Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Khách hàng không thể đánh giá trước dịch vụ cho đến khi tiêu dùng. Nhược điểm này dựa trên đặc tính nào của dịch vụ?
Không đồng nhất
Không thể lưu trữ
Không chuyển đổi quyền sở hữu
Không thể tách rời
Hoàn thành phát biểu: Dải phân định giúp người làm marketing hình dung ra những điểm giữa hàng hóa và dịch vụ là…
Dịch vụ; tương đồng và khác biệt
Tương đồng và khác biệt
Hàng hóa; khác biệt
Hàng hóa; tương đồng
Dịch vụ nào được xem là dịch vụ thuần túy?
Cho thuê quần áo dạ hội
Lau dọn văn phòng
Tư vấn luật sư
Dịch vụ điện thoại di động
Dạng marketing nào thể hiện nỗ lực hướng tới những người cung cấp dịch vụ?
Marketing hướng ngoại
Marketing tương tác
Marketing hướng nội
Marketing hướng nội và marketing hướng ngoại
Đặc điểm nào của dịch vụ khiến việc phân biệt dịch vụ và người cung cấp trở nên khó khăn?
Tính vô hình
Tính không đồng nhất
Tính không thể lưu trữ
Tính không thể tách rời
Dựa trên Phân loại của Lovelock thì dịch vụ kế toán thuộc nhóm nào sau đây?
Dịch vụ tác động tới tâm trí con người
Dịch vụ tác động tới cơ thể con người
Dịch vụ tác động tới vật thể được sở hữu
Dịch vụ tác động tới tài sản vô hình
Thay vì quyền sở hữu, dịch vụ cho phép sở hữu hoặc tiếp cận ….?
Vĩnh viễn
Tạm thời
Thời gian ngắn
Thời gian dài
Đặc điểm nào của dịch vụ chỉ ra rằng dịch vụ được tiêu dùng tại thời điểm này có thể không có chất lượng tương đương với dịch vụ được tiêu dùng tại thời điểm khác.
Không thể lưu trữ
Không đồng nhất
Tính vô hình
Không thể tách rời
Hãy chọn câu đúng từ các câu nhận định sau:
Doanh nghiệp dịch vụ là người làm ơn cho khách hàng khi phục vụ họ.
Nhiệm vụ của doanh nghiệp dịch vụ là phải thỏa mãn các nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Khách hàng là người lệ thuộc vào doanh nghiệp dịch vụ chứ không phải ngược lại.
Không có doanh nghiệp dịch vụ vì khi khách hàng không thể có sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của mình.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Marketing dịch vụ có ý nghĩa không chỉ đối với nhà sản xuất dịch vụ, mà còn đối với cả nhà sản xuất hàng hóa
Marketing dịch vụ và marketing hàng hóa vật chất là hai khái niệm đối lập
Hầu hết hàng hóa doanh nghiệp với doanh nghiệp đều bao gồm khá nhiều các dịch vụ bổ sung
Một số dịch vụ có thể có những mặt hữu hình, một số hàng hóa vật chất có thể có những khía cạnh vô hình
Đâu không phải là 1 dạng của Marketing dựa trên Tam giác tiếp thị dịch vụ?
Marketing hướng ngoại
Marketing hướng nội
Marketing hỗn hợp
Marketing tương tác
Hoạt động nào sau đây không được coi là dịch vụ tiêu dùng?
Bán quần áo online
Đầu tư khai thác dầu khí
Bảo dưỡng máy tính
Bán đồ ăn nhanh trước cơ quan
Đối tượng nào sau đây là dịch vụ?
Việc phục vụ khách hàng gà rán KFC
Cốc nước coca
Khoai tây chiên
Gà rán KFC
Dựa trên phân loại của Lovelock thì dịch vụ khách sạn thuộc nhóm nào sau đây?
Dịch vụ tác động tới tài sản vô hình
Dịch vụ tác động tới vật thể được sở hữu
Dịch vụ tác động tới tâm trí con người
Dịch vụ tác động tới cơ thể con người
Đặc điểm nào sau đây chỉ ra rằng phải có sự tương tác giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ thì dịch vụ mới có thể diễn ra?
Tính vô hình
Không thể lưu trữ
Không chuyển đổi quyền sở hữu
Không thể tách rời
Đâu không phải là hoạt động khách hàng tiếp xúc dịch vụ khi bạn đi ăn tại nhà hàng?
Bạn nhận điện thoại của sếp khi đang ăn
Bạn gặp nhóm khách hàng bàn bên cạnh khi ngồi vào bàn ăn
Bồi bàn đưa thực đơn cho bạn
Bảo vệ chào đón hướng dẫn bạn gửi xe
Khuôn khổ dịch vụ có thể giúp người làm marketing dịch vụ quản lý trải nghiệm dịch vụ, thông qua việc nào sau đây?
Tăng chi phí marketing
Tăng thời gian trải nghiệm
Tìm hiểu khách hàng dịch vụ
Bóc tách dịch vụ thành từng hợp phần riêng biệt
Marketing hỗn hợp dịch vụ bao gồm
Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Physical evidence
Product, Price, Place, Promotion
Product, Price, Place, Promotion, Package, People, Process
Product, Price, Place, Promotion, People, Process, Customer service
Đâu không phải là một quy trình của dịch vụ mua sắm tại siêu thị?
Quy trình lưu kho
Quy trình xử lý khiếu nại
Quy trình lắp ráp sản phẩm
Quy trình chăm sóc khách hàng
Điều kiện vật chất (physical evidence) trong hỗn hợp Marketing dịch vụ là gì? Chọn đáp án đúng nhất.
