Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Kinh tế chính trị
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 10mins
Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện năm nào?
1615
1776
1848
1920
Người đầu tiên nêu lên thuật ngữ Kinh tế chính trị là ai?
Montchretien
Adam Smith
Mác
Lênin
Ai có công lao làm cho khoa học kinh tế trở thành một khoa học độc lâp?
Montchretien
Adam Smith
Mác
Lênin
Ai là người sáng lập ra khoa học Kinh tế chính trị Mác Lênin?
Adam Smith
Mác
Ăng-ghen
Lênin
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin là?
Nghiên cứu quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng
Nghiên cứu mối quan hệ xã hội của con người
Nghiên cứu mối quan hệ con người với giới tự nhiên
Nghiên cứu con người chinh phục tự nhiên và vũ trụ
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin là
Nghiên cứu trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Nghiên cứu về quan điểm, chính sách của nhà nước thúc đẩy phát triển kinh tế
Nghiên cứu về quan hệ giữa con người và con người trong xã hội
Nghiên cứu quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác Lênin?
Nhằm tìm ra quy luật kinh tế chi phối sự vận động của một nền sản xuất xã hội nhất định
Nhằm tìm ra quy luật chi phối sự vận động và phát triển của xã hội
Nhằm tìm hiểu về hệ thống chính trị trong một chế độ xã hội nhất định
Nhằm tìm hiểu quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người
Quy luật kinh tế là?
Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, khách quan, lặp đi lặp lại của đời sống xã hội loài người
Phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, lặp đi lặp lại của con người trong lịch sử
Phản ánh trình độ phát triển tư duy, nhận thức của con người về đời sống kinh tế
Phản ánh mối liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng, các quá trình kinh tế
Chính sách kinh tế là?
Sản phẩm quá trình nhận thức của con người
Quyền lực của con người đối với các hoạt động kinh tế
Là sản phẩm của giới cầm quyền tác động vào các hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh tế trong một xã hội nhất định
Là quan hệ tất yếu khách quan giữa người với người trong hoạt động kinh tế
Chính sách kinh tế thuộc phạm trù nào?
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Kiến trúc thượng tầng
Phương pháp nghiên cứu đặc trưng cho Kinh tế chính trị là phương pháp nào?
Phương pháp biện chứng duy vật
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác giả định trong xã hội chỉ có 2 giai cấp là giai cấp tư sản và giai cấp vô sản. Giả định đó cho thấy ông đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp biện chứng duy vật
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Luận điểm: "nghiên cứu kinh tế thị trường vận động phát triển từ giai đoạn sơ khai đến đỉnh cao" đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp biện chứng duy vật
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Sử dụng số liệu thống kê kinh tế để tìm ra quy luật kinh tế đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
Phương pháp biện chứng duy vật
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Phương pháp logic kết hợp với phương pháp lịch sử
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên lý giải được các hiện tượng, các quá trình kinh tế thuộc về chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng tư tưởng
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên thích ứng được trong nền kinh tế thị trường thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng tư tưởng
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên hiểu được chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước ta thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng tư tưởng
Nghiên cứu môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin giúp sinh viên hình thành niềm tin vào sự thắng lợi tất yếu của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam thuộc về chức năng nào của KTCT Mác Lênin?
Chức năng nhận thức
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng tư tưởng
Sản xuất hàng hóa là
Sản xuất ra sản phẩm cho xã hội tiêu dùng
Sản xuất ra sản phẩm để trao đổi mua bán
Sản xuất ra sản phẩm cho bản thân người sản xuất tiêu dùng
Sản xuất ra sản phẩm cho con người
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu
Có giai cấp và có nhà nước
Phân công lao động và sự độc lập giữa người với người trong quá trình sản xuất
Phân công lao động xã hội và sự độc lập tương đối về kinh tế giữa người với người trong sản xuất
Sản xuất hàng hóa ra đời khi nào?
