wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀO CHẾ 124-247

Total questions: 123

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.
Câu 125. Có thể dùng dầu thực vật làm dung môi pha chế thuốc tiêm truyền.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
2.
Câu 126. Dùng Natri salicylat sẽ làm tăng độ tan của Cafein trong nước.
a)
A. Đúng .
b)
B. Sai
3.
Câu 127. Giai đoạn quyết định độ mịn và sự phân tán của dược chất trong hỗn dịch thuốc là
a)
A. Nghiền khô.
b)
B. Nghiền ướt.
c)
C. Thêm từ từ chất dẫn.
d)
D. Đóng chai.
4.
Câu 128. Khi nồng độ tướng phân tán từ 0,2 - 2%, muốn ổn định nhũ tương thì phải cho thêm
a)
A. Chất nhũ hóa.
b)
B. Chất làm tăng độ nhớt.
c)
C. Chất bảo quản.
d)
D. Chất gây phân tán
5.
Câu 129. Dung dịch tiêm truyền có dược chất acid amin là:
a)
A. Natriclorid 0,9%.
b)
B. Natrihydrocarbonat 1,4%.
c)
C. Dextran.
d)
D. Alvesin.
6.
Câu 130. Phương pháp Tyndall khử khuẩn ở nhiệt độ:
a)
A. 30-800 (C).
b)
B. 40-800 (C).
c)
C. 50-800 (C).
d)
D. 60-800 (C).
7.
Câu131. Potio điều chế với dược liệu gỗ, thân, rễ thì tỉ lệ dược liệu để sắc hoặc hãm lấy dịch chiết là:
a)
A. 1%.
b)
B. 2%.
c)
C. 3%.
d)
D. 4%
8.
Câu 132. Dược chất cần độ mịn cao phải nghiền tán bằng dụng cụ:
a)
A. Cối chày bằng kim loại.
b)
B. Cối chày sứ.
c)
C. Cối chày thuỷ tinh.
d)
D.Cối chày mã não.
9.
Câu 133. Các thuốc tiêm dầu thường không đặt vấn đề về độ đẳng trương.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C.. D..
d)
C.. D..
10.
Câu 134. Điều chế dung dịch thuốc bằng phương pháp nghiền, nên dùng:
a)
A. Cối chày nông.
b)
B. Cối chày sâu.
c)
C. Cối chày sứ.
d)
D. Cối chày đá.
11.
Câu 135. Phương pháp điều chế thuốc nhũ dịch dầu thầu dầu là:
a)
A. Phương pháp keo khô.
b)
B. Phương pháp keo ướt.
c)
C. Phương pháp dùng dung môi chung.
d)
D. Phương pháp phân tán.
12.
Câu 136. Độ pH trung bình của nước mắt khoảng:
a)
A. 7,1.
b)
B. 7,2.
c)
C. 7,3.
d)
D. 7,4.
13.
Câu 137.Chất bảo quản dùng trong thuốc nhỏ mắt kẽm sulfat 0,5% là:
a)
A. Veryl
b)
B. Nipazol.
c)
C. Mai hoa băng phiến.
d)
D. Long não.
14.
Câu 138. Potio khó bảo quản nên chỉ điều chế với lượng đủ dùng trong:
a)
A. 1 - 2 ngày,
b)
B. 2 - 3 ngày.
c)
C. 3 - 4 ngày.
d)
D. 4 - 5 ngày.
15.
Câu 139.Công thức chuyển đổi từ độ Baume sang tỉ trọng của chất lỏng nhẹ hơn nước
a)
A. d = 145/145-n.
b)
B. d = 145/135+n.
c)
C. d=145/145 + n.
d)
D. d=145/135-n.
16.
Câu 140. Thuốc tiêm dạng bột có khối lượng trên 0,5g thì giới hạn chênh lệch khối lượng là
a)
A. ± 5%.
b)
B. ± 7%.
c)
C. ±10%.
d)
D.± 15%.
17.
Câu 141. Nồng độ đường saccarose trong siro thuốc thường là:
a)
A. 54%.
b)
B. 54%-64%.
c)
C. 46-64%.
d)
D. 66%.
18.
Câu 142. Kỹ thuật làm khô do sự thăng hoa nước đá của các dung dịch, mô động thực vật đã được đông lạnh trước, gọi là:
a)
A. Tan chảy.
b)
B. Nóng chảy.
c)
C.Đông khô.
d)
D. Đông rắn.
19.
Câu 143. Trong cơ chế sàng, kích thước lỗ xốp của vật liệu lọc sẽ giữ lại các tiểu phân có kích thước:
a)
A. Nhỏ hơn.
b)
B. Lớn hơn.
c)
C. Nhỏ hơn hay bằng.
d)
D. Lớn hơn hay bằng.
20.
Câu 144. Gôm Arabic là chất nhũ hóa :
a)
A. Thân Dầu nên tạo nhũ tương kiểu N/D.
b)
B. Thân Dầu nên tạo nhũ tương kiểu D/N.
c)
C. Thân Nước nên tạo nhũ tương kiểu N/
d)
D. Thân Nước nên tạo nhũ tương kiểu D/N.
21.
Câu 145. Đường saccarose bão hòa trong siro đơn với tỉ lệ là:
a)
A. 68%.
b)
B. 65,8%.
c)
C. 64,6%.
d)

