Font size
Worksheetsnội 1 c1-138c
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Theo tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội quốc tế về tăng huyết áp, người trưởng thành được coi là tăng huyết áp khi:
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và huyết áp tâm trương > 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu > 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương > 90 mmHg.
Theo tổ chức y tế thế giới và Hiệp hội quốc tế về tăng huyết áp, người trưởng thành có chỉ số huyết áp bình thường khi:
Huyết áp tâm thu <140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương <90 mmHg.
Huyết áp tâm thu < 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≤ 140 mmHg và hoặc huyết áp tâm trương ≤ 90 mmHg.
Huyết áp tâm thu ≤140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg.
Theo Ủy ban liên quốc gia về tăng huyết áp ( JNC7) người bệnh có chỉ số huyết áp 150/80 mmHg được xếp vào nhóm:
Tiền tăng huyết áp.
Tăng huyết áp độ I.
Tăng huyết áp độ II.
Tăng huyết áp độ III.
Theo Ủy ban liên quốc gia về tăng huyết áp ( JNC7) chỉ số huyết áp được xếp vào nhóm tăng huyết áp độ II là:
Huyết áp 140/90 mmHg.
Huyết áp 150/100 mmHg.
Huyết áp 159/ 99 mmHg.
Huyết áp 110/70 mmHg.
Tăng huyết áp nguyên phát là:
Tăng huyết áp có nguyên nhân.
Thường gặp ở đối tượng trung niên và người cao tuổi.
Tăng huyết áp không tìm thấy nguyên nhân.
Chiếm 5-10% các trường hợp tăng huyết áp.
Trong kỹ thuật đo huyết áp, huyết áp tâm thu là chỉ số huyết áp được chọn khi:
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc.
Nghe thấy tiếng thổi của mạch.
Nghe thấy tiếng đập đầu tiên của mạch.
Khi mất hẳn tiếng đập của mạch.
Trong kỹ thuật đo huyết áp, huyết áp tâm trương là chỉ số huyết áp được chọn khi:
Tiếng đập của mạch thay đổi âm sắc.
Nghe thấy tiếng thổi của mạch.
Nghe thấy tiếng đập đầu tiên của mạch.
Khi mất hẳn tiếng đập của mạch.
Đặc điểm KHÔNG phải của tăng huyết áp thứ phát là:
Tăng huyết áp có nguyên nhân.
Chiếm 90-95% các trường hợp tăng huyết áp.
Thường gặp ở người trẻ tuổi.
Có thể điều trị khỏi nếu giải quyết nguyên nhân.
Các yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp nguyên phát là:
Chế độ ăn nhiều muối, nhiều thức ăn chứa cholesterol, calci.
Chế độ ăn nhiều dầu, mỡ, stress, luyện tập thể dục thể thao cường độ nặng.
Chế độ ăn nhiều muối, thể trạng béo phì, ít hoạt động thể lực.
Chế độ ăn nhiều đạm, nhiều thức ăn chứa kali, thể trạng béo phì.
Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được của tăng huyết áp:
Tuổi.
Thể trạng béo phì.
Giới tính.
Chủng tộc.
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát TRỪ:
Hẹp động mạch thận.
U tủy thượng thận.
Cường tuyến giáp.
Cường tuyến cận giáp.
Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất ở người bệnh tăng huyết áp:
Buồn nôn.
Đau đầu.
Mắt mờ.
Choáng ngất.
Tăng huyết áp thai nghén là:
Tăng huyết áp kèm theo protein niệu xuất hiện sau 20 tuần thai.
Tăng huyết áp không kèm theo protein niệu xuất hiện sau 20 tuần thai.
Tăng huyết áp kèm theo protein niệu xuất hiện trước 20 tuần thai.
Tăng huyết áp xuất hiện từ trước khi có thai và nặng lên khi có thai.
Biến chứng về mắt hay gặp của tăng huyết áp là:
Đục thủy tinh thể.
Xuất huyết võng mạc.
Viêm bờ mi.
Xung huyết kết mạc.
Biến chứng KHÔNG phải của tăng huyết áp là:
Xuất huyết não.
Nhồi máu cơ tim.
Nhồi máu phổi.
Phình tách động mạch chủ ngực.
Biến chứng tim mạch hay gặp của tăng huyết áp, TRỪ:
Suy tim trái.
Nhồi máu cơ tim.
Xơ vữa mạch máu.
