Font size
Worksheetsđề cương
Total questions: 146
Worksheet time: 1hrs 13mins
Tuyến cận giáp có chức năng nào sau đây?
Tham gia điều hòa canxi và phôtpho trong máu
Tiết hormon sinh dục
Điều hòa đường huyết, muối natri trong máu
Tiết dịch tiêu hóa và tiết hormon
Các hormon do tuyến giáp tiết ra là?
Thyroxin và canxitonin
Insulin và thyroxin
Canxitonin và glucagon
Glucagon và oxytoxin
Tác dụng của hormon Thyroxin?
Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển trí não
Kích thích sự phát triển và chín của trứng
Kích thích hoạt động của tuyến sinh dục
Điều hòa đường huyết trong cơ thể
Tác dụng phát triển cơ thể của GH:
Tăng số lượng và kích thước tế bào tất cả các mô trong cơ thể, chậm cốt hóa sụn liên hợp, dày màng xương
Tăng quá trình đồng hóa protein, glucid, lipid; tăng lắng đọng calci, tăng cốt hóa sụn liên hợp -> cơ thể lớn lên và tăng trọng.
Tăng số lượng và kích thước tế bào tất cả các mô trong cơ thể, tăng cốt hóa sụn liên hợp, dày màng xương
Tăng quá trình chuyển hóa làm cho cơ thể lớn lên và tăng trọng
Tác dụng của ACTH:
Kích thích tuyến vỏ thượng thận phát triển, hoạt động bài tiết corticoid, chủ yếu là corticoid đường. Tăng cường chuyển hóa sắc tố dưới da. Có ảnh hưởng lên thần kinh trung ương, tăng trí nhớ, học tập.
Kích thích tuyến vỏ thượng thận phát triển, hoạt động bài tiết chủ yếu là corticoid khoáng, có ảnh hưởng lên hành vi và trí nhớ
Kích thích chuyển hóa và làm phát triển vỏ tuyến thượng thận, bài tiết chủ yếu là androgen. Có tác dụng lên thần kinh trung ương.
Cường chuyển hóa protein, lipid và glucid của cơ thể, tăng cường chuyển hóa sắc tố dưới da.
Tác dụng của ADH:
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp, tăng hấp thu nước ở hồi tràng, gây co mạch, có ảnh hưởng lên hành vi và trí nhớ
Tăng tái hấp thu nước ở ống lượn gần, gây co mạch, có ảnh hưởng lên hành vi và trí nhớ.
Tăng tái hấp thu Na+ ở ống lượn xa và ống góp, gây co mạch, có ảnh hưởng lên hành vi và trí nhớ.
Tăng tái hấp thu nước ở ống thận, gây co mạch, tăng huyết áp.
Nhiệm vụ của Vùng hạ đồi:
Điều hòa bài tiết nhiều hormon
Là vùng thuộc trung não
Có rất nhiều chức năng về cảm giác và vận động
Bài tiết hormon
Adrenaline
Tuyến yên nằm ở vùng nào?
Sàn sọ não
Trên đồi thị
Sau đồi thị
Cổ trước
Tinh trùng được sinh ra ở đâu?
Ống sinh tinh xoắn
Ống sinh tinh thẳng
Trung tinh hoà
Ống xuất
Tác dụng của LH trên nam giới như thế nào?
Kích thích sản xuất testosterone
Kích thích làm nở to tinh hoàn
Kích thích phát triển ống sinh tinh
Kích thích sản sinh tinh trùng
Sự bài tiết FSH của thùy trước tuyến yên ở người nam sẽ bị ức chế bởi tác dụng điều hòa ngược của:
Inhibin
LH
Testosterone
GnRH
Làm xuất hiện các dấu hiệu sinh dục phụ ở nam là tác dụng của hormone:
Testosteron
Progesteron
Estrogen
FSH
Chức năng chính của các ống sinh tinh là;
Sản xuất tinh trùng, tổng hợp và bài tiết testosteron
Sản xuất tinh trùng, tổng hợp và bài tiết inhibin
Sản xuất tinh trùng, tổng hợp và bài tiết LH, FSH
Sản xuất tinh trùng
Nơi bài tiết testosteron chủ yếu là:
Tế bào Leydig của tinh hoàn.
Tuyến vỏ thượng thận.
Tế bào lớp áo trong nang trứng.
Tế bào hạt của hoàng thể.
