Font size
Worksheetskinh tế vĩ mô
Total questions: 136
Worksheet time: 5hrs 32mins
1. Kinh tế học có thể định nghĩa là một môn khoa học nhằm giải thích:
Tất cả các hành vi của con người.
Sự lựa chọn trong bối cảnh có sự khan hiếm nguồn lực
Sự lựa chọn bị quyết định bởi các chính trị gia
Các quyết định của hộ gia đình
1. Kinh tế học là một môn khoa học nghiên cứu chủ yếu về:
Cách xã hội phân bổ và sử dụng những nguồn lực khan hiếm.
Cách điều hành một doanh nghiệp thành công
Cách mà chính phủ sử dụng để chuyển một hàng hóa khan hiếm thành một hàng hóa thông thường
Cách tạo ra tiền trên thị trường
1. Chi phí cơ hội của một quyết định là:
Chi phí để ra quyết định đó.
Chi phí của các cơ hội khác
Tổng lợi ích khác bị mất
Lợi ích khác lớn nhất bị mất khi ra quyết định
1. Vấn đề nào sau đây là mối quan tâm của kinh tế học vĩ mô:
Giá dầu thô tăng trở lại trong thời gian gần đây
Thất nghiệp ở các nước OECD đang ở mức cao nhất trong 20 năm trở lại đây
Sự thỏa mãn của khán giả đối với chương trình ca nhạc của HTV giảm
Việt Nam là một trong những nước có sản lượng gạo của đứng đầu thế giới
1. Vấn đề nào sau đây liên quan tới kinh tế học vĩ mô:
Ảnh hưởng của tăng cung tiền đối với lạm phát
Ảnh hưởng của công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế
Ảnh hưởng của thâm hụt ngân sách đối với tiết kiệm quốc dân
Tất cả các vấn đề trên
Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
Việc xác định mức thu nhập quốc dân
Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
Tác động thâm hụt ngân sách đến lạm phát
Các nguyên nhân làm giá của một loại hàng hóa giảm
1. Vấn đề nào sau đây không thuộc kinh tế học vĩ mô:
Các yếu tố gây ảnh hưởng tới lạm phát
Thị phần tương đối giữa hai ngân hàng thương mại trên thị trường
Tăng trưởng GDP thực tế của quốc gia
Cán cân thương mại của quốc gia
Vấn đề nào sau đây không
thuộc kinh tế học vi mô:
Sản xuất
Tiêu dùng
Tiền công và thu nhập
sự khác biệt thu nhập của quốc gia
Yếu tố nào sau đây không
phải là yếu tố sản xuất:
Chính Phủ
Công cụ sản xuất
Tài nguyên thiên nhiên
Tài năng kinh doanh
Phát biểu nào sau đây
được xem là thực chứng?
Phải chi Việt Nam mở cửa ngoại thương sớm.
Việt Nam nên khuyến khích xuất khẩu
Xuất khẩu sẽ làm thay đổi thặng dư của nhà sản xuất trong nước
Phá giá trong giai đoạn này không phải là cách làm tốt cho xuất khẩu Việt Nam.
Phát biểu nào sau đây
được coi là chuẩn tắc?
Lạm phát và thất nghiệp có
quan hệ nghịch biến.
Chính phủ nên giảm thuế
để giảm suy thoái kinh tế
Lãi suất tăng thì đầu tư giảm
Tiền lương tối thiểu làm biến dạng thị trường lao động.
Thâm hụt ngân sách liên bang Hoa Kỳ
năm 2020 là hơn 4000 tỷ đô la.
Phát biểu này:
Thuộc về kinh tế học thực chứng
Thuộc về kinh tế học chuẩn tắc
Không có ý nghĩa
Là sự lặp lại không cần thiết
Nếu NHTƯ dự đoán lạm phát tăng và
quyết định tăng lãi suất thì đó là một
ví dụ của:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Chính sách tiền tệ
nền kinh tế sắp bị suy thoái
Việc Chính phủ tăng chi tiêu
để kích cầu là:
Chính sách tài khóa
Chu kỳ kinh tế
Chính sách tiền tệ
Nền kinh tế sắp bị suy thoái
Nhiệm vụ của khoa học kinh tế là:
Giúp thế giới tránh khỏi sử dụng quá mức nguồn lực khan hiếm
Giúp chúng ta hiểu nền kinh tế vận hành như thế nào.