Giãn tĩnh mạch chi.
Mục tiêu điều trị tăng huyết áp là đưa huyết áp về mức:
< 140/90mmhg.
<150/100 mmhg.
≤ 140/90 mmhg.
< 130/80 mmhg.
Mục tiêu điều trị tăng huyết áp đối với người bệnh tăng huyết áp có kèm theo bệnh lý tim mạch hoặc đái tháo đường, bệnh thận mạn tính là:
Mức huyết áp < 140/90mmhg.
Mức huyết áp < 150/100 mmhg.
Mức huyết áp < 130/80 mmhg.
Mức huyết áp ≤ 140/90 mmhg.
Nguyên tắc phù hợp trong điều trị tăng huyết áp:
Dùng thuốc đến khi chỉ số huyết áp về bình thường thì dừng thuốc.
Chỉ dùng thuốc khi chỉ số huyết áp tăng.
Dùng thuốc liều cao tấn công sau dùng liều thấp duy trì.
Dùng thuốc liều thấp tăng dần cho đến khi đạt hiệu quả kiểm soát huyết áp.
Thuốc hạ huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh Calci là:
Coversyl.
Amlodipin.
Beta lock.
Methyl dopa.
Phương pháp tốt nhất để dự phòng tăng huyết áp là:
Loại bỏ yếu tố nguy cơ.
Điều trị thuốc sớm ngay từ đầu.
Dùng thuốc liều cao ngay từ đầu.
Tăng cường hoạt động thể lực.
Tổn thương cơ quan đích của tăng huyết áp, TRỪ:
Mắt.
Phổi.
Tim.
Thận.
Để điều trị tốt tăng huyết áp cần:
Kết hợp nhiều loại thuốc huyết áp ngay từ đầu.
Lựa chọn nhóm thuốc huyết áp có ít tác dụng phụ nhất.
Dùng những thuốc điều trị thuộc thế hệ mới nhất.
Lựa chọn loại thuốc và liều thuốc tùy theo từng người bệnh.
Tác dụng phụ hay gặp nhất khi sử dụng nhóm thuốc ức chế men chuyển là:
Ho khan.
Đau tức ngực.
Phù hai chân.
Giảm nhịp tim.
Khi sử dụng thuốc lợi tiểu Furosemid cần lưu ý:
Thuốc có tác dụng phụ giữ Kali.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy thận Kali máu tăng.
Sử dụng thuốc lâu dài tốt hơn nhóm Thiazid.
Thuốc có tác dụng phụ thải Kali mạnh.
Chống chỉ định của nhóm thuốc chẹn beta giao cảm:
Nhịp tim nhanh.
Hen phế quản.
Suy thận.
Hẹp động mạch thận.
Tác dụng phụ hay gặp nhất khi sử dụng nhóm thuốc chẹn kênh calci là:
Ho khan.
Đau tức ngực.
Hạ kali máu.
Phù hai chân.
Đo huyết áp liên tục (Holter HA) KHÔNG được chỉ định trong trường hợp:
Tăng huyết áp áo choàng trắng.
Tăng huyết áp cơn.
Tăng huyết áp đáp ứng nhanh với điều trị.
Tụt huyết áp do dùng 1 số thuốc hạ áp.
Thuốc hạ huyết áp ức chế chọn lọc receptor β1 là:
Betaloc.
Propranolon.
Methyldopa.
Procoralan.
Thuốc huyết áp được ưu tiên lựa chọn ở phụ nữ có thai là:
Coversyl.
Amlordipin.
Furosemid.
Methyldopa.
Nhóm thuốc hạ huyết áp được ưu tiên lựa chọn ở người bệnh Tăng huyết áp/ Đái tháo đường típ 2 là:
Ức chế men chuyển.
Chẹn kênh Calci.
Chẹn beta giao cảm.
Lợi tiểu.
Nhồi máu cơ tim là:
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do tắc một động mạch vành.
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do tắc một động mạch hoặc một nhánh động mạch vành.
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do hẹp một động mạch hoặc một nhánh động mạch vành.
Tình trạng cơ tim bị hoại tử do hẹp hoặc tắc một động mạch hoặc một nhánh động mạch.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim là:
Xơ vữa động mạch vành.
Co thắt động mạch vành.
Viêm động mạch vành.
Dị dạng bẩm sinh động mạch vành.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu cơ tim là:
Rung nhĩ.