Tinh trùng trưởng thành được dự trữ trong dịch của:
Túi tinh
Mào tinh
Ống dẫn tinh
Tiền liệt tuyến
Tác dụng của Inhibin do tinh trùng sản xuất sẽ:
Ức chế bài tiết FSH
Ức chế bài tiết GnRH
Kích thích bài tiết LH
Kích thích bài tiết testosteron
Mỗi ngày trung bình có 120 triệu tinh trùng được tạo ra ở đâu?
Ống sinh tinh
Túi tinh
Mào tinh
Tế bào Leydig
Hormon nào sau đây có tác dụng trực tiếp lên sự sản sinh tinh trùng
FSH
GnRH
LH
Inhibin
Nguồn gốc của estrogen:
Vỏ thượng thận
Tủy thượng thận
Quá trình thơm hóa ở ngoại vi từ pregnandiol
Thùy trước tuyến yên
Hoàng thể là gì?
Được hình thành sau khi rụng trứng
Được duy trì trong thời gian mang thai nhờ hormon FSH
Bị thoái biến nếu có thụ tinh
Bị thoái biến dưới tác dụng của prolactin
Hoàng thể được hình thành từ:
Phần còn lại của nang trứng sau khi phóng noãn
Các hợp bào được hình thành từ
Các nang trứng bị thoái hóa
Các tế bào Leydig
Các hormon do hoàng thể bài tiết:
Progessteron và estrogen
FSH và LH
HCG
GnRH
Vào cuối giai đoạn bài tiết (giai đoạn hoàng thể) ở buồng trứng có hiện tượng:
Hoàng thể thoái hoá giảm bài tiết estrogen và progesteron.
Phóng noãn và hình thành hoàng thể.
Hoàng thể phát triển mạnh nhất, bài tiết nhiều progesteron và estrogen.
Hoàng thể biến mất để lại sẹo và nang trứng bắt đầu phát triển.
Trong thời gian từ ngày 14-21 của chu kỳ kinh, ở buồng trứng có :
Hoàng thể phát triển.
Nang trứng nguyên thủy.
Nang trứng phát triển.
Hoàng thể thoái hóa
Một người phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt 32 ngày, thời điểm rụng trứng có thể nằm trong khoảng những ngày nào trong chu kỳ?
Ngày thứ 16 – 20 của chu kỳ.
Ngày thứ 16 của chu kỳ.
Ngày thứ 12 – 16 của chu kỳ.
Ngày thứ 14 của chu kỳ
Estrogen được bài tiết từ các tế bào nang trứng không có chức năng nào dưới đây:
Làm giãn tử cung bằng cách ức chế sự co thắt tạo thuận lợi hơn cho việc làm tổ của trứng
Thúc đẩy sự phát triển và duy trì các cấu trúc của cơ quan sinh dục nữ, các đặc điểm sinh dục phụ và vú
Tăng cường sinh tổng hợp protein
Giúp kiểm soát cân bằng dịch và điện giải
Nồng độ LH tăng cao nhất ở giai đoạn:
Giai đoạn ngay trước khi rụng trứng
Giai đoạn trước rụng trứng
Giai đoạn rụng trứng
Giai đoạn sau rụng trứng
Sự ức chế bài tiết LH của thùy trước tuyến yên ở người nam được thực hiện qua cơ chế điều hòa ngược do:
Sự gia tăng nồng độ testosteron
Sự gia tăng nồng độ FSH
Sự gia tăng nồng độ inhibin
Sự sút giảm nồng độ testosteron
Trong mỗi chu kỳ kinh, giai đoạn có thời gian ổn định nhất là:
Giai đoạn sau rụng trứng
Giai đoạn hành kinh
Giai đoạn trước rụng trứng
Giai đoạn rụng trứng
Progesteron ở cuối thời kỳ có thai trong máu sẽ:
Progesteron mất gần hết, trái lại Estrogen tăng lên đến mức tối đa
Progesteron mất gần hết, Estrogen cũng giảm
Progesteron vài Estrogen tăng lên đến mức tối đa
Estrogen mất gần
hết, trái lại Progesteron tăng lên đến mức tối đa
Tác dụng chính của testosteron sau dậy thì:
Làm xuất hiện và duy trì đặc tính sinh dục thứ phát.
Phát triển dương vật.
Thúc đẩy biệt hoá tinh trùng giai đoạn cuối.
Thúc đẩy biệt hoá tinh trùng giai đoạn đầu.
Hocmon thùy trước tuyến yên nếu tiết nhiều hơn bình thường?
