Font size
Worksheetsktpl
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?
Số lao động tham gia sản xuất.
Sự gia tăng dân số của một quốc gia.
Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng diện tích đất được sử dụng.
Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng dân số.
. Mức sống bình dân.
Cơ cấu dòng
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững về môi trường.
Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.
Tập trung sự tiến bộ về phân phối thu nhập.
Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của nền kinh tế?
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.
Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.
Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.
Cải thiện sản xuất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.
.Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.
Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ
ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.
phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.
lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.
đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là
kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.
điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.
cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.
kiểm soát, bình ổn hàng hóa, dịch vụ.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh
mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
. mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.
mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.
“Sự tăng lên về thu nhập hay giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định” là nội dung khái niệm nào sau đây?
Phát triển kinh tế.
Phát triển sản xuất.
Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Việc VN tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?
Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.
A. .Tách biệt mối quan hệ kinh tế.
Mở rộng thị trường xuất khẩu.
Giảm nguy cơ cạnh tranh.
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia
bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm thương mại.
Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?
Góp phần chuyển giao rủi ro.
Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế.
Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.
Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế?
Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.
Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế – xã hội.
Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.
Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?
. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.
Điều tiết giá cả và thu nhập.
Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.
Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.
Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?
Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gặp rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
.Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
.Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mồ côi mất cha, mẹ (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh mồ côi mẹ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn(mức 01 triệu đồng/trẻ em).
Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
.Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
.Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Tổng thu nhập quốc dân được gọi là
gni
gnp
gini
gdp
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
tốc độ gia tăng việc làm.
tốc độ phát triển xã hội.
Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong một giai đoạn phát triển quốc gia là
sự giàu có của các quốc gia.
A. sự phát triển của khoa học công nghệ.
dân số tăng nhanh và ổn định
tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
“Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
thu nhập quốc dân.
A. Tổng thu nhập quốc nội.
Tổng thu nhập nội địa.
A. Tổng thu nhập quốc gia.
Tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kì nhất định được gọi là
tổng sản phẩm quốc nội.
A. tổng sản phẩm quốc dân.
tổng sản phẩm hàng hóa.
.tổng sản phẩm sản xuất.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?
Công nghiệp và nông nghiệp
Nông nghiệp và dịch vụ,
Công nghiệp và dịch vụ.
Nông nghiệp và thương mại.
Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khỏe, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển
quốc gia
khu vực
kinh tế.
con người.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm
Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.
Giảm bớt tình trạng đói nghèo.
Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.
Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
.Tiến bộ xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.
Kiềm chế được sự gia tăng dân số.
Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và sự ổn định về
dân số.
khoa học, công nghệ. C
an ninh, quốc phòng.
A. kinh tế.
Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và nhà nước phải nỗ lực không ngừng là
phát triển văn hóa.
điều chỉnh chính sách dân số.
đầu tư cho an ninh, quốc phòng.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số
sức khỏe, thông minh và dân số.
thông minh, dân số và giới tính.
sức khỏe, giáo dục và thu nhập.
giới tính, thông minh và hạnh phúc.
“ Duy trì tăng trưởng bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ xã hội, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu” là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế.
Phát triển bền vững.
Phát triển kinh tế.
Tiến bộ xã hội.
Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào các số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?
Tổng cục Dân số.
A. Tổng cục Thống kê.
Hội Bảo vệ người tiêu dùng.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Câu 35. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ… Nhà nước ta kiên trì theo đuổi mục tiêu
đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.
A. đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ.
ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo
A. tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đặc trưng của mô hình phát triển vì con người là hướng thành quả phát triển kinh tế và phát triển
văn hóa.
xã hội.
con người.
khoa học.
Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là
GNI.
GNP.
GDP.
C. GINI.
Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là một hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.
Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.
Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.
D. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương
Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
D. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ
Thương mại nội địa.
Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới thể hiện VN tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập song phương.
Hội nhập đa phương.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là
tăng trưởng kinh tế.
A. phát triển kinh tế.
hội nhập kinh tế.
nhiệm vụ kinh tế.
Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở
lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại
lợi ích cá nhân và tuân thủ các quy tắc riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.
cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là
nhu cầu tối thiểu.
quá trình đơn lẻ.
tình trạng khẩn cấp.
tất yếu khách quan.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế.
A. .Rút ngắn khoảng cách phát triển.
Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.
Tạo các cơ hội việc làm.
Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở VN?
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.
Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.
Hạn chế tham gia thỏa thuận thương mại quốc tế.
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
Quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập để đảm bảo tài chính gia đình được gọi là
quản lí chi tiêu trong gia đình.
quản lí thu nhập trong gia đình.
uản lí hoạt động kinh tế.
quản lí hoạt động tiêu dùng.
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về quản lí thu, chi trong gia đình?
Lập kế hoạch chi tiêu hằng tháng.
Ghi chép khoản thu hằng tháng.
Phân loại các khoản chi thiết yếu và không thiết yếu.
Phân bổ các khoản thu và chi vào các mục đích cụ thể.
Mục đích của quản lí thu, chi trong gia đình biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?
Đảm bảo ổn định dòng tiền cho việc mua sắm của gia đình.
Tối ưu hoá sử dụng khoản thu của bản thân.
Chủ động kiểm soát chi tiêu của bản thân.
. Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh sự cần thiết phải quản lí thu, chi trong gia đình?
Tăng chất lượng cuộc sống của gia đình.
Kiểm soát được nguồn thu, chi trong gia đình.
Tăng số tiền mặt cho hoạt động mua sắm hằng ngày.
Dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp và tương lai.
Nội dung nào dưới đây không là thời hạn xác định mục tiêu tài chính của gia đình?
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
Sự cần thiết phải tiết kiệm và đầu tư khi quản lí thu chi trong gia đình thể hiện ở việc
dự phòng cho tương lai.
tăng quỹ tiền mặt cho hoạt động mua sắm.
quản lí và phân bổ thu nhập gia đình.
tối ưu hoá sử dụng thu nhập của gia đình.
Quản lí thu, chi trong gia đình là sử dụng các khoản thu và chi nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần cho
mọi thành viên trong xã hội
lợi ích của các doanh nghiệp
các thành viên trong gia đình.
các lợi ích chung của cộng đồng.
. Để đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình sao cho phù hợp với các nguồn thu nhập thì mỗi gia đình cần quan tâm đến việc
tiêu xài theo cảm hứng cá nhân.
tập trung vào khoản tiết kiệm.
chú trọng vào nhu cầu không thiết yếu
quản lí việc thu, chi trong gia đình.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói đến ý nghĩa của việc quản lí chi trong gia đình?
Kiểm soát được các nguồn thu, chi trong gia đình.
Chủ động thực hiện kế hoạch tài chính của gia đình.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của gia đình.
Tạo ra những áp lực tài chính và các khoản nợ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện sự cần thiết phải quản lí thuy thu, chỉ trong của đàn
Giúp cân bằng tài chính trong gia đình.
Tạo ra sự phân hoá giàu – nghèo trong xã hội
Giúp hình thành quỹ bí mật cho gia đình.
Tạo thói quen chi tiêu theo cảm hứng.
Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý
tạo ra áp lực tài chính và các khoản nợ.
không theo dõi và ghi chép chỉ tiêu hằng ngày
xác định mục tiêu tài chính trong gia đình
tạo thói quen chỉ tiêu theo cảm hứng.
Để lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần lưu ý
thống nhất các khoản chỉ thiết yếu, không thiết yếu.
chỉ xác định khoản tiết kiệm, đầu tư.
chỉ xác định những khoản chi không thiết yếu.
chỉ xác định những khoản chỉ thiết yếu.
. Khi lập kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần quan tâm đến nội dung nào sau đây để thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chí?
Phân bổ đồng đều cho chi thiết yếu và không thiết yếu.
Tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
Chủ yếu tập trung cho khoản chi tiết kiệm.