Hẹp van hai lá.
Huyết khối tại nơi mạch vành xơ vữa.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được của xơ vữa động mạch vành là:
Béo phì.
Tuổi.
Stress.
Tăng huyết áp.
Yếu tố nguy cơ thay đổi được của xơ vữa động mạch vành là:
Tuổi ≥65.
Giới: Nam giới hoặc phụ nữ mãn kinh.
Chế độ ăn nhiều dầu mỡ.
Tiền sử gia đình mắc bệnh lý tim mạch.
Đặc điểm KHÔNG phải của cơn đau thắt ngực điển hình là:
Thường xảy ra sau một hoạt động gắng sức hoặc sang chấn tâm lý.
Đau thành cơn, mỗi cơn đau kéo dài vài giây đến vài phút.
Đau tại vùng sau xương ức hoặc ngang ngực trái.
Đau vùng ngực phải, lan lên bả vai phải.
Biểu hiện của cơn đau thắt ngực không điển hình là:
Thường xảy ra sau một hoạt động gắng sức.
Đau ở vùng mũi ức, thượng vị, đau lan lên vai phải, vùng giữa hai xương bả vai hoặc lan xuống bụng.
Thời gian mỗi cơn đau kéo dài chỉ vài giây đến vài phút.
Trong cơn đau bệnh nhân có thể khó thở, vã mồ hôi, lo âu.
Đặc điểm đau ngực trong nhồi máu cơ tim điển hình là:
Đau âm ỉ tức nặng vùng ngực trái và sau xương ức.
Thời gian mỗi cơn đau kéo dài từ vài chục phút đến hàng giờ.
Ngậm thuốc Nitroglycerin bệnh nhân đỡ đau.
Đau ngực chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức, nghỉ ngơi bệnh nhân đỡ đau.
Biến chứng KHÔNG phải của nhồi máu cơ tim cấp là:
Rối loạn nhịp tim.
Suy tim không hồi phục.
Sốc tim.
Rối loạn đông máu.
Biến chứng gây tử vong nhiều nhất trong các trường hợp nhồi máu cơ tim là:
Rối loạn nhịp tim.
Sốc tim.
Thiếu máu cục bộ cơ tim.
Suy tim mạn tính.
Nhồi máu cơ tim thầm lặng (không điển hình) KHÔNG gặp ở người bệnh:
Cao tuổi.
Sau phẫu thuật.
Đái tháo đường típ 2.
Suy thận.
Dấu ấn sinh học có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất trong chẩn đoán nhồi máu cơ tim là:
CK toàn phần.
AST, ALT.
Troponin I và T.
Myoglobin.
Tư thế thích hợp nhất cho người bệnh nhồi máu cơ tim cấp là:
Nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tuyệt đối.
Nằm đầu thấp, nghỉ ngơi tương đối.
Nửa nằm nửa ngồi, nghỉ ngơi tuyệt đối.
Nửa nằm nửa ngồi, nghỉ ngơi tương đối.
Thuốc Nitroglycerin sử dụng đối với người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim có tác dụng:
Giảm tần số tim.
Giãn mạch vành.
Tăng tiền gánh.
Tăng sức co bóp cơ tim.
Phẫu thuật cầu nối chủ vành được chỉ định cho người bệnh:
Cao tuổi.
Tắc hẹp mạch vành nhiều vị trí không đặt stent động mạch vành được.
Tắc hẹp động mạch vành tại 1 vị trí.
Thể trạng suy kiệt.
Suy tim là:
Trạng thái bệnh lý trong đó tim mất khả năng bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh.
Trạng thái sinh lý trong đó tim giảm khả năng bơm máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể trong mọi tình huống sinh hoạt của người bệnh.
Trạng thái bệnh lý trong đó tim mất khả năng bơm đủ máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể khi hoạt động gắng sức.
Trạng thái sinh lý trong đó tim giảm khả năng bơm máu đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của cơ thể khi hoạt động gắng sức.
Tiền gánh của tim là:
Thể tích hoặc áp lực cuối tâm trương của tâm thất.
Sức co bóp của cơ tim.
Sức cản của động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.
Thể tích nhát bóp.
Hậu gánh của tim là:
Thể tích hoặc áp lực cuối tâm trương của tâm thất.
Sức co bóp của cơ tim.
Sức cản của động mạch đối với sự co bóp của tâm thất.