Kích thích sự tăng trưởng, làm cho người cao lớn quá kích thước bình thường
Làm cường độ trao đổi chất tăng nhiều.
Làm cho người lùn đi
Thần kinh luôn bị kích thích, hốt hoảng
Hormon GH có tác dụng?
Giúp cơ thể phát triển bình thường
Kích thích tuyến giáp hoạt động
Kích thích tuyến sữa hoạt động
Kích thích buồng trứng, tinh hoàn phát triển
Cortisol làm tăng đường huyết:
Tăng tạo đường mới ở gan.
Giảm thoái hoá glucose ở mô.
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.
Tăng hấp thu glucose ở ruột
Adrenalin sẽ làm tăng đường huyết vì ?
Tăng phân giải glycogen thành glucose ở gan.
Tăng hấp thu glucose ở ruột.
Giảm thoái hoá glucose ở tế bào.
Tăng tạo đường mới.
Vai trò của hormon Androgen?
Biểu hiện giới tính nam
Điều hòa tim mạch.
Điều hòa muối khoáng trong máu
Điều hòa đường huyết
Hormon adrenalin được tiết ra từ:
Phần tủy của tuyến trên thận
Thùy trước của tuyến yên
Phần vỏ của tuyến trên thận
Thùy sau của tuyến yên
Nhược năng tuyến cận giáp là:
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm.
Nồng độ phosphat máu giảm.
Nồng độ calci huyết tương tăng.
Nồng độ calci nước tiểu tăng
Ưu năng tuyến cận giáp là:
Nồng độ calci huyết tương tăng.
Nồng độ calci nước tiểu giảm.
Nồng độ phosphat nước tiểu giảm.
Nồng độ phosphat huyết tương tăng.
Hormon có tác dụng kích thích hoạt động của tuyến giáp là ?
TSH
ADH
FSH
ACTH
Thyroxin là hormone của:
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến cận giáp
Tuyến thượng thận
Kháng thể hệ Rhesus là:
Kháng thể miễn dịch
Kháng thể tự miễn
Kháng thể tự nhiên
Kháng thể tế bào
Tổng thiết diện mạch lớn nhất ở nơi nào sau đây:
Mao mạch
Tiểu động mạch
Động mạch lớn
Tĩnh mạch lớn
Nhu cầu sắt trong ngày là bao nhiêu?
0,6mg/ngày
1,1mg/ngày
0,9mg/ngày
1,3mg/ngày
Heparin có tác dụng chống đông vì nó có tác dụng nào sau đây:
Ngăn chặn sự hình thành các cục máu đông.
Ngăn cản sự thành lập phức hợp men prothrombinaz
Ngăn cản quá trình biến đổi fibrinogen thành fibrin
Cạnh tranh với vitamin K
Khả năng ngưng tập của tiểu cầu là :
Là khả năng các tiểu cầu gắn kết lẫn nhau tạo nên nút chặn tiểu cầu
Là khả năng tiểu cầu thay đổi hình dạng và bài xuất các chất sau khi được hoạt hóa
Là khả năng tiểu cầu kết dính vào lớp lưới nội mạc của mạch máu
Là khả năng tiểu cầu hấp phụ các chất trong huyết tương
Chức năng chủ yếu nhất của bạch cầu hạt trung tính:
Tham gia miễn dịch không đặc hiệu
Chống ký sinh trùng
Khử độc các protein lạ
Khuếch đại phản ứng viêm không đặc hiệu
Điều kiện cần thiết để các chất tham gia quá trình cầm máu được vận chuyển đến nơi cần thiết là :
Khả năng hấp phụ và vận chuyển các chất
Khả năng ngưng tập
Khả năng kết dính tiểu cầu
Khả năng thay đổi hình dạng và kích thích các chất
Vai trò của sắt trong quá trình tạo máu:
Cấu tạo heme
Tạo nên hình dạng đặc trưng của hồng cầu
Thành lập nhân hồng cầu
Là thành phần các hạt của tiểu cầu
Chức năng quan trọng nhất của tiểu cầu :
Tham gia vào quá trình đông máu và cầm máu
Tổng hợp protein và
lipit
Trung hòa hoạt động chống đông máu Heparin
Tham gia đáp ứng viêm
Chọn ý đúng khi định nghĩa về Hồng cầu :
Là những tế bào không nhân, hình đĩa, kích thước 7-8 µm
Là những tế bào không nhân, hình cầu, kích thước 7-8 µm
Là những tế bào có nhân, hình đĩa, kích thước 7-8 µm
Là những tế bào có nhân, hình đĩa, lõm hai mặt
Hai tính chất sinh lý của động mạch :
Tính đàn hồi và tính co thắt
Tính đàn hồi và tính dẫn truyền
Tính co thắt và tính hưng phấn
Tính hưng phấn và tính dẫn truyền
Khi vận động, chỉ số nào sau đây sẽ tăng
Lưu lượng tim
Áp suất tâm trương
Tổng kháng lực ngoại biên
Kháng lực động mạch phổi
Hệ thống thần kinh tự động của tim:
Nút keitflac, tawara, bó his, lưới purkinzer
Nút xoang, tawara, bó dejerin, lưới purkinzer
Nút keitflac, tawara, bó his, lưới fibrinozen
Nút xoang, nhĩ thất, bó goll, lưới purkinzer
Trung tâm tự động chính của tim:
Nút xoang
Nút nhĩ thất
Bó his
Lưới Purkinzer
Tâm thất trái có thành dày hơn thất phải vì:
Tống máu với áp suất cao hơn
Tống máu với tốc độ cao hơn
Chứa nhiều máu hơn
Tim nghiêng sang trái trong lồng ngực
Khả năng khuyếch tán của oxy từ phế nang vào máu phụ thuộc vào ?