Phân bổ số tiền cụ thể cho từng khoản chí.
Khi xác định mục tiêu tài chính trong gia đình, ngoài việc đảm bảo tiêu chí cụ thể, đo lường được, có tính khả thi thì cần có thêm tiêu chí nào sau đây?
Linh hoạt thời gian hoàn thành.
Giới hạn thời gian hoàn thành.
Không linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Có thể điều chỉnh theo cảm hứng.
Trong kế hoạch thu, chi, các nguồn thu nhập trong gia đình không bao gồm khoản nào sau đây?
Tiền thuế.
Tiền lương.
Tiền lãi từ đầu tư.
Thu nhập từ kinh doanh
Trong các khoản chi sau, đâu là khoản chi không thiết yếu?
Mua sắm trang sức, phụ kiện đắt đỏ.
Mua nhu yếu phẩm và thanh toán tiền học phí.
Chi trả tiền thuốc men, chăm sóc sức khoẻ.
Chi phí nhà ở, tiền điện, nước, tiền xăng.
Trong kế hoạch thu, chi, khi thống nhất các khoản chi thiết yếu, không thiết yếu cần phải
ưu tiên cho những khoản chi thiết yếu.
chia đều cho cả hai khoản chỉ này.
chấp nhận tình trạng chỉ tiêu không kiểm soát.
ưu tiên những khoản chi không thiết yếu.
Đối với kế hoạch thu, chi, mỗi gia đình cần quan tâm đến nội dung nào sau đây khi thống nhất tỉ lệ phân chia khoản thu, chi,
Phân bổ số tiền cụ thể cho từng khoản chi.
Tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
Không cần thảo luận, thống nhất trong gia đình.
Phân bổ đồng đều cho chi thiết yếu và không thiết yếu.
Trong quá trình thực hiện các khoản thu, chi theo kế hoạch cần
không sử dụng các ứng dụng quản lí thu, chỉ thông minh.
quyết tâm thực hiện mục tiêu tài chính đã đề ra
đặt ra thật nhiều mục tiêu cùng lúc.
tuyệt đối không điều chỉnh trong quá trình thực hiện.
Đâu là sai lầm mắc phải trong quá trình lập kế hoạch thu, chỉ trong gia đình
Xác định mục tiêu tài chính trong gia đình.
Liệt kê các nguồn thu trong gia đình.
Cứng nhắc khi thực hiện kế hoạch.
Thực hiện các khoản thu, chi theo kế hoạch.
Khi thực hiện kế hoạch thu, chi trong gia đình, vì lí do khách quan nên chị B đã chi tiêu vượt mức so với kế hoạch đã đề ra. Chị B cần phải điều chỉnh kế hoạch thu, chi như thế nào?
Cắt giảm khoản chi không thiết yếu.
Cắt giảm khoản chi thiết yếu.
Cắt giảm tất cả các khoản chi.
Cắt khoản tiết kiệm để bù vào.
Quản lí thu nhập trong gia đình là quá trình xác định, theo dõi và tối ưu hoá các nguồn thu nhập nhằm đảm bảo các mục tiêu tài chính nào?
Ngắn hạn và dài hạn.
Chủ động, trung hạn.
Thụ động và chủ động.
Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Cách làm nào sau đây được sử dụng để theo dõi thu nhập của gia đình?
Ghi lại các chi phí phát sinh.
Ghi lại thu nhập của các thành viên.
Giữ lại tất cả các biên lại.
Đánh dầu thu, chỉ trên lịch.
Thực hiện các khoản thu, chỉ hằng tháng theo kế hoạch trong qua việc ghi chép và điều chỉnh các khoản chỉ tiêu cho phù hợp là nội dung của bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi hợp lí ở mỗi gia đình?
.Xác định mục tiêu tài chính.
Liệt kê các nguồn thu.
Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.
Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chu, chi
Nhà chị H đã cùng nhau thống kê các khoản lương của vợ chồng, khoản cho thuê mặt bằng kinh doanh và khoản tiền lời gửi ngân hàng hằng tháng là thực hiện bước nào trong việc xây dựng kế hoạch thu, chi mỗi gia đình?
Xác định mục tiêu tài chính
.Liệt kê các nguồn thu.
Thực hiện các khoản thu theo kế hoạch.
Thống nhất giữa các thành viên về tỉ lệ phân chia các khoản chỉ.
Căn cứ vào thời gian thực hiện, gia đình không có mục tiêu tài chính nào sau đây?
Mục tiêu tài chính ngắn hạn.
Mục tiêu tài chính trung hạn.
Mục tiêu tài chính vô hạn.
Mục tiêu tài chính dài hạn.
. Nguồn thu nhập trong mỗi gia đình gồm các thu nhập
chủ động và thụ động.
tiền lương và sở hữu.
.thiết yếu và không thiết yếu.
hằng tháng và hằng ngày.
Việc quản lí các khoản thu nhập, chi tiêu nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần cho các thành viên trong gia đình và phù hợp với thu nhập của gia đình gọi là
kiểm soát thu, chỉ trong gia đình
kế hoạch tài chính gia đình.
quản lí thu, chỉ trong gia đình.
kế hoạch tài chính cá nhân.
Hoạt động quản lí thu, chi có vai trò gì trong việc thực hiện các mục tiêu tài chính của mỗi gia đình và nâng cao chất lượng cuộc sống?
.Là kĩ năng sống cần thiết.
Là phản xạ cơ bản.
Là hoạt động cơ bản.
Là yếu tố cần thiết.
Việc quản lí thu, chi hiệu quả góp phần giải quyết những vấn đề cơ bản về tài chính như cân đối thu - chi, thực hành tiết kiệm, gia tăng thu nhập, điều này sẽ giúp mỗi gia đình
phát triển và ấm no.
ổn định và phát triển.
ấm no và hạnh phúc.
ổn định và hạnh phúc.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của việc quản lí thu, chi trong gia đình?
Theo dõi và điều chỉnh những thói quen chi tiêu không tích cực để đạt được các mục tiêu tài chính trong gia đình.
Chủ động kiểm soát các khoản thu nhập, chỉ tiêu của bản thân.
Chủ động nắm chắc tình hình tài chính của bản thân để điều chỉnh cho phù hợp
Cải thiện và đáp ứng chất lượng cuộc sống theo yêu cầu của xã hội.
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
Cấp độ toàn cầu.
Cấp độ cá nhân
Cấp độ khu vực
Cấp độ song phương
. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như
đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.
hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.
kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.
cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.
Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.
.Gia tăng dân số tự nhiên.
Thu hút nguồn nhân lực trong nước.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tháng 1/2007, VN đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
WHO.
WTO.
UNICEF.
A. WB.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở VN?
Đẩy mạnh bảo hộ sản phẩm trong nước.
Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.
Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.
Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa
2 quốc gia.
3 quốc gia.
4 quốc gia.
A. .5 quốc gia.
. Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết điều gì?
Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.
Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.
Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.
Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập toàn cầu.
hợp tác khu vực.
hội nhập song phương.
hội nhập địa phương.
Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ được gọi là
thương mại quốc tế.
.đầu tư quốc tế.
dịch vụ thu ngoại tệ.
.thương mại nội địa.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về các hoạt động bảo hiểm?
Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.
Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chi trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra,
Bảo hiểm là hoạt động loại trừ rũi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.
Bảo hiểm ra đời giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.
Bảo hiểm gồm các loại hình nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.
Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm bắt buộc.
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm bắt buộc.
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về bảo hiểm xã hội?
Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với công dân VN từ 15 tuổi trở lên.
Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập.
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?
Là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.
Là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi mất việc làm.
Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn.
. Loại bảo hiểm nào dưới đây không phải là bảo hiểm bắt buộc?
Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.
.Bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản.