Thể tích nhát bóp.
Nguyên nhân gây suy tim do tăng tiền gánh là:
Hở van hai lá.
Nhồi máu cơ tim.
Tăng huyết áp.
Hẹp van động mạch chủ.
Nguyên nhân gây suy tim do tăng hậu gánh là:
Hở van hai lá.
Thông liên thất.
Tăng huyết áp.
Viêm màng ngoài tim.
Những biểu hiện KHÔNG phải do giảm tưới máu tổ chức trong suy tim là:
Đau đầu chóng mặt.
Gan to.
Tiểu ít.
Mệt mỏi, choáng ngất.
Những biểu hiện KHÔNG phải do quá tải thể tích trong suy tim là:
Gan to.
Khó thở.
Tiểu ít.
Tĩnh mạch cổ nổi.
Cận lâm sàng có ý nghĩa nhất trong chẩn đoán suy tim là:
Điện tâm đồ.
Xét nghiệm men tim.
Siêu âm tim.
Chụp Xquang ngực thẳng.
Chế độ ăn giảm muối trong 24h đối với người bệnh suy tim là:
<1,2 g.
< 3g.
<4,5g.
< 6g.
Chế độ ăn nhạt hoàn toàn trong 24h của người bệnh suy tim là:
< 0,48g.
< 1,2g.
< 2,1g.
< 3g.
Biểu hiện gan to trong suy tim KHÔNG có đặc điểm:
Bờ tù, mặt nhẵn.
Đàn xếp.
Phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+).
Gờ cứng chắc, mặt sần sùi.
Triệu chứng phù trong suy tim KHÔNG có đặc điểm:
Phù ở mi mắt trong giai đoạn đầu.
Phù mềm, trắng, ấn lõm.
Phù càng nặng khi suy tim càng nặng.
Phù thường ở hai chi dưới.
Người bệnh phù phổi cấp có biểu hiện:
Nghe phổi thấy rale ẩm rải rác hai phổi.
Nghe phổi thấy rale ẩm như thủy triều dâng từ hai đáy phổi.
Ho khạc đờm trắng đục.
Ho khạc đờm màu nâu rỉ sét.
Theo dõi cần được ưu tiên nhất đối với người bệnh suy tim đang sử dụng thuốc lợi tiểu:
Mức độ phù và cân nặng.
Lượng nước tiểu 24 giờ.
Nồng độ kali máu.
Nồng độ Natri máu.
Người bệnh nam 60 tuổi tiền sử suy tim 10 năm. Đợt này vào viện vì khó thở khi gắng sức: khó thở khi đi bộ > 100m hay leo cầu thang một tầng, khó thở giảm hoặc hết khi nghỉ ngơi. Người bệnh không hoạt động thể lực nặng vì khó thở. Người bệnh được chẩn đoán:
Suy tim. Theo phân độ NYHA người bệnh ở giai đoạn:
NYHA I.
NYHA II.
NYHA III.
NYHA IV.
Định nghĩa tai biến mạch máu não theo Tổ chức Y tế Thế giới là:
Phát triển nhanh các dấu hiệu lâm sàng của rối loạn cục bộ chức năng não, kéo dài trên 24 giờ hoặc tử vong mà không có biểu hiện của nguyên nhân khác ngoài nguyên nhân
Phát triển nhanh các dấu hiệu lâm sàng của rối loạn cục bộ hoặc lan tỏa chức năng não, kéo dài trên 24 giờ hoặc tử vong mà không có biểu hiện của nguyên nhân khác ngoài nguyên nhân mạch máu.
Phát triển nhanh các dấu hiệu lâm sàng của rối loạn lan tỏa chức năng não, kéo dài trên 24 giờ hoặc tử vong mà không có biểu hiện của nguyên nhân khác ngoài nguyên nhân
Phát triển nhanh các dấu hiệu lâm sàng của rối loạn cục bộ hoặc lan tỏa chức năng não, kéo dài dưới 24 giờ hoặc tử vong mà không có biểu hiện của nguyên nhân khác ngoài nguyên nhân mạch máu.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây nhồi máu não là:
Bệnh tim có rung nhĩ.
Xơ vữa động mạch não.
Dị dạng mạch máu não.
Tăng huyết áp.
Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não TRỪ:
Dị dạng mạch máu não.
Tăng mỡ máu.
Tăng calci máu.
Rung nhĩ.