Thiết kế phương tiện, nhân viên, máy móc, đồng phục
Danh thiếp, đồng phục, chỉ dẫn, nhiệt độ, quy trình
Trang thiết bị, dấu hiệu, bãi đỗ xe, phong cảnh, trang phục nhân viên
Thiết kế phương tiện, nhân viên, trang thiết bị, dấu hiệu
Môi trường dịch vụ khách sạn không bao gồm thành phần nào sau đây?
Bếp ăn và nhà hàng
Khu vực sản xuất công nghiệp
Phòng nghỉ của khách
Tiền sảnh của khách sạn
Con đường đi qua khách sạn là gì? Chọn đáp án đúng nhất.
Lối đi qua khách sạn
Phòng nghỉ của khách sạn
Bếp ăn của khách sạn
Nhân viên dịch vụ khách hàng là ai? Chọn đáp án đúng nhất.
Là nhân viên vận chuyển hàng tới cho khách hàng
Là nhân viên bán hàng
Là những người tương tác trực tiếp với khách hàng
Vấn đề trung tâm của một trải nghiệm dịch vụ là gì?
Tiếp xúc dịch vụ
Khách hàng dịch vụ
Cơ sở vật chất
Điểm mạnh của mô hình sản xuất dịch vụ là gì?
Có thể kiểm soát được
Bản chất hữu hình
Có thể điều chỉnh được
Theo bạn, khuôn khổ sân khấu dịch vụ không bao gồm yếu tố nào sau đây?
Phục trang
Hậu trường
Màn trình diễn
Nội dung nào sau đây quan trọng nhất trong cơ sở dữ liệu khách hàng? Chọn đáp án đúng nhất.
Sở thích cá nhân của khách hàng
Cỡ sản phẩm khách hàng thích
Xu hướng mua sắm của khách hàng
Trong quá trình cung cấp dịch vụ giáo dục, người học đóng vai trò gì?
Diễn viên
Khán giả
Đạo diễn
Điểm nào KHÔNG phải là bản chất của dịch vụ?
Khó lưu trữ
Bản chất hữu hình
Bản chất vô hình
Trong sân khấu dịch vụ, yếu tố 'hậu trường' thường liên quan đến điều gì?
Hoạt động chuẩn bị không thấy
Tương tác trực tiếp khách hàng
Không có nhân viên tham gia
Dữ liệu nào giúp dự đoán nhu cầu khách hàng trong tương lai tốt nhất?
Tần suất mua hàng 12 tháng gần nhất
Xu hướng mua sắm của khách hàng
Sản phẩm khách hàng thích hiện tại
Theo bạn, các hợp phần của dịch vụ bao gồm yếu tố nào sau đây
Quản lý dịch vụ, môi trường dịch vụ, nhân viên dịch vụ, giá cả dịch vụ
Nhân viên dịch vụ, giao dịch dịch vụ, chăm sóc sau bán hàng, điều phối dịch vụ
Nhân viên dịch vụ, môi trường dịch vụ, khách hàng dịch vụ, và quy trình dịch vụ
Kinh doanh dịch vụ, nhân viên dịch vụ, xu hướng dịch vụ, khách hàng dịch vụ
Theo Booms và Bitner (1981), người tham gia (participant) chỉ…
Tất cả đáp án đều sai
Mọi người tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ, cho dù họ là khách hàng hay nhân viên
Khách hàng tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ
Nhân viên tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ
Ba khuôn khổ trải nghiệm dịch vụ bao gồm:
Khuôn khổ sản xuất dịch vụ, khuôn khổ cung cấp dịch vụ, khuôn khổ tiêu dùng dịch vụ
Khuôn khổ hỗn hợp Marketing dịch vụ, khuôn khổ sản xuất dịch vụ, khuôn khổ sân khấu dịch vụ
Khuôn khổ cung cấp dịch vụ, khuôn khổ môi trường dịch vụ, khuôn khổ tiêu dùng dịch vụ
Khuôn khổ sản xuất dịch vụ, khuôn khổ môi trường dịch vụ, khuôn khổ tiêu dùng dịch vụ
Trong thiết kế dịch vụ, bước thể hiện cho khách hàng thường gồm những gì?
Không có bước nào nêu trên
Cả bước vô hình và hữu hình
Chỉ bước vô hình
Chỉ bước hữu hình
Để hoạch định màn trình diễn dịch vụ có yếu tố tuỳ chỉnh, tổ chức cần hiểu rõ điều nào nhất?
Đặc điểm cá nhân của nhân viên phục vụ
Khả năng thanh toán của khách hàng trung bình
Xu hướng tiêu dùng của khách hàng nói chung
Nhu cầu hoặc mong muốn của mỗi khách hàng
Kịch bản dịch vụ là gì?
Trình tự thời gian các bước dịch vụ từ quan điểm khách hàng
Danh sách nguồn lực hỗ trợ hậu trường
Bản thiết kế dịch vụ chi tiết kỹ thuật
Quy trình nội bộ của nhà cung cấp
Vì sao cần cân nhắc khi thực hiện tuỳ chỉnh màn trình diễn dịch vụ?
Tuỳ chỉnh làm phức tạp một số quy trình dịch vụ
Tuỳ chỉnh làm giảm hài lòng do lệch tiêu chuẩn
Tuỳ chỉnh đòi hỏi nhân viên có trình độ quá cao
Tuỳ chỉnh có thể làm giảm hiệu suất cung cấp dịch vụ
Kịch bản dịch vụ thể hiện góc nhìn của ai về trình tự thời gian các bước dịch vụ?
Khách hàng
Cả khách hàng lẫn tổ chức
Tổ chức cung cấp dịch vụ
Nhân viên phục vụ
Khi nói đến bước hữu hình trong dịch vụ, ý nào sau đây đúng nhất?