Chúng ta biết điều gì thì tốt
cho chúng ta
Lựa chọn có đạo đức các vấn đề như ma túy, chất kích thích, …
Khi sản lượng thực tế lớn hơn sản lượng
tiềm năng, đường tổng cung ngắn hạn:
Là một đường dốc xuống, độ dốc nhỏ, có xu hướng trở thành đường nằm ngang
Là một đường dốc xuống, độ dốc lớn
Là một đường dốc lên, độ dốc nhỏ
Là một đường dốc lên, độ dốc lớn, có xu hướng trở thành đường thẳng đứng
Chi phí cơ hội của tăng trưởng
trong tương lai là:
Giảm đầu tư hiện tại
Giảm tiết kiệm tương lai
Giảm tiêu dùng hiện tại
Giảm thu thuế Chính phủ
Điểm khác biệt căn bản giữa
mô hình kinh tế hỗn hợp và
mô hình kinh tế thị trường là:
Nhà nước tham gia quản lý kinh tế
Nhà nước quản lý ngân sách
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi
Các đáp án trên đều sai
Các hệ thống kinh tế giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? xuất phát từ đặc điểm:
Nguồn cung của nền kinh tế
đặc điểm tự nhiên
Nhu cầu xã hội
Tài nguyên có hạn
Điều gì quyết định sản lượng
sản xuất trong một nền kinh tế:
Các nhân tố sản xuất
và công nghệ sản xuất
công nghệ sản xuất
Các nhân tố sản xuất
Tư bản
Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:
Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga.
Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Sản phẩm trung gian có thể
định nghĩa là sản phẩm:
Được bán cho người sử dụng cuối cùng.
Các sản phẩm được sử dụng hết trong quá trình sản xuất.
Được tính trực tiếp vào GDP
Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng trong những năm sau đó
GDP danh nghĩa sẽ tăng:
Chỉ khi lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Chỉ khi cả mức giá chung và lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra đều tăng
Chỉ khi mức giá chung tăng
Khi mức giá chung tăng và/ hoặc lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra nhiều hơn.
Tổng sản phẩm trong nước
có thể được tính bằng tổng của…
Hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, hàng hóa trung gian, chuyển giao thu nhập và tiền thuế.
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu Chính phủ và xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng, chuyển giao thu nhập, tiền lương và lợi nhuận.
Đầu tư, tiền lương, lợi nhuận và hàng hóa trung gian.
Để tính được phần đóng góp của một doanh nghiệp vào GDP, chúng ta phải lấy giá trị tổng sản lượng của doanh nghiệp trừ đi:
Toàn bộ thuế gián thu.
Chi tiêu cho các sản phẩm trung gian
Khấu hao
Câu b và c đúng
Tiết kiệm là:
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Các câu trên đều đúng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Lãi suất thực tế bằng tổng của lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát.
Lãi suất thực tế bằng lãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất danh nghĩa bằng tỷ lệ lạm phát trừ đi lãi suất thực tế.
Lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát
Tính chất sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau chủ yếu ở:
mục đích sử dụng
thời gian tiêu thụ
độ bền trong quá trình sử dụng
Cả 3 câu đều đúng
Để đánh giá bản chất của tăng trưởng
kinh tế bạn cần dựa vào:
GDP danh nghĩa
GDP thực tế
GDP tính theo giá cố định của năm gốc.
a và c đúng
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, tiền thuê đất, tiền lãi, thuế gián thu ròng, khấu hao, lợi nhuận.
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Khi tính GDP thì việc cộng hai khoản mục nào dưới đây là không đúng:
Lợi nhuận của công ty và lợi tức nhận được từ việc cho công ty vay tiền
Chi tiêu của Chính phủ với tiền lương
Chi tiêu cho đầu tư và chi tiêu Chính phủ.