Dấu hiệu KHÔNG phải là dấu hiệu cảnh báo của đột quỵ não là:
Đột ngột tê yếu nửa người.
Đột ngột rối loạn giọng nói.
Đột ngột đau đầu dữ dội mà không có nguyên nhân từ trước.
Đột ngột xuất hiện cơn co giật.
Biểu hiện lâm sàng của người bệnh tai biến mạch máu não TRỪ:
Liệt nửa người cùng bên với bên tổn thương.
Rối loạn cơ tròn.
Liệt nửa người đối bên với bên tổn thương.
Nuốt nghẹn, nuốt khó.
Biến chứng hay gặp ở người bệnh tai biến mạch máu não có hôn mê là:
Nhiễm khuẩn hô hấp.
Tăng mỡ máu.
Tăng đường huyết.
Tăng Na máu.
Xét nghiệm cận lâm sàng có ý nghĩa nhất trong việc xác định vị trí và mức độ tổn thương của tai biến mạch máu não là:
Xét nghiệm dịch não tủy.
Chụp Xquang sọ não thẳng nghiêng.
Chụp cắt lớp vi tính sọ não.
Siêu âm Doppler động mạch cảnh.
Để duy trì áp lực tưới máu não cần kiểm soát huyết áp ở mức:
< 120/80mmHg.
140/90mmHg.
150/100mmHg.
160/100mmHg.
Các biện pháp dự phòng tai biến mạch máu não TRỪ:
Bỏ hút thuốc lá.
Tầm soát phát hiện và can thiệp sớm dị dạng mạch máu não.
Ăn nhiều dầu mỡ, phủ tạng động vật, da, bì trứng.
Kiểm soát tốt rối loạn nhịp tim dạng rung nhĩ.
Bệnh nhân hôn mê độ II theo thang điểm Glassgow là:
12-13 điểm.
9-11 điểm.
5-8 điểm.
1-4 điểm.
Thời gian cơn thiếu máu não thoáng qua điển hình kéo dài:
1-10 phút.
5-15 phút.
10-20 phút.
15-25 phút.
Biện pháp chống phù não ở người bệnh tai biến mạch máu não, TRỪ:
Nằm đầu cao 30 độ.
Khai thông đường hô hấp tăng thông khí.
Dùng thuốc hạ huyết áp nhanh.
Truyền tĩnh mạch Manitol 20%.
Bệnh lý tim mạch KHÔNG phải là nguyên nhân gây tai biến mạch máu não là:
Bệnh tim có rung nhĩ.
Hẹp van hai lá.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn.
Suy tim.
Yếu tố KHÔNG gây nặng thêm nhồi máu não trong 3 ngày đầu:
Nhồi máu não lan rộng.
Xuất huyết não thứ phát.
Phù não.
Loét ép.
Điều trị tốt nhất đối với người bệnh tai biến mạch máu não là:
Sử dụng thuốc huyết áp càng sớm càng tốt.
Sử dụng các thuốc hạ huyết áp nhanh.
Sử dụng thuốc tiêu sợi huyết nếu bệnh nhân nhồi máu não trong giai đoạn sớm <3 giờ.
Sử dụng thuốc chống đông.
Yếu tố có thể khởi phát cơn hen phế quản:
Dị ứng.
Nhiễm khuẩn.
Sang chấn tinh thần.
Dị ứng, vật lý, nhiễm khuẩn, sang chấn tinh thần.
Theo mức độ nặng nhẹ, hen phế quản được phân thành:
2 mức.
3 mức.
4 mức.
5 mức.
Trong cơn hen phế quản, khạc nhiều đờm xuất hiện trong giai đoạn:
Giai đoạn khởi phát.
Giai đoạn lên cơn.
Giai đoạn lui cơn.
Giai đoạn giữa các cơn.
Mục tiêu điều trị cho người bệnh hen phế quản là:
Giảm tối đa số cơn hen.
Người bệnh khạc được nhiều đờm.
Người bệnh ngủ khá lên.
Người bệnh yên tâm điều trị.
Tư thế giảm khó thở cho người bệnh hen phế quản cấp tính:
Nằm đầu cao.
Nằm đầu bằng.
Nằm đầu thấp.
Nằm nghiêng từng bên.
Biện pháp giúp làm sạch dịch tiết ở phế quản là:
Ăn uống đầy đủ.
Uống nhiều nước và vỗ rung lồng ngực.