Là dữ liệu hệ thống ở hậu trường
Gồm những yếu tố khách hàng có thể quan sát
Chỉ là cảm xúc và kỳ vọng của khách hàng
Chỉ bao gồm tài liệu và biểu mẫu
Một hiểu lầm thường gặp là kịch bản dịch vụ chỉ cần viết cho nhân viên. Nhận định nào phản biện đúng nhất?
Kịch bản chỉ hữu ích cho đào tạo nhân viên mới
Kịch bản dùng để tính chi phí từng bước
Kịch bản chủ yếu nhằm tối ưu hoá nội bộ
Kịch bản phải phản ánh trải nghiệm theo khách hàng
Khi tăng mức tuỳ chỉnh cho từng khách, rủi ro nào cần quản lý đầu tiên?
Giảm tính nhất quán và hiệu suất vận hành
Tăng chi phí đầu tư cơ sở vật chất
Giảm nhu cầu của thị trường mục tiêu
Mất hoàn toàn kiểm soát chất lượng
Trong thiết kế dịch vụ, vì sao cần xác định rõ bước vô hình?
Để thay thế hoàn toàn bước hữu hình
Để chọn màu sắc cho không gian chờ
Để quản lý cảm nhận và kỳ vọng khách
Để rút ngắn thời lượng phục vụ mọi khách
Khi xây dựng kịch bản dịch vụ cho quầy đăng ký, lựa chọn nào sau đây thể hiện tư duy đúng?
Vẽ sơ đồ hậu trường thiết bị chi tiết
Mô tả rõ các điểm chạm theo thời gian của khách
Chỉ ghi chú thao tác của nhân viên kỹ thuật
Liệt kê toàn bộ quy tắc nội bộ bảo mật
Đâu là nhận định đúng về kịch bản dịch vụ?
Thấy quy trình trên sân khấu và hậu trường
Chỉ thấy quy trình diễn ra trên sân khấu
Chỉ thấy quy trình diễn ra hậu trường
Thấy quy trình của nhà cung cấp dịch vụ
Bản thiết kế dịch vụ giúp ích gì cho nhân viên? Chọn đáp án đúng nhất.
Giúp nhân viên hiểu rõ vai trò, phần việc của mình
Giúp nhân viên làm hài lòng khách hàng
Giúp nhân viên biết được công việc của mình
Giúp nhân viên thực hiện tốt công việc của mình
Bản thiết kế dịch vụ là…
Công cụ xác định cả sân khấu và hậu trường
Công cụ xác định diễn biến trên sân khấu dịch vụ
Công cụ xác định hoạt động hỗ trợ sau hậu trường
Tất cả đáp án đều sai
Tổ chức nào cần cá nhân hóa cao trong màn trình diễn dịch vụ, ngoại trừ?
Dịch vụ vé máy bay
Dịch vụ bảo vệ nhân vật VIP
Phòng khám răng
Tổ chức giao dịch bất động sản
Màn trình diễn dịch vụ không bao gồm đặc điểm nào dưới đây?
Chỉ phí giảm khi có thêm người tham gia
Chỉ tồn tại trong khoảng thời gian thực hiện
Xảy ra trong một thời gian nhất định theo trình tự
Bao gồm dịch vụ cốt lõi và dịch vụ phụ trợ
Vì sao cần kịch bản dịch vụ cho cả sân khấu và hậu trường?
Để kiểm soát chi phí truyền thông hiệu quả hơn
Để tăng số lượng nhân viên tuyến trước
Để đảm bảo trải nghiệm liền mạch giữa các khâu
Để thay thế nhu cầu đào tạo nghiệp vụ
Nếu thiếu bản thiết kế dịch vụ, điều gì dễ xảy ra nhất?
Hậu trường vận hành mượt mà hơn
Khách hàng tăng mức hài lòng đáng kể
Chi phí cố định giảm ngay lập tức
Nhân viên hiểu nhầm vai trò trong quy trình
Trong các lựa chọn sau, đâu là ví dụ về cá nhân hóa thấp?
Bảo vệ riêng cho nghệ sĩ trong sự kiện
Đặt lịch khám theo yêu cầu riêng từng người
Gói dịch vụ vé máy bay tiêu chuẩn cố định
Tư vấn riêng từng căn hộ theo nhu cầu
Phát biểu nào sau đây đúng về thời gian của màn trình diễn dịch vụ?
Kết thúc khi nhà cung cấp muốn dừng bất kỳ lúc nào
Chỉ tính thời gian chờ đợi của khách hàng
Diễn ra trong khung thời gian xác định theo tiến trình
Diễn ra liên tục không có điểm bắt đầu, kết thúc
Ý nghĩa của việc tùy chỉnh màn trình diễn dịch vụ đối với người làm Marketing là gì?
Giao tiếp đúng mong đợi của từng phân khúc khách hàng
Chỉ tập trung tăng số lượng điểm chạm truyền thông
Loại bỏ hoàn toàn biến động trong vận hành hậu trường
Giảm bớt vai trò của nhân viên tuyến trước
Tạo sự khác biệt đối với nhà cung cấp khác
Giảm giá cho khách hàng thân thiết
Cung cấp thêm dịch vụ khi khách hàng yêu cầu.
Sản phẩm được cá nhân hóa
Đâu là nhận định đúng?
Kịch bản dịch vụ lòng lẻo có mức độ chi tiết cao
Dịch vụ phục vụ đại chúng thường có kịch bản dịch vụ lòng lẻo
Kịch bản dịch vụ lòng lẻo thường có độ tuỳ biến thấp
Dịch vụ phục vụ đại chúng thường có kịch bản có mức độ tuỳ biến thấp, đã được chuẩn hoá
Dịch vụ có độ linh động càng cao thì độ linh hoạt hoặc độ biến thiên trong các bước của màn trình diễn dịch vụ…..