Người được bảo hiểm là
tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
. tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức, cá nhân bồi thường, chi trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
hí bảo hiểm là khoản tiền mà
người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là
người thụ hưởng.
bên thứ ba
người được bảo hiểm.
bên mua bảo hiểm.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.
Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?
Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội.
Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế – xã hội.
.Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Trong nhiều năm qua, công ty C thường xuyên thường xuyên thực hiện quyên góp từ thiện giúp đỡ nhân dân các vùng gặp khó khăn, hoạn nạn. Việc làm của Công ty C thể hiện hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nào?
Trách nhiệm pháp lí.
.Trách nhiệm kinh tế.
.Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
Trong quá trình kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo và sữa, công ty B luôn thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, kê khai và nộp thuế đầy đủ. Công ty B đã thực hiện trách nhiệm xã hội nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
Phát biểu nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Giảm chi phí sản xuất.
Gia tăng khí thải môi trường.
Giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
. Khi thực hiện nghĩa vụ điều hành doanh nghiệp, mỗi công dân không có nghĩa vụ phải
.tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
duy trì chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
. xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn.
mở rộng quy mô, áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế.
Trước những biểu hiện thiếu trách nhiệm xã hội của một số doanh nghiệp, mỗi công dân cần
khuyến khích, cổ vũ.
.thờ ơ, vô cảm.
học tập, noi gương.
.lên án, phê phán.
Thực hiện đúng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là nghĩa vụ mà qua đó doanh nghiệp lồng ghép các mối quan tâm về xã hội, môi trường vào trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và trong sự tương tác giữa các bên liên quan với lợi ích của doanh nghiệp dựa trên cơ sở
bắt buộc.
lợi ích.
tự nguyện.
A. hiệu quả.
Việc bảo đảm kinh doanh hiệu quả, tạo ra nhiều việc làm, thu nhập và cơ sở phát triển cho người lao động, cung ứng nhiều sản phẩm có chất lượng cho người tiêu dùng,... là doanh nghiệp đang thực hiện
trách nhiệm pháp lí.
A. .trách nhiệm đạo đức.
trách nhiệm pháp lí.
.trách nhiệm nhân văn.
Doanh nghiệp tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan được gọi là
trách nhiệm kinh tế.
trách nhiệm đạo đức.
trách nhệm pháp lí.
trách nhiệm nhân văn.
Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
- Thực hiện trách nhiệm xã hội góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
- Thực hiện trách nhiệm xã hội nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp làm gia tăng gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp.
- Thực hiện trách nhiệm xã hội làm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội đối với doanh nghiệp?
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tạo dựng tên tuổi của doanh nghiệp
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp có thể độc chiếm thị trường
Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp tăng lợi thế cạnh tranh của mình.
Bản mô tả những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng… nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định được các nhiệm vụ để thực hiện mục tiêu đề ra là
quản lí kinh doanh.
.kế hoạch tài chính.
kế hoạch kinh doanh
quản lí tài chính.
Kế hoạch kinh doanh xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn chiến lược, công việc dự định thực hiện và cách đạt được
mục tiêu kinh doanh.
.trách nhiệm kinh tế.
.trách nhiệm xã hội
mục tiêu xã hội.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
Giúp duy trì thị trường và xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng.
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
.Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
. Nội dung nào dưới đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
.Kế hoạch hoạt động kinh doanh.
.Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
Thông số kĩ thuật, công thức sản xuất sản phẩm.
Các điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
Nội dung cơ bản của một bản kế hoạch kinh doanh gồm một chuỗi các biện pháp, cách thức của chủ thể kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tối ưu được gọi là
Chiến lược kinh doanh.
Kế hoạch sản xuất.
.Chiến lược kinh doanh.
Chiến lược đàm phán
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Xác định kế hoạch tài chính.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả
kế hoạch thu chi tài chính cá nhân, tiết kiệm, bảo vệ, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân.
các khoản chi tiêu dựa trên nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình.
những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng…
danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định.