Khi xuất hiện cuộc cách mạng công nghiệp
Khi xuất hiện lao động trí óc và lao động chân tay
Khi chế độ công xã nguyên thủy tan rã
Khi xuất hiện chế độ tư bản chủ nghĩa
Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường…..
Giống nhau về bản chất và khác nhau về trình độ phát triển
Khác nhau về bản chất và giống nhau về trình độ phát triển
Giống nhau hoàn toàn
Khác nhau hoàn toàn
Vai trò của phân công lao động xã hội đối với sự ra đời của sản xuất hàng hóa là gì?
Là điều kiện quyết định
Là điều kiện tiên quyết
Là điều kiện tiền đề
Là điều kiện cơ bản
Sự xuất hiện của phân công lao động xã hội tất yếu xuất hiện…
Hành vi trao đổi
Nhu cầu trao đổi
Sự trao đổi
Thị trường trao đổi
Sự độc lập tương đối về kinh tế có vai trò gì đối với sự ra đời của sản xuất hàng hóa?
Là điều kiện quan trọng
Là điều kiện đầy đủ
Là điều kiện tiền đề
Là điều kiện cơ bản
Sự độc lập tương đối về kinh tế xuất hiện trong chế độ xã hội nào?
Tất cả chế độ xã hội
Xã hội công xã nguyên thủy
Xã hội tư bản chủ nghĩa
Xã hội cộng sản chủ nghĩa
Hàng hóa là…
Sản phẩm của lao động
Mọi thứ trong thế giới vật chất
Mọi thứ cần thiết cho cuộc sống của con người
Là sản phẩm lao động mà con người có được thông qua trao đổi
Hai thuộc tính của hàng hóa là?
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng và giá cả
Giá trị sử dụng và hao phí lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào?
Nhu cầu của con người
Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa
Mức độ cần thiết của con người
Hao phí lao động tạo ra hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa có đặc điểm gì?
Thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất
Thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu của người bán
Thỏa mãn nhu cầu của người mua
Giá trị sử dụng phản ánh mối quan hệ nào?
Quan hệ giữa con người với tự nhiên
Quan hệ giữa con người với con người
Quan hệ giữa con người với xã hội
Quan hệ giữa con người và lịch sử
Giá trị hàng hóa là:
Hao phí lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Là lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Là chi phí sản xuất để sản xuất ra hàng hóa
Số tiền người mua trả cho hàng hóa
Mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá trị trao đổi thuộc cặp phạm trù nào?
Cái riêng-Cái chung
Nội dung-Hình thức
Bản chất-Hiện tượng
Vật chất-Ý thức
Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi là:
Giá trị quyết định giá trị trao đổi
Giá trị trao đổi quyết định giá trị
Giá trị là sự biểu hiện bề ngoài của giá trị trao đổi
Giá trị phụ thuộc vào giá trị trao đổi
Giá trị là một phạm trù lịch sử bởi vì:
Giá trị xuất hiện trong lịch sử xã hội loài người
Giá trị là một phạm trù của khoa học lịch sử
Sự vận động của giá trị phụ thuộc vào điều kiện lịch sử xã hội
Giá trị và Giá trị sử dụng là hai thuộc tính của:
Vật chất
Vật phẩm
Sản phẩm
Hàng hóa
Câu 19: Hai thuộc tính của hàng hóa có mối quan hệ như thế nào?
Chúng luôn thống nhất với nhau
Chúng luôn mâu thuẫn nhau
Chúng độc lập với nhau
Chúng vừa thống nhất, và vừa mâu thuẫn với nhau
Câu 20: Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa là
Giá trị sử dụng quyết định giá trị
Giá trị quyết định giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng độc lập hoàn toàn với giá trị
Giá trị sử dụng là tiền đề để thực hiện giá trị
Câu 21: Giá trị có vai trò gì đối với giá trị sử dụng?
Giá trị quyết định giá trị sử dụng
Giá trị không phụ thuộc vào giá trị sử dụng
Giá trị là cơ sở để thiết lập tỉ lệ trao đổi giữa các giá trị sử dụng
Câu 22: Hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là gì?