Tiêu dùng của dân cư và chi tiêu Chính phủ
Muốn tính thu nhập quốc dân NI từ GNP chúng ta phải trừ đi
Khấu hao
Khấu hao, thuế gián thu
Khấu hao, thuế gián thu và lợi nhuận công ty
Khấu hao, thuế gián thu, lợi nhuận công ty và đóng bảo hiểm xã hội.
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thì thu nhập khả dụng tăng khi:
Tiết kiệm tăng
Thuế thu nhập giảm
Tiêu dùng tăng
các câu trên đều đúng
Sự chênh lệch giữa tổng đầu tư
và đầu tư ròng?
Giống như sự khác nhau giữa GDP và thu nhập khả dụng
Giống như sự khác nhau
giữa GDP và GNP
Giống như chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu
Không phải những điều trên
GDP thực và GDP danh nghĩa của
một năm bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm gốc
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Các nhà kinh tế phải tính cả GDP
theo yếu tố sản xuất là để tránh GDP
theo giá thị trường giả tạo do:
Giá tăng
Thuế tăng
Chi Phí tăng
Sản lượng tăng
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng ?
Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Chi mua đạn dược, vũ khí
a và b đúng
Tiền chi học bổng cho học sinh, sinh viên
Dùng GDP thực tế phản ánh tăng trưởng kinh tế vì:
Đã loại được yếu tố lạm phát qua các năm.
Tính theo sản lượng của năm hiện hành.
Tính theo giá hiện hành.
các câu trên đều sai
Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)?
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài.
Tiền trả lãi vay
Tiền lương
Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng
và chỉ số điều chỉnh GDP là 105,
khi đó GDP thực tế là:
4305 tỷ đồng.
4200 tỷ đồng.
4515tỷ đồng.
4000 tỷ đồng.
GDP danh nghĩa năm 2020 là 6000 tỷ đồng. GDP danh nghĩa năm 2021 là 6500 tỷ đồng. Chỉ số giá năm 2020 là 120. Chỉ số giá năm 2021 là 125. Tỷ lệ tăng trưởng năm 2021 là:
8,33%
4%
4,5%
10%
Biết sản lượng của 2 năm là như nhau, GDP danh nghĩa là 4000 tỷ đồng vào năm 1 và 4400 tỷ đồng vào năm 2. Nếu chọn năm 1 là năm cơ sở (năm gốc) thì:
Chỉ số giá chung của năm thứ 2 là 110
Giá gia tăng bình quân là 10% mỗi năm
GDP thực không đổi
cả 3 đều sai
Ý nghĩa của đẳng thức
S + T + IM = I + G + EX là:
Tổng cung bằng tổng cầu
Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập
Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.
Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách
Giả sử trong nền kinh tế có 3 đơn vị sản xuất là A (lúa mì), B (bột mì) và C (bánh mì).
Giá trị sản lượng của A là 500, trong đó A bán cho B làm nguyên liệu là 450 và lưu kho là 50.
Giá trị sản lượng của B là 700, trong đó B bán cho C làm nguyên liệu là 600 và lưu kho là 100.
C sản xuất ra bánh mì và bán cho người tiêu dùng là 800.
GDP của nền kinh tế là:
800
950
2000
số khác
Thuế ròng?
Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.
Là tổng thuế sau khi trừ khấu hao
Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)
Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.
GDP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
450 tỷ đ
500 tỷ đ
550 tỷ đ
600 tỷ đ
GNP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
450 tỷ đ
500 tỷ đ
550 tỷ đ
600 tỷ đ
Tỷ lệ lạm phát năm 2020 là:
10%
15%
20%
25%
GNP danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
1150 tỷ đ
1200 tỷ đ
1250 tỷ đ
1300 tỷ đ
Thu nhập khả dụng danh nghĩa năm 2020 theo giá thị trường là:
1200 tỷ đồng
1150 tỷ đồng
1000 tỷ đồng
980 tỷ đồng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, sự kiện nào sau đây sẽ làm tăng sản lượng cân bằng:
Sự gia tăng của tiết kiệm
Sự gia tăng của thuế
Sự giảm xuống của đầu tư
Sự gia tăng của xuất khẩu
Khi xu hướng tiết kiệm cận biên tăng thì
Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
Đường tổng cầu quay lên phía trên
Đường tổng cầu quay xuống phía dưới
Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế bằng
thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế
và chi tiêu cùng một lượng như nhau.