Nghỉ ngơi hợp lý.
Hạn chế uống nước.
Tính chất đặc trưng của khó thở trong hen phế quản là:
Khó thở nhanh, cả khi hít vào và thở ra.
Khó thở nhanh, chủ yếu ở thì hít vào.
Khó thở chậm, chủ yếu ở thì thở ra.
Khó thở chậm, cả khi hít vào và thở ra.
Khi sử dụng thuốc cho người bệnh hen phế quản, điều dưỡng cần chú ý:
Thời điểm dùng thuốc.
Đường dùng thuốc.
Liều lượng thuốc.
Cơ địa dị ứng của người bệnh.
Nguyên nhân chủ yếu của viêm phế quản cấp là:
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Kí sinh trùng.
Viêm phế quản mạn tính thời gian gây ho và khạc đờm liên tục trong năm là:
1 tháng.
2 tháng.
3 tháng.
4 tháng.
Khám phổi ở người bệnh viêm phế quản mạn tính có thể nghe thấy:
Ran rít.
Ran ngáy.
Ran nổ.
Ran rít, ran ngáy và ran ẩm.
Lượng đờm ho khạc của người bệnh viêm phế quản mạn tính mỗi ngày là:
100 ml.
200 ml.
300 ml.
400ml.
Biến chứng KHÔNG phải của bệnh viêm phế quản mạn tính:
Giãn phế nang.
Suy hô hấp cấp.
Phù phổi cấp.
Suy tim phải.
Xét nghiệm KHÔNG hỗ trợ cho chẩn đoán bệnh viêm phế quản mạn tính là:
Chụp Xquang phổi.
Xét nghiệm đờm.
Thăm dò chức năng hô hấp.
Cấy máu.
Biến chứng cuối cùng của viêm phế quản mạn tính là:
Suy hô hấp cấp.
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp.
Khí phế thũng.
Suy tim phải.
Triệu chứng lâm sàng điển hình của hen phế quản là:
Hắt hơi sổ mũi.
Khó thở thì thở ra.
Ran ẩm ở phổi.
Ho khạc nhiều đờm.
Biến chứng mạn tính của bệnh hen phế quản là:
Nhiễm khuẩn phế quản, phổi.
Rối loạn huyết động.
Suy hô hấp nặng.
Khí phế thũng.
Biện pháp dự phòng tái phát tốt nhất đối với người bệnh hen phế quản là:
Thực hiện lối sống lành mạnh.
Tránh, loại bỏ các yếu tố có thể khởi phát cơn hen.
Sử dụng thuốc theo đơn của bác sỹ.
Khám sức khỏe định kỳ.
Biện pháp giúp người bệnh hen phế quản phục hồi chức năng hô hấp TRỪ:
Hướng dẫn người bệnh tập thở sâu.
Hướng dẫn người bệnh tránh môi trường ô nhiễm.
Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc đúng.
Hướng dẫn người bệnh tiêm phòng vaccin cúm.
Biện pháp ưu tiên sử dụng cho người bệnh trong cơn hen phế quản cấp là:
Đặt người bệnh ở tư thế dễ thở.
Cho người bệnh thở oxy.
Hút đờm cho người bệnh.
Dùng thuốc giãn phế quản.
Cơ hô hấp chính của cơ thể là:
Liên sườn trong.
Hoành cách.
Ức đòn chũm.
Liên sườn ngoài.
Chỉ định đúng thuốc Salbutamol dạng xịt là:
Trước khi ăn.
Sau khi ăn.
Khi lên cơn khó thở.
Hàng ngày.
Sử dụng thở Oxy cho người bệnh hen phế quản có khí phế thũng cần:
Theo dõi mức độ khó thở của người bệnh.
Theo dõi mạch và huyết áp của người bệnh.
Theo dõi tác dụng phụ của các thuốc đang sử dụng.
Đảm bảo lượng ô-xy thở của người bệnh ở mức 1- 2 lít/phút.
Viêm phế quản mạn thường gặp ở độ tuổi:
Dậy thì.
Trưởng thành.
> 40 tuổi.
> 70 tuổi.
Đờm trong viêm phế quản mạn tính có đặc điểm:
Đờm có màu rỉ sắt.
Đờm có lẫn máu.
Đờm bã đậu.
Đờm nhày, trong, dính.
Đợt tái phát viêm phế quản mạn hay xảy ra vào thời điểm:
Mùa xuân.