Càng ổn định
Càng bất ổn định
Càng cao
Càng thấp
Một Email tới khách hàng có mở đầu "Chào chị Lan…" là một dấu hiệu của
Thư gửi đồng loạt
Nỗ lực cá nhân hóa màn trình diễn dịch vụ
Mở đầu quy trình cung cấp dịch vụ
Mở đầu màn trình diễn dịch vụ
Ý nghĩa của việc tuỳ chỉnh màn trình diễn dịch vụ đối với khách hàng là gì?
Giảm giá cho khách hàng thân thiết
Tạo lợi thế cạnh tranh đối với nhà cung cấp khác
Cung cấp thêm dịch vụ khi khách hàng yêu cầu.
Sản phẩm được cá nhân hóa
………giúp tạo nên ấn tượng đầu tiên rất quan trọng của khách hàng
Nhân viên dịch vụ
Môi trường dịch vụ
Đặc điểm dịch vụ
Quy trình dịch vụ
Cần làm gì để đảm bảo sự xuất sắc của nhân viên dịch vụ
Giám sát liên tục
Tuyển dụng đúng thời điểm
Khen thưởng khi doanh nghiệp làm ăn có lãi
Đào tạo theo nhu cầu của nhân viên
Đâu không phải là nhân tố khiến yếu tố con người (nhân viên dịch vụ) có vai trò quan trọng hơn trong ngành dịch vụ so với ngành sản xuất?
Do nhân viên dịch vụ đóng góp nhiều hơn vào lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do khách hàng thường nhìn nhận vào nhân viên dịch vụ như một tiêu chuẩn đánh giá chất lượng dịch vụ
Do tính không thể tách rời giữa nhân viên cung cấp dịch vụ và khách hàng
Do nhân viên dịch vụ tác động lớn đến cảm nhận khách hàng về dịch vụ
Để theo đuổi những mục tiêu marketing dựa vào môi trường dịch vụ, tổ chức cung cấp dịch vụ thường tập trung vào 3 vấn đề tổng quát liên quan đến thiết kế bối cảnh dịch vụ. Đâu không phải là 1 trong 3 vấn đề đó
Quản lý điều kiện hữu hình
Thử nghiệm với môi trường dịch vụ
Thử nghiệm với sản phẩm
Các quyết định trên sân khấu và sau hậu trường
Tại sao nhân viên dịch vụ lại quan trọng? Chọn đáp án đúng nhất?
Nhân viên dịch vụ quyết định định lượng khách sử dụng dịch vụ
Vì bản chất của phần lớn dịch vụ là quy trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ
Nhân viên dịch vụ được trả lương cao
Nhân viên dịch vụ có đồng phục nổi bật
Kỹ năng xã hội của nhân viên dịch vụ là gì?
Là nhiệm vụ chính được giao của nhân viên
Là trình độ chuyên môn được đào tạo của nhân viên
Cách thức mà nhân viên dịch vụ tương tác với khách hàng và đồng nghiệp
Độ thành thạo mà nhân viên dịch vụ thực hiện những nhiệm vụ liên quan tới vị trí của họ
Cung cấp trang phục cho nhân viên dịch vụ có tác dụng gì?
Giảm thiểu chi phí
Đảm bảo tính nhất quán
Gửi đi câu chuyện
Cung cấp hình ảnh
Hậu trường của tổ chức dịch vụ là?
Khu vực được tách biệt tạm thời hoặc về mặt vật lý đối với sân khấu chính, thường không phải chịu sự quan sát kỹ lưỡng của khách hàng
Khu vực được tách biệt về mặt vật lý đối với sân khấu chính
Khu vực được tách biệt tạm thời hoặc về mặt vật lý đối với sân khấu chính
Khu vực được tách biệt đối với sân khấu chính
Đâu là nhận định đúng?
Kỹ năng xã hội của nhân viên dịch vụ có vai trò quan trọng hơn kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng chuyên môn của nhân viên dịch vụ và kỹ năng xã hội có vai trò quan trọng ngang nhau
Kỹ năng chuyên môn của nhân viên dịch vụ có vai trò quan trọng hơn kỹ năng xã hội
Kỹ năng xã hội tốt có thể bù trừ cho kỹ năng chuyên môn kém của nhân viên dịch vụ
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường dịch vụ?
Cảnh quan tiền sảnh trước quầy giao dịch
Cảnh quan tiền sảnh của công ty bên cạnh
Khu vực điều hành của nhân viên bảo vệ giữ xe cho khách hàng
Độ nội thất tại quầy giao dịch khách hàng
Kỹ năng chuyên môn của nhân viên dịch vụ là gì?
Là nhiệm vụ chính được giao của nhân viên
Độ thành thạo mà nhân viên dịch vụ thực hiện những nhiệm vụ liên quan tới vị trí của họ
Cách thức mà nhân viên dịch vụ tương tác với khách hàng và đồng nghiệp
Là trình độ chuyên môn được đào tạo của nhân viên
Môi trường dịch vụ là gì?
Là cảnh quan dịch vụ bao gồm tất cả các khía cạnh của môi trường vật chất tại quầy giao dịch
Là cảnh quan dịch vụ bao gồm tất cả các khía cạnh của môi trường vật chất mà trong đó người cung cấp dịch vụ và khách hàng tương tác với nhau
Là cảnh quan dịch vụ bao gồm tất cả các khía cạnh của môi trường vật chất và phi vật chất mà trong đó người cung cấp dịch vụ và khách hàng tương tác với nhau
Là cảnh quan dịch vụ bao gồm tất cả các khía cạnh của môi trường vật chất của doanh nghiệp
Đâu là nhận định đúng khi thiết kế môi trường dịch vụ?