Khi đó:
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Xét 1 nền kinh tế đóng có thuế bằng
thuế dự kiến. Chính phủ giảm cả thuế
và chi tiêu cùng một lượng như nhau.
Khi đó:
Cả thu nhập quốc dân và cán cân ngân sách đều không thay đổi
thu nhập quốc dân sẽ không thay đổi
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ giảm
Cán cân ngân sách sẽ không thay đổi nhưng thu nhập quốc dân sẽ tăng
Hiệu ứng “lấn át” của chính sách
là tài khóa là do:
Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Chính sách tài khoá là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức sử dụng lao động
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Số nhân chi tiêu là một hệ số
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu 1 đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị
tất cả đều sai
Trong mô hình số nhân nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
Sản lượng tăng
Sản lượng giảm
sản lượng không đổi
các khả năng đều có thể xảy ra
Khuynh hướng tiêu dùng biên là?
Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm một đơn vị
Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
Phần thu nhập tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 dơn vị
B và C đúng
Khi tiêu dùng biên theo thu nhập
khả dụng là 0.6 nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ tăng (giảm) 0,6 đồng
Khi thu nhập khả dụng tăng (giảm) 1 đồng thì tiêu dùng sẽ giảm (tăng) 0,6 đồng
Khi thu nhập tăng (giảm) 0,6 đồng thì thu nhập khả dụng sẽ tăng (giảm) 1 đồng
tất cả đều sai
Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó xu hướng tiêu dùng cận biên sẽ là
0,8
0,2
0,25
0,6
Giả sử hàm tiết kiệm của một nền kinh tế có dạng S = -100 + 0,2Yd và thuế suất là 25%, xu hướng nhập khẩu biên là 10%. Khi đó số nhân chi tiêu sẽ là
1,5
2
2,5
3
Hàm số tiêu dùng trong nền kinh tế giản đơn: C = 20 + 0,9Y (Y là thu nhập) . Tiết kiệm (S) ở mức thu nhập khả dụng 100 là:
S = 10
S= 0
S = -10
không tính được
Dùng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu 63, 64, 65:
Trong một nền kinh tế giả định giá cả, lãi suất, và tỷ giá hối đoái không đổi.
Cho biết hàm số tiêu dùng: C = 0,75Yd + 400
(Yd là thu nhập khả dụng);
Hàm số thuế Tx = 0,2Y + 400 (Y là thu nhập hoặc GDP);
Hàm số nhập khẩu IM = 0,1Y + 400;
Chi tiêu của chính phủ để mua sản
phẩm dịch vụ (dự kiến) G = 1150;
Đầu tư (dự kiến) I = 750;
Xuất khẩu (dự kiến) EX = 400
Thu nhập cân bằng của nền kinh tế này là:
2000
3000
4000
5000
Số nhân chi tiêu dự định (số nhân tổng cầu) của nền kinh tế này là:
1
2
3
4
Nếu chính phủ giảm thuế 100, thu nhập cân bằng sẽ tăng thêm:
100
150
200
250
Dùng dữ liệu sau đây để trả lời các câu 66 – 70:
Trong nền kinh tế đóng, cho C = 50 + 0,75Yd; I = 110;G = 200;
Chính phủ đặt mức thuế thu nhập là 20%.
66. Hàm tiết kiệm theo thu nhập khả dụng là:
S = 50 + 0,75Yd
S = -50 + 0,75Yd
S = 50 + 0,25Yd
S = -50 + 0,25Yd
67. Hàm tổng cầu theo tổng sản lượng của nền kinh tế là:
AD = 360 + 0,75Y
AD = 360 + 0,6Y
AD = 360 + 0,25Y
AD = 360 + 0,2Y
Sản lượng cân bằng của nền kinh tế là:
1440
900
480
450
Tình trạng của nền kinh tế khi
sản lượng thực tế Y = 1000:
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 100
Nền kinh tế dư cầu , lượng dư 100
Nền kinh tế dư cung, lượng dư 440
Nền kinh tế dư cầu , lượng dư 440
Khi tiêu dùng tự định giảm đi, đường AD trên đồ thị tổng cầu – tổng sản lượng thay đổi như thế nào:
Đường AD quay lên phía trên
Đường AD quay xuống phía dưới
Đường AD dịch chuyển lên trên
Đường AD dịch chuyển xuống dưới
Với vai trò là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại, ngân hàng trung ương có thể:
ổn định được số nhân tiền
Hỗ trợ các ngân hàng thương mại tránh nguy cơ mất thanh khoản
Tạo được niềm tin vào hệ thống ngân hàng
a,b,c đều đúng
Chính phủ có thể giảm bớt lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế bằng cách:
Bán trái phiếu chính phủ
tăng lãi suất chiết khấu
tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
tất cả đều đúng
Điểm cân bằng trên thị trường tiền tệ thay đổi là do:
Ngân hàng trung ương thay đổi lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế.