Sự chênh lệch phân áp oxy giữa phế nang và máu
Phân áp CO2 trong máu mao tĩnh mạch phổi
Áp lực phế nang
Sự chênh lệch phân áp oxy giữa tế bào
và máu
Sau khi đi qua mô, bình thường lượng oxy được máu động mạch giao cho mô bằng bao nhiêu?
¾ lượng oxy chuyên chở
1/3 lượng oxy chuyên chở
2/3 lượng oxy chuyên chở
½ lượng oxy chuyên chở
Vai trò của CO2 trong điều hòa hoạt động hô hấp:
Tác dụng lên vùng cảm ứng hóa học trung ương và ngoại biên
Khí CO2 làm giảm thông khí phế nang
Nồng độ thấp gây kích thích và duy trì hô hấp
Ở nồng độ thấp không ảnh hưởng đến hô hấp
Hormon góp phần làm tăng nhu động ở hồi tràng và giãn cơ thắt hồi manh tràng :
Gastrin.
Cholecystokinin.
Molitin.
Secretin.
Vitamin B12 được cung cấp từ những loại thức ăn nào sau đây?
Trứng, sữa, thịt bò
Cá, rau xanh thịt gà
Củ dền, đậu xanh, thịt bò
Củ dền, rau xanh, thịt bò
Vitamin B12 được dự trữ trong:
Gan
Tụy
Lách
Tủy xương
Enzyme nào sau đây có khả năng thủy phân collagen?
Pepsin
Tributyrase
Trypsin
Ptyalin
Hoạt động cơ học của dạ dày:
Nhu động có tác dụng đẩy thức ăn từ dạ dày đi vào tá tràng
Nhu động làm mở tâm vị để tiếp nhận thức ăn đi vào dạ dày
Cơ thắt tâm vị mở ra khi có thức ăn ở trên tâm vị
Được chi phối bởi đám rối Meissner
Dịch tiêu hoá nào sau đây có hệ enzym tiêu hoá glucid phong phú nhất:
Dịch ruột non
Dịch vị
Dịch tuỵ
Dịch mật
Các yếu tố nào ảnh hưởng lưu lượng lọc cầu thận:
Giãn động mạch vào, co động mạch ra làm tăng lưu lượng lọc
Giãn động mạch vào, giãn động mạch ra làm tăng lưu lượng lọc
Kích thích thần kinh giao cảm làm tăng lưu lượng lọc
Co cả động mạch vào và động mạch ra làm tăng lưu lượng lọc
Một người bình thường, sau khi uống 1000ml NaCl 9o/oo thì:
Thể tích nước tiểu tăng
Áp suất thẩm thấu của nước tiểu tăng
Áp suất thẩm thấu của huyết tương tăng
Tăng bài tiết ADH
Tổ chức cạnh cầu thận bài tiết ra các hormone nào:
Renin
ADH
Aldosterol
Androgen
Sự khác biệt trong thành phần của nước tiểu đầu và máu là:
Trong nước tiểu đầu không có tế bào máu và protein
Trong nước tiểu đầu có tế bào máu nhưng không có protein
Trong máu không có sản phẩm thải
Trong nước tiểu đầu có protein nhưng không có tế bào máu
Nước tiểu được tạo ra từ:
Các đơn vị chức năng của thận
Bàng quang và các ống thận
Nang cầu thận và các bể thận
Các đài thận
Điều hòa áp lực thẩm thấu ở thận là do:
H2O và NaCl tạo nên
H20 và Glucose tạo nên
NaCl và Glucose tạo nên
Protein và Glucose tạo nên
Tác dụng của aldosteron lên ống thận:
Aldosteron làm tăng tái hấp thu Na+ chủ yếu ở ống lượn xa
Áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào tăng làm tăng bài tiết aldosteron
Aldosteron máu tăng làm tăng tái hấp thu Na+ và K+ ở ống thận
Aldosteron do tủy thượng thận tiết ra
Tái hấp thu các chất ở ống thận:
Tái hấp thu chủ yếu ở ống lượn gần
Tái hấp thu đồng đều ở tất cả các đoạn của ống thận
Tái hấp thu protid ở ống lượn xa kém hơn ống lượn gần
Tái hấp thu glucose ở ống lượn xa theo cơ chế đi cùng với Na+
Quá trình lọc xảy ra ở:
Mao mạch cầu thận có áp suất cao.