Thiết kế môi trường mà khách hàng nhìn thấy đầu tiên khi tiếp cận dịch vụ là quan trọng nhất
Thiết kế môi trường dịch vụ là yếu tố Marketing, không ảnh hưởng tới năng suất vận hành dịch vụ
Nhu cầu của khách hàng có vai trò định hướng trong việc thiết kế môi trường dịch vụ và không có chiều ngược lại
Thiết kế yếu tố môi trường dịch vụ mà khách hàng có thời gian trải nghiệm tiếp xúc càng nhiều, càng có vai trò quan trọng
Yếu tố nào sau đây không thuộc môi trường dịch vụ?
Đồng phục của nhân viên giao dịch
Trang phục của nhân viên ship đồ ăn cho nhân viên dịch vụ đứng tại phòng giao dịch
Trang phục của nhân viên kho tại hầm chứa đồ của doanh nghiệp
Trang phục của khách hàng tại quầy giao dịch
Nhận định nào sau đây không đúng về môi trường dịch vụ?
Môi trường dịch vụ mang chức năng truyền thông
Môi trường dịch vụ là 1 yếu tố Marketing của doanh nghiệp
Môi trường dịch vụ luôn tương đương với chất lượng dịch vụ
Môi trường dịch vụ đôi khi phản ánh mức giá của dịch vụ
Khi nói về kỹ năng chuyên môn, điều nào sau đây thể hiện hiểu đúng nhất?
Làm việc theo quy trình chuẩn nhưng không cần hiểu rõ nhiệm vụ
Biết chính xác và thành thạo các nhiệm vụ liên quan tới vị trí
Chỉ cần giao tiếp tốt với khách hàng là đủ
Chỉ cần tham gia đầy đủ các khóa đào tạo là đủ
Vì sao yếu tố mà khách hàng tiếp xúc lâu hơn lại quan trọng trong thiết kế môi trường dịch vụ?
Vì giúp khách hàng rời đi nhanh hơn
Vì làm giảm nhu cầu nhân sự tại quầy
Vì tạo trải nghiệm dài hơn nên ảnh hưởng cảm nhận mạnh hơn
Vì giúp tăng chi phí vận hành của doanh nghiệp
Chọn phương án mô tả đầy đủ nhất về thành phần của môi trường dịch vụ.
Chỉ gồm cách bài trí trong phòng chờ khách
Chỉ gồm thiết bị và biển hiệu của doanh nghiệp
Gồm vật chất và phi vật chất nơi nhà cung cấp và khách hàng tương tác
Chỉ gồm không gian vật chất tại quầy giao dịch
Trường hợp nào sau đây THUỘC môi trường dịch vụ?
Âm nhạc trong sảnh nơi khách ngồi chờ tư vấn
Màu sơn trong nhà kho kín dành cho nhân viên hậu cần
Đồng phục lái xe chở hàng không gặp khách
Trang phục kỹ thuật viên làm việc trong khu vực hạn chế
Nhận định nào thể hiện mối quan hệ hai chiều giữa nhu cầu khách hàng và thiết kế môi trường dịch vụ?
Nhu cầu khách hàng không liên quan đến thiết kế, thiết kế chỉ theo chi phí
Nhu cầu khách hàng và thiết kế hoàn toàn độc lập
Thiết kế quyết định nhu cầu khách hàng cố định không đổi
Nhu cầu khách hàng định hướng thiết kế, thiết kế lại tác động cảm nhận của khách
Trên sơ đồ có một hình chữ nhật. Hình nào có bốn góc vuông và hai cặp cạnh đối song song?
Hình tròn không có cạnh nào
Hình tam giác đều ba cạnh bằng nhau
Hình thoi có bốn cạnh bằng nhau
Hình chữ nhật như trong sơ đồ
Quan sát biểu đồ cột đơn giản thể hiện số sách đọc trong 4 tuần. Tuần nào có số sách nhiều nhất?
Tuần 1 cao nhất trong biểu đồ
Tuần 2 cao nhất trong biểu đồ
Tuần 3 cao nhất trong biểu đồ
Tuần 4 cao nhất trong biểu đồ
Nếu một số được nhân với 0 thì kết quả là gì?
Lớn hơn số ban đầu
Luôn bằng 0 mọi trường hợp
Bằng số ban đầu đôi khi
Bằng 1 trong mọi trường hợp
Một lít nước tương đương với bao nhiêu mililít?
100 mililít chính xác
10 000 mililít chính xác
50 mililít chính xác
1 000 mililít đúng bằng
Trong câu "Bạn ấy đọc sách mỗi tối", từ nào là động từ?
mỗi là động từ trong câu
bạn là động từ trong câu
đọc là động từ trong câu
sách là động từ trong câu
Một con kiến bò 3 mét trong 3 phút. Tốc độ trung bình của kiến là bao nhiêu mét mỗi phút?
4 mét mỗi phút
3 mét mỗi phút
2 mét mỗi phút
1 mét mỗi phút
Khi trồng cây, bước nào nên làm trước để cây dễ sống?
Làm tơi đất và đào hố trước
Tưới thật nhiều nước ngay
Bón phân hóa học thật sớm
Cắm biển tên cây trước
Quan sát la bàn đơn giản: Kim chỉ hướng Bắc. Vậy hướng ngược lại là hướng nào?
Hướng Tây đối diện Bắc
Hướng Đông đối diện Bắc
Hướng Nam đối diện Bắc
Hướng Đông Nam đối diện Bắc
Một câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết thúc. Phần nào giới thiệu nhân vật và bối cảnh?
Cao trào giới thiệu bối cảnh
Kết thúc giới thiệu bối cảnh
Diễn biến giới thiệu bối cảnh
Mở đầu giới thiệu bối cảnh
Nếu có 24 viên phấn chia đều vào 6 hộp, mỗi hộp có bao nhiêu viên?