sản lượng quốc gia thay đổi
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trung gian.
a,b,c đều đúng
Khi sản lượng giảm xuống trong điều kiện lượng tiền cung ứng không thay đổi, lúc đó:
Lãi suất cân bằng tăng lên
Lãi suất cân bằng giảm xuống
a và b đều đúng
a và b đều sai
Những hoạt động nào sau đây
của NHTƯ sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ:
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Bán trái phiếu chính phủ
Hạ tỷ lệ dự trữ bẳt buộc với các ngân hàng thương mại
Tăng lãi suất chiết khấu
Chính sách tiền tệ mở rộng là?
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước.
Là một chính sách do NHTƯ thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ.
Chính sách tiền tệ mở rộng có thể tác động trực tiếp đến:
giảm lạm phát
tăng lạm phát
Tăng thâm hụt ngân sách
Giảm thâm hụt ngân sách
Khi NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ
bắt buộc sẽ dẫn tới:
Không tác động đến hoạt động của các NHTM
NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt giảm
NHTM cho vay ít hơn và dự trữ tiền mặt nhiều hơn
tất cả đều sai
Chính sách tiền tệ là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Tiền tệ có nhiều chức năng
Tiền tệ là biểu hiện cho sự giàu có của nền kinh tế
Sự thay đổi cung tiền và lãi suất có tác động đến mức giá, tỷ giá hối đoái, sản lượng và mức toàn dụng nhân công
cả a,b,c
Số nhân tiền phản ánh?
Giá trị của tổng lượng tiền phát hành trong lưu thông
Tính thanh khoản của các loại tài sản
Mức thay đổi cung tiền khi lượng tiền cơ sở thay đổi 1 đơn vị
Là lượng tiền lưu thông của công chúng và lượng tiền mạnh
Lượng tiền cơ sở bao gồm?
Tiền mặt trong tay công chúng và tiền gửi trong hệ thống ngân hàng
Tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn
Tiền mặt trong tay công chúng và tiền dự trữ trong hệ thống ngân hàng
các lựa chọn trên đều sai
Lượng tiền cung ứng cho nền
kinh tế chủ yếu được tạo qua:
Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng Trung ương
cả a,b,c đều đúng
Chọn ý đúng trong các nhận định sau
NHTƯ là một tổ chức kinh doanh tiền tệ
NHTM tạo tiền bằng cách
dùng tiền để cho vay
Chính sách tiền tệ thắt chặt luôn làm tăng sản lượng
Trong dài hạn, các nước có tỷ lệ lạm phát cao sẽ có sức cạnh tranh cao hơn
Công cụ nào sau đây
không thuộc chính sách tiền tệ:
Thuế
Lãi suất
Trái phiếu chính phủ
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trong điều kiện lý tưởng,
số nhân tiền tệ sẽ bằng
Một chia cho xu hướng tiết kiệm biên
Một chia cho một xu hướng
tiêu dùng biên
Một chia cho tỷ lệ cho vay
Một chia cho tỷ lệ dữ trữ bắt buộc
Trong điều kiện lý tưởng, khi tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20%, số nhân tiền tệ là:
3
4
5
6
Trong một nền kinh tế có số nhân tiền tệ mm = 2, khi ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:
Tăng thêm 10 tỷ đồng
Tăng thêm 5 tỷ đồng
Giảm bớt 5 tỷ đồng
Giảm bớt 10 tỷ đồng
Nếu ngân hàng trung ương giảm
tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Không thể kết luận
Trong dài hạn, cầu tiền
phụ thuộc nhiều nhất vào:
Mức giá
Lãi Suất
Nhu cầu chi tiêu của các hộ gia đình
a b c đều sai
Nếu ngân hàng trung ương mua
100 tỷ đồng chứng khoán
và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc thì:
Lượng tiền cơ sở tăng 100 tỷ đồng
Lượng cung tiền giảm
Lượng cung tiền tăng
a và c đúng
Nếu có sự gia tăng trong
chi tiêu của chính phủ:
Sẽ không ảnh hưởng đến đường IS
Đường IS dịch chuyển sang trái
Đường IS dịch chuyển sang phải
Sẽ có sự di chuyển dọc trên đường IS
Chính sách gia tăng thuế của chính phủ sẽ:
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang trái
Dẫn đến đường IS dịch chuyển sang phải
Không ảnh hưởng gì đến đường IS
Có sự di chuyển dọc đường IS
Nếu ngân hàng Trung ương gia tăng lượng cung tiền
IS dịch sang phải
Đường LM dịch chuyển sang phải
Đường LM dịch chuyển sang trái
Có sự di chuyển dọc trên đường LM
Giả sử đầu tư hoàn toàn không co dãn
theo lãi suất, sự dịch chuyển của
đường LM do gia tăng mức cung tiền:
Sẽ không làm gia tăng sản lượng nhưng sẽ ảnh hưởng đến lãi suất
Sẽ gia tăng sản lượng và lãi suất
Sẽ làm giảm sản lượng và lãi suất
Sẽ làm gia tăng đầu tư và làm gia tăng sản lượng
Từ điểm cân bằng ban đầu, một sự dịch chuyển đường IS sang phải sẽ dẫn đến:
Sản lượng và lãi suất tăng
Sản lượng và lãi suất giảm
Sản lượng tăng , lãi suất giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Một sự gia tăng trong nhập khẩu tự định sẽ:
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Không ảnh hưởng đến đường IS
Việc chính phủ cắt giảm thuế sẽ làm:
AD tăng do đó sản lượng tăng và có sự di chuyển dọc IS
Dịch chuyển đường LM sang phải
Dịch chuyển đường IS sang trái
Dịch chuyển đường IS sang phải
Đường LM mô tả
Thị trường tiền tệ cân bằng
Thị trường trái phiếu cân bằng
Lãi suất và thu nhập phụ thuộc lẫn nhau
Cân bằng của thị trường hh và thị trường tiền tệ
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp, thì:
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
a b đều sai
a b đều đúng
Trong mô hình IS-LM, nếu sản lượng thấp hơn sản lượng tiềm năng thì chính phủ nên áp dụng:
Chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tài khoá mở rộng
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng
a b c đều đúng
Tác động lấn át đầu tư của chính sách tài khóa là:
Tăng chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất dẫn tới tăng đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất dẫn tới giảm đầu tư
Tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, do đó giảm đầu tư
Giảm chi tiêu chính phủ làm giảm lãi suất, do đó tăng đầu tư
Nếu đầu tư ít nhạy cảm với lãi suất, cầu tiền nhạy cảm với lãi suất thì:
IS thoải, LM thoải
IS dốc, LM thoải
IS dốc, LM dốc
IS thoải, LM dốc
Khi cầu tiền hoàn toàn không co dãn với lãi suất thì tăng chi đầu tư sẽ dẫn tới:
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng
Sản lượng không đổi, lãi suất giảm
Sản lượng không đổi, lãi suất tăng
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ mở rộng, thì:
Sản lượng chắc chắn sẽ tăng
Lãi suất chắc chắn sẽ tăng
a b đúng
a b sai
Có phương trình đường IS là Y = 600 – 30i, thị trường hàng hóa sẽ thiếu hụt khi:
Y = 300 và i = 10%
Y = 400 và i = 10%
Y = 240 và i = 12%
Y = 250 và i = 10%
Mức sản lượng tiềm năng/ tự nhiên là GDP thực tế khi
Không có thất nghiệp
Khi thất nghiệp ở mức tự nhiên
Khi đầu tư ở mức tự nhiên
Khi tổng cầu ở mức tự nhiên
Độ dốc của đường tổng cung
ngắn hạn có xu hướng:
Giảm khi sản lượng tăng
Tăng khi sản lượng tăng
Không thay đổi khi sản lượng tăng
Có thể tăng, giảm hoặc không đổi khi sản lượng tăng
Đường tổng cung ngắn hạn có xu hướng tương đối thoải ở mức sản lượng thấp vì:
Nhu cầu về tiêu dùng ít co giãn với giá cả ở mức sản lượng thấp.