Mao mạch quanh ống thận có áp suất thấp.
Cả mao mạch cầu thận và mao mạch quanh ống thận.
Toàn bộ các phần của ống thận.
Lưu lượng lọc cầu thận là............được lọc ở tất cả các: nephron của cả hai thận trong một phút.
Lượng huyết tương.
Lượng máu
Lượng huyết thanh.
Lượng nước tiểu.
Các yếu tố nào sau đây sẽ làm tăng thân nhiệt:
Thai nghén
Run cơ do lạnh
Nửa đầu chu kỳ kinh nguyệt
Nhiễm khuẩn tả
Cơ thể người có một cơ chế hoàn chỉnh, giữ nhiệt độ thân thể ổn định nhờ sự điều hòa từ:
Hệ thần kinh trung ương
Hệ tim mạch
Hệ bài tiết
Hệ hô hấp
Cơ chế chống nóng của cơ thể là:
Giảm sinh nhiệt là quan trọng và gọi là điều kiện hóa học
Giảm sinh nhiệt là quan trọng và gọi là điều kiện vật lý
Tăng sinh nhiệt là quan trọng và gọi là điều kiện vật lý
Tăng sinh nhiệt là quan trọng và gọi là điều kiện hóa học
Yếu tố nào sau đây sẽ làm giảm thân nhiệt:
Run cơ do lạnh
Vận cơ
Nửa sau chu kỳ kinh nguyệt
Thai nghén
Độ keo của máu tăng là do:
Hồng cầu và protein máu tăng
Bạch cầu và protein máu tăng
Hồng cầu và NaCl tăng
Hồng cầu và các chất vô cơ của máu tăng
Hematocrit của một mẫu máu xét nghiệm cho kết quả 41%, có nghĩa là:
Hồng cầu chiếm 41% thể tích máu toàn phần
Hemoglobin chiếm 41% trong huyết tương
Huyết tương chiếm 41% thể tích máu toàn phần
Các thành phần hữu hình chiếm 41% thể tích máu toàn phần
Áp lực thẩm thấu là:
Dung dịch có nồng độ thấp thấm sang cao
Dung dịch có nồng độ cao thấm sang thấp
Áp suất không khí từ thấp sang cao
Áp suất không khí từ cao sang thấp
Hiện tượng ngưng kết của máu là:
Hồng cầu dính lại
Hồng cầu lắng xuống
Hồng cầu co lại
Hồng cầu vỡ ra
Bất đồng nhóm máu mẹ con xảy ra khi nào?