Giá trị và Giá trị sử dụng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Câu 23: Lao động cụ thể là…
Một hình thức cụ thể của lao động
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động của con người
Câu 23: Lao động cụ thể phản ánh mối quan hệ gì?
Mối quan hệ giữa người với người
Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên
Mối quan hệ giữa con người và xã hội
Câu 24: Lao động trừu tượng là?
Lao động trí óc
Lao động có trình độ cao
Lao động đã qua đào tạo
Là sự tiêu phí sức lực nói chung của người sản xuất hàng hóa
Câu 25: Lao động trừu tượng tồn tại ở đâu?
Trong mọi hoạt động sản xuất
Trong mọi nền sản xuất
Trong mọi chế độ xã hội
Trong mọi hoạt động tạo ra hàng hóa
Câu 26: Đặc điểm của lao động trừu tượng là?
Khác nhau giữa các loại nghề nghiệp chuyên môn
Giống nhau giữa các trình độ chuyên môn
Giống nhau về chất, khác nhau về lượng giữa các loại nghề nghiệp chuyên môn
Khác nhau về chất, giống nhau về lượng giữa các nghề nghiệp chuyên môn
Đặc điểm của lao động trừu tượng là?
Khác nhau giữa các loại nghề nghiệp chuyên môn
Giống nhau giữa các trình độ chuyên môn
Giống nhau về chất, khác nhau về lượng giữa các loại nghề nghiệp chuyên môn
Khác nhau về chất, giống nhau về lượng giữa các nghề nghiệp chuyên môn
Khi trao đổi hàng hóa, thị trường dựa vào lao động nào để thiết lập tỉ lệ trao đổi?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Lao động tư nhân
Sở dĩ hàng hóa có hai thuộc tính bởi vì?
Chúng là sản phẩm lao động của con người
Bản thân nó có hai thuộc tính
Lao động tạo ra hàng hóa có 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động của người sản xuất hàng hóa vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa giản đơn là:
Giá trị và giá trị sử dụng
Lao động cụ thể - Lao động trừu tượng
Lao động tư nhân-Lao động xã hội
Lao động giản đơn-Lao động phức tạp
Lượng của giá trị hàng hóa là…
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa
Là thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Là thời gian lao động để sản xuất hàng hóa trong điều kiện thuận lợi
Là thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa trong điều kiện khó khăn
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên, giá trị 1 đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Khi cường độ lao động tăng lên, lượng giá trị 1 đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Khi tăng độ dài thời gian lao động của người công nhân, lượng giá trị 1 đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Mối quan hệ giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp là?
Lao động phức tạp tạo ra nhiều sản phẩm hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp tạo ra sản phẩm chất lượng cao hơn lao động giản đơn
Lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn lao động giản đơn
Cầu về lao động phức tạp lớn hơn cầu về lao động giản đơn
Trình tự phát triển của các hình thái giá trị trong lịch sử là:
Hình thái giá trị giản đơn-Hình thái giá trị chung- Hình thái giá trị mở rộng-Hình thái tiền tệ
Hình thái giá trị giản đơn- Hình thái giá trị mở rộng- Hình thái chung của giá trị - Hình thái tiền tệ
Hình thái giá trị mở rộng-Hình thái giá trị giản đơn-Hình thái chung của giá trị-Hình thái tiền tệ
Hình thái giá trị mở rộng- Hình thái chung của giá trị- Hình thái giá trị giản đơn- Hình thái tiền tệ
Đặc điểm đặc biệt của hàng hóa tiền tệ là
Là sản phẩm của lao động
Có hai thuộc tính
Được trao đổi trên thị trường
Làm vật ngang giá chung
Tiền tệ giống hàng hóa thông thường ở điểm nào?
Đều có hai thuộc tính
Đều làm vật ngang giá chung
Đều có thể thỏa mãn mọi nhu cầu của con người
Đều phân chia thế giới hàng hóa thành 2 cực
Trình tự xuất hiện các chức năng của tiền trong lịch sử là?