Các hãng có nhiều nguồn lực chưa sử dụng.
Khi đó lợi nhuận thường cao và do vậy các hãng sẵn sàng mở rộng sản xuất.
Sản lượng luôn bằng mức tự nhiên
Đường tổng cung dài hạn là đường thẳng đứng, do đó trong dài hạn:
Sản lượng thực tế và mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Sản lượng thực tế và mức giá chỉ phụ thuộc vào tổng cung
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cầu, mức giá được quyết định bởi tổng cung.
Sản lượng thực tế được quyết định bởi tổng cung, mức giá được quyết định bởi tổng cầu.
Một đường tổng cung
thẳng đứng hàm ý rằng
Tăng giá sẽ không ảnh hưởng đến mức sản lượng của nền kinh tế.
Sản lượng trong ngắn hạn không thể lớn hơn sản lượng trong dài hạn.
Tăng giá sẽ khuyến khích đổi mới công nghệ và do vậy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tăng giá sẽ cho phép nền kinh tế đạt được mức sản lượng cao hơn.
Sự dịch chuyển sang trái của đường tổng cung ngắn hạn có thể do:
Mức giá hàng hoá tăng.
Tổng cầu tăng
Giá cả các yếu tố đầu vào tăng.
Tiến bộ công nghệ
Nền kinh tế rơi vào trạng thái lạm phát đi kèm suy thoái do:
Tổng cầu tăng trong khi vị trí của đường tổng cung không đổi.
Tổng cầu giảm trong khi vị trí đường tổng cung không đổi.
Đường tổng cung dịch chuyển sang trái, vị trí đường tổng cầu không đổi.
Đường tổng cung dịch chuyển sang phải, vị trí đường tổng cầu không đổi
Đường tổng cung dài hạn
Là đường thẳng tại mức sản lượng tiềm năng
Nghịch biến với mức giá chung
Đồng biến với mức giá chung và hệ số góc thay đổi ở mỗi vị trí của sản lượng.
Đồng biến với mức giá chung và có hệ số góc không đổi.
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do
Hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở hợp đồng dài hạn về sản lượng
Giá cả thấp tạo ra hiệu ứng của cải
Thuế thấp khuyến khích cá nhân làm việc nhiều hơn
Tiền lương không linh hoạt khi mức giá chung thay đổi
Thị trường lao động có
hiện tượng dư cầu khi
Mức tiền lương thực tế thấp hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
nhiều người bị sa thải
Nhiều người tham gia vào lực lượng lao động hơn
Mức tiền lương thực tế cao hơn mức tiền lương cân bằng thị trường lao động.
Nếu khối lượng tư bản trong nền kinh tế giảm, đường tổng cung ngắn hạn và dài hạn sẽ:
Đều dịch chuyển sang trái
Đều dịch chuyển sang phải
Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch trái
Đường tổng cung ngắn hạn không thay đổi vị trí còn đường tổng cung dài hạn dịch phải
Sự kiện nào sau đây làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn, nhưng không làm dịch chuyển đường tổng cung dài hạn
Sự thay đổi khối lượng tư bản
Sự thay đổi công nghệ.
Sự thay đổi tiền lương danh nghĩa
Sự thay đổi cung về lao động
Khi đường tổng cầu và đường tổng cung dịch chuyển sang trái, thì:
Sản lượng tăng, giá tăng
Sản lượng tăng, giá giảm
Sản lượng giảm, giá tăng.
Sản lượng giảm, chưa
kết luận được về giá
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang trái, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng
Dịch chuyển đường tổng cung dài hạn sang trái, giảm GDP thực, tăng sản lượng tiềm năng.