Mùa hè.
Mùa thu.
Mùa đông.
Thời gian ho và khạc đờm của người bệnh viêm phế quản mạn tính kéo dài:
1 tuần.
2 tuần.
3 tuần.
4 tuần.
Các biện pháp điều trị viêm phế quản mạn tính TRỪ:
Dẫn lưu tư thế kết hợp vỗ rung lồng ngực.
Thuốc giãn phế quản khi có dấu hiệu co thắt phế quản.
Kháng sinh là chỉ định bắt buộc.
Sử dụng corticoid chống phù nề.
Biện pháp giúp làm sạch đường thở cho người bệnh viêm phế quản mạn tính là:
Vỗ rung lồng ngực.
Thở oxy.
Tư thế đầu cao.
Tập thở bụng.
Nguyên nhân KHÔNG gây bệnh viêm phế quản mạn tính:
Hút thuốc lá, thuốc lào.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp tái diễn.
Môi trường làm việc có nhiều khói bụi.
Nhiễm vi rút đường hô hấp.
Viêm phế quản mạn tính có thể dẫn đến tình trạng bệnh lý:
Phù phổi cấp.
Tràn dịch màng phổi.
Tăng áp động mạch phổi.
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Dấu hiệu lâm sàng gợi ý người bệnh bị viêm phế quản mạn:
Đau ngực từng cơn.
Khó thở khi gắng sức.
Ho ra máu.
Ho và khạc đờm kéo dài.
Các biện pháp KHÔNG giúp cải thiện thông khí cho người bệnh viêm phế quản mạn là:
Để người bệnh nằm nghỉ ở tư thế đầu cao.
Thực hiện động tác thở sâu.
Dặn người bệnh tránh các hoạt động gắng sức.
Dùng thuốc giãn phế quản.
Định nghĩa viêm phổi là:
Do mắc phải cộng đồng hoặc ở bệnh viện.
Viêm tổ chức phế nang, ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận cùng, tổ chức kẽ.
Có 2 thể khu trú và lan tỏa.
Do vi khuẩn, virus, nấm, lao.
Nguyên nhân gây viêm phổi là:
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Vi khuẩn, virus, kí sinh trùng.
Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi gặp ở ngưởi già là:
Sốt 39- 40 độ.
Sốt đột ngột.
Đau ngực dữ dội.
Ho khan có thể ho đờm kèm máu.
Hội chứng đông đặc KHÔNG bao gồm triệu chứng:
Rung thanh tăng.
Rì rào phế nang tăng.
Gõ đục.
Tiếng thổi ống.
Xét nghiệm có giá trị nhất để chẩn đoán nguyên nhân gây viêm phổi là:
Công thức máu.
Nuôi cấy đờm.
Chụp Xquang ngực thẳng.
Siêu âm màng phổi.
Biến chứng không phải của bệnh viêm phổi là:
Xẹp phổi.
Áp xe phổi.
Sốc nhiễm khuẩn.
Suy tim.
Dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh viêm phổi là:
Công thức máu.
Chụp Xquang ngực thẳng.
Xét nghiệm đờm.
Đo chức năng hô hấp.
Người bệnh viêm phổi có suy hô hấp việc cần làm ngay cho người bệnh là:
Cho người bệnh thở Oxy.
Xét nghiệm công thức máu.
Chụp X quang ngực thẳng.
Xét nghiệm nuôi cấy đờm và làm kháng sinh đồ.
Định nghĩa áp xe phổi là:
Là có ổ mủ trong nhu mô phổi.
Chỉ có một ổ mủ trong nhu mô phổi.
Là có ổ mủ trong nhu mô phổi và phế quản.
Vi khuẩn lao gây ổ mủ trong nhu mô phổi.
Nguyên nhân gây bệnh áp xe phổi là:
Vi khuẩn.
Virus.
Nấm.
Vi khuẩn, virus, ký sinh trùng.
Các đường vào của vi khuẩn gây áp xe phổi TRỪ:
Đường máu.
Đường kế cận.
Đường phế quản.
Đường tiêu hóa.
Yếu tố nguy cơ KHÔNG gây nên bệnh áp xe phổi là:
Đái tháo đường.
Suy giảm miễn dịch.
Đặt catheter tĩnh mạch trung tâm dài ngày.
Sống trong môi trường ô nhiễm khói bụi.