Chức năng thước đo giá trị-Phương tiện lưu thông-Phương tiện thanh toán-Phương tiện cất trữ-Tiền tệ thế giới
Chức năng thước đo giá trị-Phương tiện thanh toán- Phương tiện lưu thông-Phương tiện cất trữ-Tiền tệ thế giới
Chức năng thước đo giá trị-Phương tiện lưu thông- Phương tiện cất trữ -Phương tiện thanh toán- -Tiền tệ thế giới
Chức năng thước đo giá trị- Phương tiện cất trữ-Phương tiện lưu thông-Phương tiện thanh toán- -Tiền tệ thế giới
Chức năng nào của tiền là chức năng xuất phát từ bản chất của nó?
Chức năng thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất trữ
Chức năng nào của tiền phải thực hiện bằng tiền vàng?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Phương tiện trao đổi
Các chức năng của tiền xuất hiện đầy đủ khi nào?
Khi tiền xuất hiện
Khi hành vi trao đổi xuất hiện
Khi xuất hiện hiện tượng mua bán chịu
Khi quan hệ kinh tế vượt ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia
Đặc điểm đặc biệt của hàng hóa dịch vụ là….
Không phải là sản phẩm của lao động
Không có giá trị
Không thể nhìn thấy
Không thể cất trữ/là hàng hóa vô hình
Đặc điểm đặc biệt của hàng hóa quyền sử dụng đất là?
Giá cả không phụ thuộc vào quan hệ cung-cầu
Giá cả do nhà nước quy định
Giá cả phụ thuộc vào địa tô
Giá cả do người mua quyết định
Đặc điểm đặc biệt của hàng hóa thương hiệu là….
Không phải là sản phẩm của lao động
Không có giá trị và giá trị sử dụng
Không được mua bán, trao đổi
Giá trị phụ thuộc vào uy tín của thương hiệu
Đặc điểm đặc biệt về hàng hóa chứng khoán là?
Giá cả của chứng khoán phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
Được mua bán trên thị trường
Giá cả của nó có khả năng tách rời sự vận động của tư bản thật
Giá cả do giá trị quyết định
Khái niệm nào phản ánh bản chất của giá cả thị trường?
Giá cả thị trường là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán
Giá cả thị trường là kết quả của sự tương tác giữa cung và cầu
Giá cả thị trường là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trường
Giá cả thị trường phụ thuộc vào giá trị của tiền
Yếu tố quyết định đến giá cả thị trường của hàng hóa là:
Giá trị cá biệt của hàng hóa
Giá trị thị trường của hàng hóa
Giá trị của tiền
Quan hệ cung-cầu
Chức năng thước đo giá trị của tiền là:
Tiền là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa
Tiền đo lường giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để thanh toán các khoản nợ
Tiền dùng để mua bán hàng hóa với quốc gia khác
Đâu là chức năng phương tiện lưu thông của tiền?
Tiền là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa
Tiền đo lường giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để thanh toán các khoản nợ
Tiền dùng để mua bán hàng hóa với quốc gia khác
Thực chất của chức năng phương tiện thanh toán là….
Tiền là môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa
Tiền đo lường giá trị của hàng hóa
Tiền dùng để thanh toán các khoản nợ
Tiền dùng để mua bán hàng hóa với quốc gia khác
Công thức lưu thông hàng hóa là
H-H'
H-T-H'
T-H-T'
T-T'
Thị trường là :
Tổng thể quan hệ giữa người mua và người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trao đổi tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Là hệ thống quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là
Tổng thể quan hệ giữa người mua và người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trao đổi tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Là hệ thống quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
Nền kinh tế thị trường là
Tổng thể quan hệ giữa người mua và người bán để xác định giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ trao đổi tương ứng với một trình độ phát triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Là nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường
Căn cứ vào đối tượng trao đổi trên thị trường, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Căn cứ vào vai trò đối với quá trình sản xuất, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Căn cứ vào phạm vi, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường, thị trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Căn cứ mức độ can thiệp của nhà nước, thi trường được phân chia thành:
Thị trường hàng tiêu dùng và thị trường tư liệu sản xuất
Thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường đầu ra
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Thị trường tự do và thị trường có điều tiết
Thi trường trong nước và thị trường quốc tế
Đâu KHÔNG PHẢI là đặc trưng của kinh tế thị trường?
Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao
Giá cả thị trường do thị trường quyết định
Các nguồn lực kinh tế được phân bổ theo quyết định của nhà nước
Là nền kinh tế mở cửa và hội nhập
Đâu KHÔNG PHẢI là ưu thế của kinh tế thị trường:
Các nguồn lực được phân bổ linh hoạt và hiệu quả
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
Nền kinh tế phát triển mang tính chu kỳ
Cách thức hạn chế những khuyết tật của thị trường là:
Xóa bỏ các quan hệ thị trường
Sự can thiệp của nhà nước
Sự viện trợ từ nước ngoài
Thiết lập cơ chế kinh tế chỉ huy
Quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường là:
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung-cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật nào phản ánh động lực phát triển của kinh tế thị trường?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung-cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật kinh tế nào phản ánh cân đối hàng-tiền trong nền kinh tế?
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung-cầu
Quy luật lưu thông tiền tệ
Tác động tích cực của các quy luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường là…
Đều tự điều chỉnh các quan hệ kinh tế hướng tới xác lập trạng thái cân bằng trong nền kinh tế
Đều điều tiết quan hệ giữa người mua và người bán
Đều điều tiết mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Đều phản ánh quan hệ kinh tế khách quan trong nền sản xuất
Nhân tố nào không xuất hiện trong các quy luật kinh tế?
Người mua, người tiêu dùng
Người bán, người sản xuất
Chính phủ
Các trung gian thị trường: ngân hàng, công ty thương mại, công ty môi giới…
Tín hiệu điều tiết của cơ chế thị trường là:
Giá cả thị trường
Giá trị thị trường
Quan hệ cung-cầu
Quan hệ cạnh tranh
Yêu cầu cơ bản nhất của quy luật giá trị là:
Giá cả hàng hóa = giá trị hàng hóá
Trao đổi hàng hóa theo nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa vào giá trị hàng hóa
Quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với giá cả thị trường?
Là nhân tố quyết định
Là nhân tố ảnh hưởng
Là nhân tố độc lập
Là nhân tố phụ thuộc
Khối lượng tiền tệ cần thiết trong lưu thông KHÔNG phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Quy mô thị trường
Trình độ phát triển của thị trường
Trình độ văn minh của thị trường
Tốc độ chu chuyển của tiền
Công thức chung của tư bản là:
T-H-T
H-T-H
T-H-T'
H-T-H'
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Công thức chung của tư bản là:
T-H-T
H-T-H
T-H-T'
H-T-H'
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Người lao động là những người tự do về thân thể
Người lao động không có TLSX
Người tự do bị mất hết tư liệu sản xuất
Người lao động có sức lao động
Điểm giống nhau giữa hàng hóa sức lao động và những hàng hóa khác?