8 viên trong mỗi hộp
6 viên trong mỗi hộp
5 viên trong mỗi hộp
4 viên trong mỗi hộp
Trong các tình huống sau, tình huống nào KHÔNG phải là dạng tương tác giữa khách hàng và nhân viên dịch vụ?
Tương tác thân thiện bình thường
Tương tác không thân thiện rõ rệt
Tương tác cộc lốc, thiếu lễ phép
Tương tác thân thiện quá mức
Để cải thiện giá trị dịch vụ trong mắt khách hàng, công cụ nào dưới đây ÍT phù hợp nhất?
Kịch bản khách hàng chuẩn
Đào tạo khách hàng chi tiết
Áp chế hành vi khách hàng
Quản lý kỳ vọng khách hàng
Trên sân khấu dịch vụ, những loại tương tác nào ảnh hưởng tới trải nghiệm khách hàng?
Nhân viên dịch vụ với nhà quản lý
Khách hàng với khách hàng khác
Nhân viên dịch vụ với nhà cung cấp
Nhân viên dịch vụ với khách hàng
Vì sao khó có thể làm hài lòng tất cả khách hàng với cùng một dịch vụ?
Khách hàng có nhu cầu, sở thích khác
Thiếu nhân lực phục vụ toàn bộ
Khách hàng luôn không hài lòng
Doanh nghiệp chỉ cần khách mục tiêu
Bác sĩ đối xử nhẹ nhàng, còn bệnh nhân sẵn sàng mô tả chi tiết bệnh trạng. Đây là ví dụ của tương tác nào?
Tương tác thân thiện hai chiều
Tương tác máy móc lạnh lùng
Tương tác xung đột căng thẳng
Tương tác mập mờ thiếu rõ
Trong bối cảnh dịch vụ, thuật ngữ "kịch bản khách hàng" thường dùng để chỉ điều gì?
Biểu đồ tăng trưởng doanh thu
Danh sách nhà cung cấp chính
Bảng lương của nhân viên
Chuỗi bước khách hàng thực hiện
Khi khách hàng thể hiện hành vi không phù hợp, biện pháp nào hiệu quả hơn cho trải nghiệm chung?
Giải thích quy tắc rõ ràng
Áp chế hành vi mạnh tay
Trách mắng trước đám đông
Bỏ qua để tránh tranh cãi
Quản lý kỳ vọng khách hàng hướng tới mục tiêu chính nào?
Giảm chi phí nội bộ nhiều
Khớp mong đợi với khả năng
Đẩy nhanh tốc độ bán hàng
Tăng số nhà cung cấp lớn
Tương tác giữa khách hàng với khách hàng khác có thể tạo ra tác động gì?
Không ảnh hưởng gì cả
Tăng giảm trải nghiệm chung
Chỉ tác động đến giá bán
Chỉ ảnh hưởng nhân viên
Khi nhân viên quá thân thiện vượt mức cần thiết, hậu quả nào có thể xảy ra?
Khách kỳ vọng cao hơn nữa
Quy trình chuẩn xác hơn
Giá dịch vụ giảm mạnh
Khách bớt chia sẻ nhu cầu
Loại tương tác với khách hàng nào sau đây để lại tác động tiêu cực đối với trải nghiệm dịch vụ của cả khách hàng và nhân viên?
Tương tác không thân thiện
Tương tác thân thiện
Tương tác thân thiện và tương tác thân thiện quá mức
Tương tác thân thiện quá mức
Một khách hàng khi đến bãi đỗ xe tại phòng giao dịch của một ngân hàng, được bác bảo vệ vỗ vai và hướng dẫn chỗ để xe. Khách hàng liền nổi nóng với nhân viên bảo vệ. Đây là ví dụ của?
Tương tác thân thiện
Tương tác không thân thiện
Tương tác cáu kỉnh
Tương tác thân thiện quá mức
Một khách hàng nhiều tuổi có tài khoản tiết kiệm tại ngân hàng, thường đến phòng giao dịch để trò chuyện với nhân viên cho bớt cô đơn. Đây là ví dụ của?
Tương tác thân thiện
Tương tác cáu kỉnh
Tương tác thân thiện quá mức
Tương tác không thân thiện
Khi khách hàng nóng giận, nhà quản lý dịch vụ cần làm gì?
Bồi thường tiền cho sai sót
Giải thích nguyên nhân
Đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Sa thải nhân viên mắc lỗi
Theo bạn, Doanh nghiệp có thể làm gì để đảm bảo sự tương tác giữa khách hàng với khách hàng không ảnh hưởng đến trải nghiệm dịch vụ:
Bỏ qua tranh cãi giữa khách với khách
Yêu cầu khách tự giải quyết mâu thuẫn
Giảm bớt nhân viên tiền sảnh
Quy định rõ ràng ứng xử trong xếp hàng
Theo bạn, để tối đa hóa doanh thu, nhà cung cấp dịch vụ nên làm gì?
Sử dụng tài sản sao cho khách hàng trả nhiều tiền nhất tại một thời điểm bất kỳ
Đầu tư thêm tài sản cố định để tăng quy mô nhanh chóng
Tăng giá vào mọi cao điểm bất kể phản ứng
Sử dụng linh hoạt tài sản lưu động để giảm chi phí
Nhận định nào đúng về giá trị dịch vụ trong bán hàng?
Giá trị dịch vụ là tiêu chuẩn đánh giá thành công trong bán hàng duy nhất
Một dịch vụ có giá trị cao có thể đôi khi không thành công trong bán hàng
Một dịch vụ có giá trị thấp luôn thất bại trong bán hàng
Một dịch vụ có giá trị cao luôn đạt thành công trong bán hàng
Phương pháp định giá theo chi phí là gì?