Triệu chứng lâm sàng điển hình khi khám thực thể người bệnh áp xe phổi là:
Hội chứng đông đặc.
Phổi có rals ẩm, rals rít.
Tiếng thổi hang.
Hội chứng 3 giảm.
Dấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất để tìm nguyên nhân gây bệnh áp xe phổi là:
Chụp Xquang ngực thẳng.
Xét nghiệm công thức máu.
Nuôi cấy đờm.
Đo chức năng hô hấp.
Điều trị nội khoa tốt nhất cho người bệnh áp xe phổi là:
Kháng sinh theo kháng sinh đồ.
Bù dịch điện giải.
Hạ sốt.
Giảm ho.
Chọn đáp án SAI: Trong bệnh áp xe phổi dẫn lưu ổ áp xe bằng cách:
Dẫn lưu tư thế.
Dẫn lưu ổ áp xe qua nội soi phế quản.
Dấn lưu qua thành bụng.
Dẫn lưu qua thành ngực.
Yếu tố nguy cơ gây giảm sức đề kháng là:
Nghiện rượu.
Hút thuốc lá.
Nằm bất động.
Ăn qua sonde dạ dày.
Yếu tố nguy cơ gây giảm khả năng bảo vệ của đường thở là:
Bệnh lý tắc nghẽn phế quản làm tăng tiết dịch nhày quá mức.
Nghiện rượu.
Viêm đường hô hấp trên.
Suy giảm miễn dịch.
Triệu chứng của bệnh viêm phổi thể lan tỏa là:
Hội chứng đông đặc.
Triệu chứng lâm sàng rầm rộ.
Nghe phổi có tiếng rals ẩm, rals nổ.
Xquang phổi thấy có đám mờ hình tam giác.
Sử dụng kháng sinh điều trị người bệnh viêm phổi tốt nhất dựa vào:
Kháng sinh đồ.
Xquang phổi.
Xét nghiệm công thức máu.
Triệu chứng sốt.
Kháng sinh được ưu tiên sử dụng điều trị viêm phổi do phế cầu là:
Cephalosorin thế hệ 3.
Streptomycin.
Quinolon.
Metronidazol.
Yếu tố nguy cơ gây áp xe phổi là:
Bệnh phổi mạn tính.
Đái tháo đường.
Nghiện rượu.
Bệnh phổi mạn tính, đái tháo đường, nghiện rượu, hút thuốc lá.
Triệu chứng lâm sàng điển hình của áp xe phổi là:
Sốt 39-40 độ, rét run, môi khô lưỡi bẩn.
Sốt nhẹ hoặc không sốt.
Ho khan, không có đờm.
Toàn trạng tỉnh táo, bình thường.
Triệu chứng lâm sàng áp xe phổi giai đoạn ộc mủ là:
Sốt cao liên tục.
Ho đờm lẫn máu và mủ.
Đau ngực ít, khó thở nhẹ thì thở ra.
Khám phổi không thấy rals.
Khám người bệnh áp xe phổi giai đoạn đầu có triệu chứng:
Sốt nhẹ hoặc không sốt.
Ho có mủ lẫn máu.
Xquang có hình ảnh đám mờ hình tam giác.
Hội chứng đông đặc và tiếng thổi hang.
Hình ảnh Xquang của người bệnh áp xe phổi giai đoạn sau ộc mủ là:
Đám mờ đậm độ đồng nhất hình tam giác.
Mức nước mức hơi.
Nốt mờ nhiều ở đỉnh phổi.
Nốt mờ rải rác hai trường phổi.
Đấu hiệu cận lâm sàng có giá trị nhất chẩn đoán xác định bệnh áp xe phổi là:
Chụp Xquang ngực thẳng.
Xét nghiệm công thức máu.
Xét nghiệm đờm nuôi cấy phân lập vi khuẩn.
Đo chức năng hô hấp.
Chỉ định điều trị ngoại khoa người bệnh áp xe phổi khi:
Ổ áp xe to > 10 cm.
Điều trị nội khoa tích cực 3 tháng không có kết quả.
Người bệnh già yếu .
Không có kháng sinh đồ.
Xác định nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi dựa vào:
Mầu sắc dịch màng phổi.
Triệu chứng lâm sàng.
Nuôi cấy dịch màng phổi.
Triệu chứng lâm sàng, Xquang ngực thẳng, nuôi cấy dịch màn phổi.