Thường xảy ra với nhóm máu hệ Rhesus ở những lần sinh sau
Chỉ xảy ra với nhóm máu hệ Rhesus
Xảy ra với tất cả các nhóm múa hạ ABO
Thai luôn chết trong bụng mẹ
Quá trình tan máu diễn ra sau khi hình thành cục máu đông lớn khoảng:
Một vài ngày
Một vài giờ
Vài tuần
Vài tháng
Trong thì tâm trương toàn bộ :
Áp suất trong tâm nhĩ lớn hơn trong tâm thất
Van nhĩ thất đã mở sẵn từ trước
Tống nốt lượng máu còn lại trong tâm nhĩ xuống tâm thất
Chiếm ít thời gian nhất trong chu kỳ tim
Tốc độ bơm máu từ thất ra ngoài lúc tâm thu :
Cao nhất ở đầu của kỳ tâm thu
Cao nhất ở giữa
Cao nhất ở cuối
Bằng nhau trong suốt kỳ tâm thu
Lượng máu mà tim co bóp tống máu ra động mạch chủ trong một lần co bóp :
70-90ml
50-70ml
20-40ml
100-120ml
Thể tích tâm thu (thể tích nhát bóp) : chọn câu đúng
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào động mạch trong một lần co bóp
Là thể tích máu do một tâm thất bơm vào động mạch trong một phút
Là thể tích máu do hai tâm thất bơm vào động mạch trong một phút
Là thể tích máu do một hai thất bơm vào động mạch trong một lần co bóp
Tính chất sinh lý nào có tác dụng bảo vệ tim:
Tính trơ có chu kỳ
Tính hưng phấn
Tính dẫn truyền
Tính tự động
Máu về tâm thất trong thời kỳ
Tâm nhĩ thu và tâm trương
Tâm nhĩ thu
Tâm trương
Tâm trương toàn bộ
Tính hưng phấn của tế bào cơ tim:
Cơ tim đáp ứng khi kích thích vào lúc cơ đang dãn.
Cơ tim co càng mạnh khi cường độ kích thích càng cao.
Cơ tim bị co cứng khi kích thích liên tục.
Cơ tim đáp ứng khi kích thích vào lúc cơ đang co
Các chất giúp cho mạch máu co thắt mạnh hơn là chất nào sau đây?
Serotonin và
Adrenalin
ADP
Adrenalin
Serotonin
Thế nào gọi là trơ có chu kỳ :
Là tính không đáp ứng với kích thích có chu kỳ của cơ tim
Là tính không đáp ứng với kích thích của cơ tim.
Là tính không đáp ứng của cơ tim.
Là tính không đáp ứng có chu kỳ của cơ tim.
Định nghĩa về Khoang màng phổi:
Luôn có áp suất nhỏ hơn áp suất trong phế nang
Là khoảng hở giữa phổi và thành ngực
Do lá thành và lá tạng dính vào nhau tạo nên
Chứa một ít không khí trong thì hít vào
Yếu tố nào sau đây sẽ quyết định sự trao đổi khí ở phổi:
Sự chênh lệch phân áp các khí giữa phế nang và máu
Độ lớn của diện trao đổi
Sự phong phú của mao mạch quanh phế nang
Áp suất âm khoang màng phổi
Chọn câu đúng nhất dưới đây:
Khoảng chết sinh lý gồm khoảng chết giải phẫu cộng các phế nang không trao đổi khí
Khoảng chết giải phẫu lớn hơn khoảng chết sinh lý
Khoảng chết giải phẫu gồm các phế nang trao đổi khí với máu
Khoảng chết giải phẫu gồm khoảng chết sinh lý cộng các phế nang không trao đổi khí
Khi thở ra gắng sức, cơ co chủ động là cơ nào sau đây:
Cơ thành bụng trước
Cơ lệch
Cơ ức đòn chũm
Cơ hoành
Tế bào vỏ não sẽ có những tổn thương không hồi phục sau khi:
Thiếu oxy 06 phút
Ngừng thở 30 giây
Ngừng thở 3 phút
Thiếu oxy 15 phút
Áp suất trong khoang màng phổi âm nhất vào lúc:
Hít vào gắng sức
Thở ra bình thường
Thở ra gắng sức
Hít vào bình thường
Cấu trúc nào sau đây của bộ máy hô hấp không tham gia vào cơ chế chống bụi:
Tế bào phế nang loại II
Lông mũi
Tuyến tiết nhầy
Hệ thống lông rung
Chức năng của tế bào phế nang loại II:
Bài tiết surfactant.
Chống bụi.
Thực bào.
Sưởi ấm không khí đi vào.
Đường dẫn khí luôn mở vì sao?