Đều có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị
Đều được trao đổi, mua bán
Giá cả đều chịu ảnh hưởng của quan hệ cung-cầu
Tất cả các ý trên
Giá trị của hàng hóa sức lao động là:
Sức lực người lao động bỏ ra trong quá trình lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động
Là khả năng lao động của người lao động
Là trình độ chuyên môn của người lao động
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là:
Là khả năng lao động tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động
Là khả năng tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
Là năng lực tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
Là mức độ thỏa mãn nhu cầu của sản phẩm lao động
Điểm khác biệt giữa hàng hóa sức lao động với những hàng hóa khác:
Lượng giá trị hàng hóa bao gồm yếu tố tinh thần và lịch sử
Có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó
Giá trị được quy về giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết
Tất cả các ý trên
Mối quan hệ giữa hàng hóa sức lao động với công thức chung của tư bản:
Hàng hóa sức lao động là nguyên nhân làm nảy sinh mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Hàng hóa sức lao động không liên quan gì đến công thức chung của tư bản
Hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản
Hàng hóa sức lao động làm gia tăng thêm mâu thuẫn vốn có trong công thức chung của tư
Đặc điểm nào của hàng hóa sức lao động có thể giải quyết được mâu thuẫn của công thức chung của tư bản:
Có hai thuộc tính: giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa sức lao động được quy về giá trị tư liệu sinh hoạt cho bản thân và gia đình người công nhân
Lượng giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm yếu tố tinh thần và lịch sử
Có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động
Đặc điểm của quá trình sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa là:
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị sử dụng
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị và giá trị thặng dư
Thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị trao đổi
Giá trị thặng dư là
Khoản tiền dôi ra ngoài khoản tiền ứng ra ban đầu
Là kết quả lao động kinh doanh của nhà tư bản
Là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động mà nhà tư bản thu được
Là khoản lợi từ đầu tư tư bản
Giá trị thặng dư là:
Là giá trị tư liệu sản xuất do lao động cụ thể của người công nhân bảo toàn và dịch chuyển vào giá trị sản phẩm:
Là giá trị mới do lao động trừu tượng của người công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất
Là giá trị hàng hóa mà người công nhân tạo ra:
Là một phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động của người công nhân mà nhà tư bản được hưởng
Cơ sở của sự thống nhất giữa quá trình tạo ra giá trị sử dụng và giá trị thặng dư là:
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động cá biệt và lao động xã hội
Lao động chân tay và lao động trí óc
Lao động trực tiếp và lao động
Tư bản bất biến là:
Bộ phận tư bản không có sự biến đổi hình thái tồn tại trong quá trình sử dụng
Không biến đổi lượng giá trị trong giá trị hàng hóa
Không cấu thành nên giá trị hàng hóa
Không cần thiết trong quá trình sản xuất
Tư bản khả biến là:
Là bộ phận tư bản biến đổi hình thái tồn tại trong quá trình sản xuất
Là bộ phận tư bản biến đổi lượng giá trị trong giá trị sản phẩm
Là bộ phận tư bản sẽ biến đổi thành giá trị thặng dư
Là bộ phận tư bản bị giảm giá trị trong giá trị sản phẩm
Điểm khác biệt cơ bản giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến là
Hình thái tồn tại
Hình thái hiện vật
Hình thái giá trị
Nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Năng suất lao động tăng lên
Cường độ lao động tăng lên
Trình độ người lao động tăng lên
Trình độ công nghệ được đổi mới
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là:
Độ dài ngày lao động tăng lên và thời gian lao động thặng dư tăng lên
Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư đều tăng lên
Thời gian lao động tất yếu và độ dài ngày lao động đều không đổi
Độ dài ngày lao động và thời gian lao động tất yếu đều tăng lên
Đặc điểm của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là:
Độ dài ngày lao động tăng lên và thời gian lao động thặng dư tăng lên
Thời gian lao động tất yếu giảm và thời gian lao động thặng dư tăng lên
Thời gian lao động tất yếu và độ dài ngày lao động đều không đổi
Độ dài ngày lao động và thời gian lao động tất yếu đều giảm xuống
Biện pháp để thu được giá trị thặng dư tương đối là:
Tăng cường độ lao động
Kéo dài ngày lao động
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Điểm giống nhau của hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư là:
Đều tăng thời gian lao động tất yếu
Đều tăng thời gian lao động thặng dư
Đều tăng độ dài ngày lao động
Đều tăng năng suất lao động
Phương pháp sản xuất giá trị thăng dư tương đối có ưu điểm gì so với phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối?
