái, giảm GDP thực, tăng sản lượng tiềm năng.

c)

Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm

d)

Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải, tăng mức giá chung, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.

121.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do tiền lương khó điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung trong ngắn hạn.

b)

Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.

c)

Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung giảm làm tăng chi đầu tư của chính phủ.

d)

Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung trong nước giảm sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại

122.

Các dạng thất nghiệp chủ yếu bao gồm những loại nào?

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

cả 3 đáp án đều đúng

123.

Chỉ số giá nào được dùng để đại diện

cho tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam hiện nay?

a)

Mức tăng giá nguyên liệu đầu vào

b)

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

c)

Mức tăng giá xăng dầu

d)

Chỉ số giá sản xuất (PPI)

124.

Cơ quan nào thường công bố tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay?

a)

Tổng cục thống kê

(thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư)

b)

Bộ lao động, thương bình và xã hội

c)

Văn Phòng chính phủ

d)

cả A và B

125.

Việc tăng mức lương tối thiểu của Chính phủ có xu hướng làm cho tỉ lệ thất nghiệp

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Tuỳ ý

126.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra

lạm phát bao gồm

a)

Cầu kéo

b)

Chi phí đẩy

c)

a b đúng

d)

a b sai

127.

Lạm phát được định nghĩa

là sự tăng lên liên tục của:

a)

Giá cả của 1 số hàng hóa thiết yếu

b)

Tiền lương trả cho công nhân.

c)

mức giá chung

d)

Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa.

128.

Bản chất của chỉ số giá

hàng tiêu dùng CPI là:

a)

Chỉ số giá của khối hàng hóa được sản xuất ở năm hiện hành so với năm gốc

b)

Hệ số phản ánh mức giảm phát ở năm hiện hành so với năm gốc.

c)

Chỉ số giá của khối hàng hóa được sản xuất ở năm gốc.

d)

Chỉ số giá của giỏ hàng hóa tiêu dùng tính theo giá hiện hành so với giá năm gốc

129.

Điều gì xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát

a)

Hộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch

b)

Mức giá chung tăng và duy trì mặt bằng giá mới

c)

Doanh nghiệp trả lương thấp hơn

d)

Giá trị đồng tiền giảm

130.

Thành phần nào dưới đây thuộc lực lượng thất nghiệp?

a)

Học sinh

b)

lực lượng vũ trang

c)

Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc làm

d)

người nội trợ

131.

Lựa chọn nào sau đây là thất nghiệp chu kỳ

a)

Sinh viên vừa tốt nghiệp đang tìm việc phù hợp với chuyên ngành

b)

người nội trợ

c)

Nhân viên ngân hàng bỏ việc để học thạc sỹ

d)

Nhân viên môi giới nhà đất bị sa thải do thị trường bất động sản đóng băng.

132.

Lạm phát xuất hiện có thể

do các nguyên nhân

a)

tổng cung tiền tăng

b)

tăng chi tiêu chính phủ

c)

Tăng lương và giá của

các yếu tố sản xuất

d)

Đúng hết

133.

Khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?

a)

Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế

b)

Lạm phát do cầu kéo

c)

Lạm phát do chi phí đẩy

d)

Lạm phát do cung tiền

134.

Lạm phát cầu kéo xảy ra do:

a)

Tiền lương danh nghĩa tăng

b)

Chính phủ tăng thuế

c)

Giá các yếu tố sản xuất tăng mạnh

d)

Do tổng cầu tăng mạnh

135.

Chỉ số giá năm 2021 là 140 có nghĩa là

a)

Giá hàng hoá năm 2021 tăng 50% so với năm gốc

b)

Giá hàng hoá năm 2021 tăng 140% so với năm 2014

c)

Tỷ lệ lạm phát năm 2021 là 40%

d)

sai hết

136.

Tỷ lệ lạm phát năm 2021 là 19%, lãi suất danh nghĩa là 14% thì lãi suất thực là:

a)

5%

b)

33%

c)

14%

d)

-5%