Phát biểu nào sau đây không liên quan đến lợi ích của việc lập kế hoạch kinh doanh?
.Giúp chủ thể kinh doanh nắm bắt tình hình thực tế và đưa ra những định hướng trong tương lai.
Giúp chủ thể kinh doanh đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và đạt được mục tiêu tài chính cá nhân đã được đặt ra.
Giúp chủ thể kinh doanh xác định được mục tiêu chiến lược, thị trường, khách hàng, đối thủcạnh tranh,… để đưa ra phương hướng kinh doanh và phương hướng thực hiện.
Giúp chủ thể kinh doanh chủ động thực hiện và điều chỉnh kế hoạch kinh doanh.
Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
.Cơ hội kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh.
Mục tiêu kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mang tính bắt buộc thực hiện bằng những việc làm cụ thể.
.Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm trách nhiệm bắt buộc và trách nhiệm tự nguyện.
Thông qua các hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội, doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển.
Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ mang lại ảnh hưởng tích cực cho xã hội.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không bao gồm hình thức nào sau đây?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm đạo đức.
.Trách nhiệm tự chủ.
Hành vị, việc làm nào dưới đây không thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Ủng hộ tiền cho các vùng kinh tế khó khăn.
Sản xuất hàng hóa thân thiện với môi trường.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng.
Cạnh tranh không lành mạnh với các đối thủ trên thị trường.
Hành vi, việc làm nào dưới đây biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của doanh nghiệp?
Tuân thủ pháp luật về thuế, môi trường, bảo vệ người tiêu dùng và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận bằng mọi giá.
Thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm, dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường.
Đảm bảo chất lượng, an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng.
Việc doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh; sản xuất sản phẩm dịch vụ không gây hại cho xã hội và môi trường; đối xử công bằng, khách quan với người lao động đề cập đên hình thức thực hiện trách nhiệm xã hội nào của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm tự nguyện.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở yếu tố nào dưới đây?
Thực hiện đạo đức kinh doanh.
.Đối xử công bằng với người lao động.
Sản xuất sản phẩm vì mục tiêu lợi nhuận.
.Sản xuất sản phẩm không gây hại cho xã hội và môi trường.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ trách nhiệm
.Không thể tránh khỏi.
Cần thiết và tùy chọn.
Bắt buộc và tự nguyện.
Cần thiết và không cần thiết.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và
Các mục tiêu tài chính cá nhân.
Sự phát triển nhanh chóng của quốc gia.
.Sự phát triển bền vững của cá nhân.
Sự phát triển bền vững của đất nước.
Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một doanh nghiệp?
Tạo quan hệ gắn bó giữa nhân viên và công ty.
Đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
ủng hộ đồng bào miền trung bị lũ lụt.
xả chất thải chưa qua xử lí môi trường.
Trong các trách nhiệm sau đây, đâu không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Trách nhiệm quốc phòng,
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm đạo đức.
Doanh nghiệp đảm bảo kinh doanh hiệu quả, đảm bảo an toàn sản phẩm cho người tiêu dùng thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào sau đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện.
.Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Doanh nghiệp tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo, giúp đỡ những người trong cộng đồng có hoàn cảnh khó khăn thuộc hình thức trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm từ thiện, tình nguyện
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Đối với doanh nghiệp, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chỉ góp phần
thúc đẩy quá trình phân hóa giàu nghèo.
.nâng cao chất lượng uy tín của doanh nghiệp.
thúc đẩy hiện tượng đầu cơ tích trữ.
.khuyến khích cạnh tranh không lành mạnh.
Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Thúc đẩy quá trình phân hóa giàu nghèo.
Giải quyết khó khăn của cộng đồng và xã hội.
Thúc đẩy sự phát triển bền vững đất nước.
Đối với xã hội, thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp góp phần
nâng cao chất lượng, uy tín của doanh nghiệp.
giải quyết thách thức của cộng đồng, của xã hội.
.tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
.thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.