Định giá dựa trên tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi
Định giá dựa trên mức biến chi phí biến đổi là thấp nhất
Chú trọng mức giá sàn giúp trang trải mọi chi phí dịch vụ
Chú trọng mức giá trần với chi phí bỏ ra là thấp nhất
Giá trị dịch vụ là gì?
Lợi ích ròng mà dịch vụ mang lại so với chi phí liên quan
Cảm nhận về lợi ích mà dịch vụ mang lại so với chi phí liên quan
Giá trị và giá trị tiêu dùng của người sử dụng
Lợi ích của dịch vụ mang lại không tính chi phí
Đâu là cách tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả nhất trong danh sách sau?
Xử lý những khách hàng gây rối trước tiên
Tiếp cận đúng khách hàng mục tiêu đã xác định
Chỉ tiếp cận từng khách hàng một chậm rãi
Giới hạn số lượng khách hàng tại một thời điểm
Khi nào một doanh nghiệp nên tăng giá dịch vụ?
Khi khách hàng phàn nàn về chất lượng
Khi nhu cầu cao và giá trị cảm nhận vẫn vượt chi phí
Chỉ khi chi phí giảm đáng kể liên tục
Bất kỳ lúc nào để tăng doanh thu tức thì
Vì sao định giá theo mức giá sàn lại quan trọng?
Giúp đảm bảo trang trải mọi chi phí cung cấp dịch vụ
Giúp tạo khác biệt trước đối thủ mạnh nhất
Giúp tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn
Giúp khách hàng luôn thấy giá rẻ nhất thị trường
Phát biểu nào sau đây là sai về giá trị dịch vụ?
Giá trị liên quan đến lợi ích ròng cho người dùng
Giá trị luôn đảm bảo thành công bán hàng mọi lúc
Giá trị phụ thuộc cảm nhận lợi ích và chi phí
Giá trị có thể cao nhưng bán hàng vẫn thất bại
Một nhà cung cấp nên ưu tiên điều gì để khách hàng sẵn sàng trả nhiều hơn?
Tăng chi phí cố định để nâng giá sàn
Chỉ quảng cáo nhiều hơn thay vì cải tiến
Tập trung nâng lợi ích khách hàng cảm nhận
Giảm số khách được phục vụ trong ngày
Chọn mô tả đúng về chi phí trong định giá dịch vụ.
Bao gồm cả chi phí cố định và chi phí biến đổi liên quan
Không liên quan khi đánh giá mức giá sàn hợp lý
Chỉ bao gồm chi phí cố định hằng tháng của doanh nghiệp
Chỉ bao gồm chi phí biến đổi trong từng giao dịch
Đâu không phải là lý do khiến cho giá dịch vụ có sự khác biệt?
Chi phí biến đổi tạo ra dịch vụ có sự thay đổi lớn tại các thời điểm khác nhau
Thời điểm khách hàng mua dịch vụ khác nhau
Thời điểm khách hàng sử dụng dịch vụ khác nhau
Dịch vụ không thể lưu trữ
Vì sao việc định giá dịch vụ lại khó khăn?
Giá dịch vụ thay đổi theo từng thời điểm
Giá dịch vụ cần cộng thêm công sức lao động
Giá dịch vụ được gọi bằng các tên khác nhau
Giá dịch vụ bao gồm nhiều chi phí khác
Tổng chi phí với mỗi đơn vị sản phẩm được tính bằng?
Tổng chi phí biến đổi + tổng chi phí cố định + tổng chi phí chia sẻ
Tổng chi phí chia sẻ + tổng chi phí biến đổi
Tổng chi phí cố định + tổng chi phí biến đổi
Tổng chi phí chia sẻ + tổng chi phí cố định
Phương pháp định giá theo khách hàng là gì?
Định giá dựa trên mức giá bình quân mà khách hàng có thể chi trả
Định giá dựa trên mức giá cao nhất mà khách hàng có thể chi trả
Định giá dựa trên mức giá thấp nhất mà khách hàng sẵn sàng chi trả
Định giá dựa trên mức giá trung bình mà phân khúc khách hàng lớn nhất chi trả
Đối với khách hàng, tương quan giữa giá cả và giá trị như thế nào?
Giá trị không liên quan đến mức giá thanh toán
Giá trị chỉ do số lượng dịch vụ quyết định
Giá trị chỉ phụ thuộc vào chi phí cố định
Giá cả cao luôn phản ánh giá trị dịch vụ cao
Giá cả cao đối khi phản ánh giá trị dịch vụ cao
Giá cả cao đối khi phản ánh giá trị dịch vụ cao
Giá cả cao thường phản ánh giá trị dịch vụ cao
Giá cả thấp luôn phản ánh giá trị dịch vụ thấp
Mục tiêu định giá theo số lượng là gì?
Tập trung vào lượng khách hàng lớn
Tập trung vào số lượng dịch vụ lớn nhất mà khách hàng có thể tiêu dùng
Tập trung vào số lượt dịch vụ lớn nhất có khả năng cung cấp
Tập trung vào số lượt dịch vụ tối ưu có khả năng cung cấp
Phương pháp định giá cạnh tranh là gì?
Dựa trên mức giá thị trường ở phân khúc mà doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao nhất
Dựa trên mức giá hiện tại ở phân khúc mà doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao nhất
Dựa trên mức giá của đối thủ cạnh tranh
Dựa trên mức giá cạnh tranh nhất (thấp nhất) mà doanh nghiệp có thể đưa ra
Mục tiêu định giá theo lợi nhuận là gì?
Chú trọng tạo ra tiền lãi cao trên khoản đầu tư
Chú trọng tạo ra tiền lãi cao trên số lượng khách lưọng
Chú trọng tạo ra doanh thu cao trên khoản đầu tư
Chú trọng tạo ra doanh thu cao trên lượng khách hàng
Tại sao khách hàng thường dùng giá để đo lường chất lượng của dịch vụ?