Có các vòng sụn và áp suất âm màng phổi
Thành có các vòng sụn
Luôn chứa khí
Thành có cơ trơn
Khi cơ hoành co lại và hạ xuống 4cm, nó đã làm tăng thể tích lồng ngực lên khoảng:
1000ml
250ml
500ml
1500ml
VC là thể tích khí:
Hít vào hết sức và thở ra hết sức
Hít vào hoặc thở ra bình thường
Thở ra hết sức sau khi hít vào bình thường
Thở ra hết sức sau khi thở ra bình thường
Nhóm cơ hít vào bình thường gồm :
Cơ hoành và cơ liên sườn ngoài
Cơ hoành và cơ liên sườn trong
Cơ hoành, cơ liên sườn trong, cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn
Cơ hoành, cơ liên sườn ngoài, cơ ức đòn chủm, cơ răng cưa lớn
Đường dẫn khí chỉ có nhiệm vụ dẫn khí chấm dứt ở cuối cấu trúc :
Tiểu phế quản tận cùng
Ống phế nang
Tiểu phế quản hô hấp
Tiểu phế quản
Thành phần nào trong dịch mật có tác dụng tiêu hóa:
Muối mật
Sắc tố mật
Acid mật
Cholesterol
Pepsinogen chuyển thành Pepsin nhờ vai trò của:
Acid HCl
Trypsin
Lipase
Protease
Chức năng chủ yếu của hoạt động tiêu hóa trong cơ thể là:
Biến đổi thức ăn vào cơ thể thành các sản phẩm đơn giản hấp thu được
Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào
Vận chuyển chất dinh dưỡng đến các tế bào và đưa các chất bã từ tế bào để đào thải.
Đưa các chất bã từ tế bào để đào thải
Nhai là do răng và các cơ nhai dưới sự chi phối của:
Dây V và và trung tâm nhai ở thân não thực hiện
Dây IV và và trung tâm nhai ở tủy sống thực hiện
Dây VI và và trung tâm nhai ở thân não thực hiện
Dây VII và và trung tâm nhai ở thân não thực hiện
Đến cuối bữa ăn, thức ăn trong dạ dày được sắp xếp như sau:
Thức ăn vào trước nằm ở xung quanh, thức ăn vào sau nằm ở giữa
Thức ăn vào trước nằm ở hang vị, thức ăn vào sau nằm ở thân dạ dày
Thức ăn vào trước nằm ở thân dạ dày, thức ăn vào sau nằm ở hang vị
Thức ăn vào trước nằm ở giữa, thức ăn vào sau nằm ở xung quanh
Miệng và thực quản hấp thu được chất nào:
Chưa có sự hấp thu các chất từ thức ăn
Hấp thu protid
Hấp thu Glucid
Hấp thu Lipid
Sản phẩm cuối cùng của quá trình tiêu hóa GLUCID trong ống tiêu hóa?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Sucrose.
Các men được bài tiết trong ống tiêu hóa không phân giải được :
Cellulose
Tinh bột
Collagen
Triglyceride
Tủy xương là nơi duy nhất sản sinh hồng cầu vào tháng thứ mấy của thai kỳ :
Tháng thứ 5
Tháng thứ 3
Tháng thứ 2
Tháng thứ 4
Kháng thể hệ ABO là:
Kháng thể tự nhiên
Kháng thể IgG
Kháng thể miễn dịch
Kháng thể tự miễn
Thiếu acid folic gây ra:
Thiếu máu hồng cầu to
Thiếu máu nhược sắc
Thiếu máu ác tính
Thiếu màu hồng cầu nhỏ
Bạch cầu trung tính tăng trong trường hợp :
Mắc các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính
Bị nhiễm ký sinh trùng
Dùng các loại corticoid
Bị nhiễm độc kim loại nặng như chì
Yếu tố nào đóng vai trò cầu nối giữa các tiểu cầu khi hình thành nút chặn tiểu cầu?
Fibrinogen
Thromboplastin
Thrombin
Protein kết dính Von-Willebrand
Bạch cầu có đặc tính sau đây, ngoại trừ:
Tạo áp suất keo
Xuyên mạch
Hóa ứng động
Thực bào
Nhóm máu được xác định dựa trên :
Thành phần protein trên màng hồng cầu
Sự hiện diện của kháng thể trong huyết thanh
Sự hiện diện của kháng nguyên trong huyết tương
Sự hiện diện hay vắng mặt của các kháng thể trên màng hồng cầu
Các chất cần thiết cho sự thành lập hồng cầu , ngoại trừ :
Thrombopoietin
Vitamin B12
Acid folic
Sắt
Trong trường hợp viêm mạn tính, tế bào nào sau đây sẽ tăng:
Monocyte
Eosinophil
Basophil
Neutrophil
Vitamin K cần thiết cho quá trinh tổng hợp yếu tố dòng máu nào?