Nền kinh tế đang ở trạng thái cân bằng dài hạn, giá chi phí yếu tố sản xuất tăng cao làm
Dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn sang phải, tăng mức giá chung, giảm GDP thực xuống thấp hơn mức tiềm năng.
Phát biểu nào sau đây là sai
Đường tổng cung ngắn hạn dốc lên là do tiền lương khó điều chỉnh theo sự thay đổi của mức giá chung trong ngắn hạn.
Đường tổng cung dài hạn thẳng đứng tại mức sản lượng tiềm năng.
Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung giảm làm tăng chi đầu tư của chính phủ.
Đường tổng cầu dốc xuống do khi mức giá chung trong nước giảm sẽ giúp cải thiện cán cân thương mại
Các dạng thất nghiệp chủ yếu bao gồm những loại nào?
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
cả 3 đáp án đều đúng
Chỉ số giá nào được dùng để đại diện
cho tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam hiện nay?
Mức tăng giá nguyên liệu đầu vào
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Mức tăng giá xăng dầu
Chỉ số giá sản xuất (PPI)
Cơ quan nào thường công bố tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay?
Tổng cục thống kê
(thuộc Bộ kế hoạch và đầu tư)
Bộ lao động, thương bình và xã hội
Văn Phòng chính phủ
cả A và B
Việc tăng mức lương tối thiểu của Chính phủ có xu hướng làm cho tỉ lệ thất nghiệp
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Tuỳ ý
Nguyên nhân chủ yếu gây ra
lạm phát bao gồm
Cầu kéo
Chi phí đẩy
a b đúng
a b sai
Lạm phát được định nghĩa
là sự tăng lên liên tục của:
Giá cả của 1 số hàng hóa thiết yếu
Tiền lương trả cho công nhân.
mức giá chung
Tiền lương thực tế so với tiền lương danh nghĩa.
Bản chất của chỉ số giá
hàng tiêu dùng CPI là:
Chỉ số giá của khối hàng hóa được sản xuất ở năm hiện hành so với năm gốc
Hệ số phản ánh mức giảm phát ở năm hiện hành so với năm gốc.
Chỉ số giá của khối hàng hóa được sản xuất ở năm gốc.
Chỉ số giá của giỏ hàng hóa tiêu dùng tính theo giá hiện hành so với giá năm gốc
Điều gì xảy ra khi nền kinh tế có lạm phát
Hộ gia đình cần ít tiền hơn để giao dịch
Mức giá chung tăng và duy trì mặt bằng giá mới
Doanh nghiệp trả lương thấp hơn
Giá trị đồng tiền giảm
Thành phần nào dưới đây thuộc lực lượng thất nghiệp?
Học sinh
lực lượng vũ trang
Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc làm
người nội trợ
Lựa chọn nào sau đây là thất nghiệp chu kỳ
Sinh viên vừa tốt nghiệp đang tìm việc phù hợp với chuyên ngành
người nội trợ
Nhân viên ngân hàng bỏ việc để học thạc sỹ
Nhân viên môi giới nhà đất bị sa thải do thị trường bất động sản đóng băng.
Lạm phát xuất hiện có thể
do các nguyên nhân
tổng cung tiền tăng
tăng chi tiêu chính phủ
Tăng lương và giá của
các yếu tố sản xuất
Đúng hết
Khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?
Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế
Lạm phát do cầu kéo
Lạm phát do chi phí đẩy
Lạm phát do cung tiền
Lạm phát cầu kéo xảy ra do:
Tiền lương danh nghĩa tăng
Chính phủ tăng thuế
Giá các yếu tố sản xuất tăng mạnh
Do tổng cầu tăng mạnh
Chỉ số giá năm 2021 là 140 có nghĩa là
Giá hàng hoá năm 2021 tăng 50% so với năm gốc
Giá hàng hoá năm 2021 tăng 140% so với năm 2014
Tỷ lệ lạm phát năm 2021 là 40%
sai hết
Tỷ lệ lạm phát năm 2021 là 19%, lãi suất danh nghĩa là 14% thì lãi suất thực là:
5%
33%
14%
-5%