Do giá càng cao thì dịch vụ chất lượng càng tốt
Do dịch vụ chỉ diễn ra tức thời không đoán trước, nên giá cả đôi khi được xem là dấu hiệu của giá trị
Do Chất lượng của dịch vụ được phản ánh bằng giá
Do giá là yếu tố duy nhất thay đổi trong dịch vụ
Đâu là nhận định đúng?
Giá cả thấp luôn làm khách hàng lựa chọn nhiều hơn
Giá cả chỉ phản ánh chi phí, không phản ánh giá trị
Giá cả cao đôi khi phản ánh chất lượng dịch vụ cao
Giá cả cao luôn phản ánh chất lượng tuyệt đối
Trong bốn ý dưới đây, ý nào nói về việc khách hàng cảm thấy dịch vụ đáp ứng mong đợi?
Cảm nhận của khách hàng đạt kỳ vọng
Giá trị dịch vụ quyết định thành công
Giá cả dịch vụ quyết định thành công
Chất lượng dịch vụ quyết định thành công
Yếu tố nào liên quan trực tiếp đến số tiền người mua phải trả?
Giá trị dịch vụ của cửa hàng
Cảm nhận mong đợi khách hàng
Chất lượng dịch vụ nhân viên
Giá cả dịch vụ mà khách trả
Khi cửa hàng làm tốt và hữu ích cho khách, đó là nói về điều gì?
Giá cả dịch vụ thu tiền
Giá trị dịch vụ mang lại
Màu sắc biển hiệu mới
Tên gọi của cửa hàng bán
Câu nào nói về mức độ tốt của dịch vụ được cung cấp?
Giá trị dịch vụ hữu ích
Cảm nhận khách hàng vui
Giá cả dịch vụ rẻ
Chất lượng dịch vụ cao
Nếu cửa hàng muốn thành công, điều nào sau đây NÊN được cải thiện đầu tiên để khách thấy phù hợp với mong đợi?
Tên gọi cửa hàng mới lạ
Màu sơn tường bên ngoài
Số ghế chờ bằng gỗ
Cảm nhận khách về trải nghiệm
Điều nào dưới đây là một cách để tăng giá trị dịch vụ cho khách hàng lớp 5 có thể hiểu?
Giấu thông tin sản phẩm
Giảm thời gian mở cửa
Tăng giá vé lên cao
Giải thích rõ ràng và lịch sự
Vì sao chất lượng dịch vụ quan trọng đối với sự thành công của cửa hàng?
Khiến đường phố đông vui
Làm biển hiệu sáng hơn
Giúp khách hài lòng và quay lại
Giảm số lượng nhân viên
Khi giá cả hợp lý và rõ ràng, điều gì có thể xảy ra?
Cửa hàng đóng cửa sớm
Nhân viên ít mỉm cười
Khách bối rối và bỏ đi
Khách tin tưởng và mua
Một bạn nhỏ nhận xét: 'Em được phục vụ đúng như mong đợi.' Nhận xét này nói về yếu tố nào?
Giá trị dịch vụ mang lại
Giá cả dịch vụ niêm yết
Chất lượng dịch vụ kỹ thuật
Cảm nhận đạt kỳ vọng
Cửa hàng muốn thành công cần chú ý những yếu tố nào dưới đây?
Giá trị, giá cả, chất lượng, cảm nhận
Màu tường, đồng phục, bài hát, logo
Ngày lễ, mùa mưa, hướng gió, giờ
Món quà, bóng bay, cờ phướn, bảng
Đâu không phải là phương pháp sử dụng quy trình dịch vụ (Process) để hữu hình hóa dịch vụ?
Cho phép khách hàng quan sát quá trình diễn ra dịch vụ.
Cho phép khách hàng thay đổi quy trình trong quá trình diễn ra dịch vụ.
Cho phép khách hàng đóng tham gia vào quá trình diễn ra đối với dịch vụ có độ tiếp xúc cao.
Cho phép khách hàng có mức độ tùy biến nhất định trong quá trình diễn ra dịch vụ.
Đâu không phải là cách mà vị trí (Place) giúp chúng ta hữu hình hóa dịch vụ?
Dịch vụ được cung cấp ở những nơi sầm uất là dịch vụ giải trí.
Nhân viên phục vụ tại nhà hàng ở khu vực kinh doanh sầm uất thường có trình độ chuyên môn và kỹ năng xã hội tốt hơn nhân viên phục vụ tại quán ăn ở vỉa hè.
Khách hàng đặt phòng khách sạn tại khu vực phố cổ thường là khách nước ngoài, khách du lịch…
Dịch vụ được cung cấp ở thành phố lớn thường có quy mô to hơn dịch vụ được cung cấp tại huyện nhỏ.
Đâu không phải là mục đích của hoạt động xúc tiến thương mại?
Cung cấp thông tin: giúp khách hàng hiểu được dịch vụ vô hình
Gợi nhắc sự tồn tại của dịch vụ
Thuyết phục: khắc họa dịch vụ một cách tích cực và hấp dẫn
Tìm lại khách hàng cũ
Đâu không phải là cách mà điều kiện vật chất (Physical Evidence) giúp chúng ta hữu hình hóa dịch vụ?
Một quán cà phê bàn ghế nhiều màu sắc, đồng phục nhân viên tươi sáng, ánh đèn rực rỡ thường dành cho giới trẻ sôi động.
Một nhà hàng được bày trí đẹp, bàn ghế sang trọng, thường có dịch vụ tốt hơn một quán ăn có bàn ghế nhựa, không được trang trí.
Một phòng tập Gym có nhiều máy móc thiết bị hiện đại, cao cấp sẽ có nhiều khách hàng hơn một phòng tập gym có máy móc thiết bị dành cho đại chúng.