Prothrombin
Thromboplastin
Fibinogen
Yếu tố Hageman
Đổ máu về tâm nhĩ trái có:
Bốn tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên
Xoang tĩnh mạch
Tĩnh mạch chủ dưới
Lỗ nhĩ thất phải của tim được đậy bởi:
Van ba lá
Van hai lá
Van bán nguyệt
Van tổ chim
Máu nuôi tim chủ yếu đổ về:
Xoang tĩnh mạch vành
Tĩnh mạch chủ trên
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch lớn
Tâm thất thu:
Là giai đoạn máu được tống vào động mạch
Là giai đoạn được tính từ khi van tổ chim mở
Là giai đoạn dài nhất trong các giai đoạn chu chuyển tim
Là giai đoạn kết thúc khi van nhĩ thất đóng
Nguyên nhân của tiếng tim thứ hai:
Đóng van tổ chim động mạch
Máu về tâm thất
Máu phun vào động mạch
Đóng van nhĩ thất
Bình thường mỗi lần tâm thu có khoảng …..ml máu được tống vào động mạch
60 – 80
30 – 50
100 – 120
130 – 150
Sự đóng van 2 lá và 3 lá xảy ra do:
Sự chênh lệch áp suất giữa nhĩ và thất
Nhĩ co
Sự co rút của các cột cơ
Sự giãn của mạng Purinje
Huyết áp tối đa có ý nghĩa là nói lên ............. của cơ Tim.
Lực co bóp
Sức cản.
Lượng máu
Lực giãn
Huyết áp tối thiểu nói lên ................ thành mạch.
Sức cản.
Lực co bóp.
Lượng máu
Lực giãn
Noradrenalin làm co mạch :
Toàn thân.
Tại chỗ.
Trung tâm.
Ngoại vi
Tần số tim tăng khi:
Lượng máu về tâm nhĩ trái tăng
Phân áp CO2 trong máu động mạch giảm
Áp suất máu trong xoang động mạch cảnh tăng
Tần số tim tăng khi:
Áp suất máu trong quai động mạch chủ tăng.
Những thay đổi sau đây làm tăng huyết áp, ngoại trừ:
Nồng độ CO2 trong máu động mạch giảm
Nồng độ CO2 trong máu động mạch tăng
Nồng độ O2 trong máu động mạch giảm.
pH máu giảm
Huyết áp trung bình :
Bằng một phần ba hiệu áp cộng huyết áp tối đa.
Là trung bình cộng của huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương
Phản ánh hiệu lực làm việc thực sự của tim trong một chu kỳ.
Phản ánh sự ứ trệ tuần hoàn khi bị kẹp.
Cơ tim không thể co cứng theo kiểu uốn ván vì lý do nào sau đây?
Giai đoạn trơ tuyệt đối dài.
Co thắt chỉ có thể xảy ra khi tim đầy máu.
Nút xoang phát xung chậm
Điện thế động truyền quá chậm dọc theo mô dẫn truyền để tái kích thích cơ.
Ở người già, thành mạch máu xơ cứng dẫn đến:
Tăng sức cản thành mạch, huyết áp tăng
Tăng tính đàn hồi, huyết áp tăng
Giảm tính đàn hồi, huyết áp giảm
Tăng sức cản thành mạch, huyết áp giảm
Nồng độ epinephrin trong máu tăng, gây hậu quả nào sau đây?
Tăng cung lượng tim
Giảm lượng máu trong một nhát bóp
Giảm co thắt cơ tim
Giảm nhịp tim
Áp suất trong khoang màng phổi ít âm nhất vào lúc:
Thở ra gắng sức
Thở ra bình thường
Hít vào gắng sức
Hít vào bình thường
Dung tích sống:
Là số lít khí thở ra tối đa sau hít vào tối đa
Là số lít khí hít vào tối đa sau khi hít vào bình thường
Là số lít khí thở ra tối đa sau khi hít vào bình thường.
Là số lít khí thở ra tối đa sau thở ra bình thường.
Cơ chế chống lạnh của cơ thể:
Tăng sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Tăng sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, giảm thải nhiệt
Giảm sinh nhiệt, tăng thải nhiệt
Quá trình thông khí tại phổi:
Trao đổi khí giữa phế nang và mạch máu
Trao đổi khí giữa máu và tế bào
Trao đổi khí giữa dịch gian bào và dịch nội bào
Trao đổi khí giữa phế nang với khí quyển
Áp suất trong đường dẫn khí:
Bằng áp suất khí quyển trước khi hít vào
Nhỏ hơn áp suất khí quyển khi thở ra
Luôn bằng áp suất khí quyển
Lớn hơn áp suất khí quyền khi hít vào