Làm tăng thời gian lao động thặng dư
Làm tăng tỉ suất giá trị thặng dư
Không vấp phải giới hạn thể chất, tinh thần của công nhân
Làm tăng khối lượng giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư siêu ngạch thu được khi:
Giá trị cá biệt = giá trị xã hội
Giá trị cá biệt > giá trị xã hội
Giá trị cá biệt < giá trị xã hội
Giá cả > giá trị
Giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư tuyệt đối
Hình thức chuyển hóa của giá trị thặng dư tương đối
Hình thức chuyển hóa của giá trị hàng hóa
Hình thức chuyển hóa của giá cả sản xuất
Giá trị thặng dư siêu ngạch chuyển hóa thành giá trị thặng dư tương đối khi nào:
Một vài doanh nghiệp đi đầu cải tiến kỹ thuật làm tăng năng suất lao động cá biệt
Tiến bộ kỹ thuật được ứng dụng rộng rãi ở nhiều doanh nghiệp làm tăng năng suất lao động xã hội
Trong cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật thành công
Tích lũy tư bản là:
Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản
Là quá trình làm tăng quy mô tư bản
Là quá trình tư bản tạo ra giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản là:
Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản
Là quá trình làm tăng quy mô tư bản
Là quá trình tư bản tạo ra giá trị thặng dư
Tất cả các ý trên
Thực chất của tích lũy tư bản là:
Quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư
Là quá trình tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng
Là quá trình tư bản tạo ra giá trị thặng dư
Cả a và b
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Giá trị thặng dư
Lao động thặng dư
Vốn nhàn rỗi trong dân cư
Tất cả các ý trên
Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc vào:
Quy mô sản xuất
Năng suất lao động xã hội
Trình độ công nghệ của xã hội
Tất cả các ý trên
nếu tỉ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tiêu dùng và quỹ tích lũy tăng(qtd/qtl), thì quy mô tích lũy tư bản sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Không ảnh hưởng
Khi năng suất lao động xã hội tăng lên, thì quy mô tích lũy tư bản tăng là do:
Khối lượng giá trị thặng dư tuyệt đối tăng
Khối lượng giá trị thặng dư tương đối tăng
Khối lượng giá trị thặng dư siêu ngạch tăng
Tỉ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng tăng
Xu hướng vận động của cấu tạo hữu cơ của tư bản trong quá trình tích lũy tư bản là
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Không xác định
Biểu hiện sự tăng lên trong cấu tạo hữu cơ của tư bản trong quá trình tích lũy là:
Tư bản bất biến tăng lên và tư bản khả biến giảm
Tư bản bất biến tăng nhanh hơn tư bản khả biến
Tư bản bất biến tăng chậm hơn tư bản khả biến
Tư bản bất biến giảm chậm hơn tư bản khả biến
Tích tụ tư bản là:
Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản
Sự tăng lên quy mô tư bản nhờ tích lũy
Sự hợp nhất các tư bản sẵn có trong xã hội
Tất cả các ý trên
Tập trung tư bản là:
Sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản
Sự tăng lên quy mô tư bản nhờ tích lũy
Sự hợp nhất các tư bản sẵn có trong xã hội
Tất cả các ý trên
Điểm giống nhau của tích tụ và tập trung tư bản là:
Đều chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản
Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều là hợp nhất các tư bản sẵn có trong xã hội
Đều làm tăng quy mô tư bản xã hội
Tính hai mặt của tích lũy tư bản là:
Tích lũy sự giàu sang về giai cấp tư sản và tích lũy sự nghèo khổ bần cùng về giai cấp vô sản
Tích lũy tiến bộ khoa học công nghệ trong công nghiệp và sự lạc hậu trong nông nghiệp
Tích lũy của cải vật chất cho xã hội và tích lũy sự phân hóa giàu nghèo trong đời sống xã hội
Tất cả các ý trên
Bản chất của lợi nhuận là:
Khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
Khoản chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí
Giá trị thặng dư khi được quan niệm do tư bản ứng trước sinh ra
Tất cả các ý trên
Có thể đồng nhất lợi nhuận với giá trị thặng dư không?
Có
Không
Vừa có, vừa không
Không liên quan
Phạm trù nào phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đầu tư:
Tỉ suất giá trị thặng dư
Tỉ suất lợi nhuận
Tỉ suất lợi tức
Tỉ suất hàng hóa
Tại sao lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Lợi nhuận là hình thức biểu hiện sai lệch bản chất giá trị thặng dư cả về chất và về lượng
Tổng lợi nhuận = tổng giá trị thặng dư
Tổng giá cả = Tổng giá trị
Tất cả các ý trên