D.66,6%

22.
Câu 146.Để loại tạp chất hữu cơ trong nước, thường dùng:
a)
A. Thuốc đỏ.
b)
B. Thuốc tím.
c)
C. Cloramin.
d)
D. Formol.
23.
Câu 147. Thể tích thuốc tiêm đơn liều ghi trên nhãn là 2ml, vậy thể tích thật có trong thuốc tiêm là:
a)
A. 2,0-2,3ml.
b)
B. 2,0-2,2 ml.
c)
C. 1,8-2,2 ml.
d)
D. 2,0 – 2,1ml
24.
Câu 148. Nhũ tương kiểu Nước / Dầu thường tạo ra nhờ chất nhũ hóa thân dầu như:
a)
A. Gôm arabic.
b)
B. Gelatin.
c)
C. Thạch.
d)
D. Lanolin.
25.
Câu 142. Muốn thuốc tiêm Novocain không bị oxy hóa thì phải pha chế trong điều kiện vô khuẩn.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
26.
Câu 150. Để khử khuẩn phòng pha chế, có thể dùng tia cực tím có bước sóng:
a)
A. Nhỏ hơn 253,7 nm.
b)
B. Từ 253,7 – 281 nm.
c)
C. Lớn hơn 281 nm.
d)
D. Nào cũng được.
27.
Câu 151. Các loại cân có nhiều loại với kiểu dáng khác nhau nhưng đều phải dựa trên nguyên tác:
a)
A. Thăng bằng.
b)
B. So sánh.
c)
C. Đòn bẩy.
d)
D. Tương đương.
28.
Câu 152. Chất dẫn, dung môi trong potio có thể là nước sắc của dược liệu.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
29.
Câu 153. Dược điển Việt Nam do Hội đồng Dược điển Việt Nam xây dựng.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
30.
Câu 154. Phương pháp pha chế thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% là:
a)
A. Hòa tan thường.
b)
B. Hòa tan nóng.
c)
C. Hòa tan từ trên xuống.
d)
D. Hòa tan trung gian.
31.
Câu 155. Điều chế dung dịch Acid boric 3% có thể dùng phương pháp hoà tan:
a)
A. Hòa tan nóng.
b)
B. Ngâm treo.
c)
C. Hai chất phản ứng với nhau.
d)
D. Hòa tan nhờ chất trung gian.
32.
Câu 186.Độ cồn là số mililit ethanol có trong 100ml dung dịch cồn.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai
c)
C..
d)
D..
33.
Câu 157. Để nghiền trộn thuốc mỡ, người ta thường dùng:
a)
A. Cối sâu .
b)
B. Cối nông
c)
C. Cối kim loại .
d)
D. Cối mã não.
34.
Câu 158. Cân có tính đúng là cân vẫn dao động thăng bằng nếu ta:
a)
A. Xê dịch vị trí các quả cân trên đĩa cân.
b)
B. Thêm hoặc bớt đi một lượng nhỏ.
c)
C. Hoán vị hai quả cân cho nhau.
d)
D. Cho thêm vật gia trọng.
35.
Câu 159. Phương pháp ngâm dùng cho dược chất khó tan trong dung môi và bền với nhiệt độ.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
36.
Câu 160. Phương pháp Tyndall khử khuẩn ở nhiệt độ 60 – 800 (C), làm như vậy 2-5 lần, mỗi lần cách nhau:
a)
A. 12 giờ.
b)
B. 24 giờ.
c)
C. 48 giờ.
d)
D. 72 giờ.
37.
Câu 161. Trong bảng cỡ rây (kim loại), cỡ rây nhỏ nhất được đánh số:
a)
A. 95.
b)
B. 75.
c)
C. 45.
d)
D. 25.
38.
Câu 162. So với các dạng thuốc rắn, dung dịch thuốc thường cho tác dụng:
a)
A. Nhanh hơn.
b)
B. Chậm hơn.
c)
C. Bằng nhau.
d)
D. Tương đương nhau.
39.
Câu 163. Thể tích thuốc tiêm Atropyl sulfat ghi trên nhãn là 2ml, vậy thể tích thuốc có thực trong ống tiêm là:
a)
A. 2,1ml.
b)
B. 2,2ml.
c)
C. 2,3ml.
d)
D. 2,4ml.
40.
Câu 164. Ngoài chất phụ, trong thuốc tiêm còn có thể có thêm:
a)
A. Chất kéo dài tác dụng, chất giảm đau.
b)
B. Chất giảm đau, chất gây co mạch.
c)
C. Chất gây co mạch, chất kéo dài tác dụng.
d)
D. Chất kéo dài tác dụng, chất giảm đau, chất gây co mạch.
41.
Câu 165. Một số kháng sinh thường được điều chế dưới dạng hỗn dịch bằng phương pháp:
a)
A. Phân tán.
b)
B. Ngưng kết do thay đổi dung môi.
c)
C. Ngưng kết do phản ứng hóa học.
d)
D. Điều chế thành bột, cốm để chế thành hỗn dịch.
42.
Câu 166. Khi tiến hành cân, phải dùng các qua cân theo:
a)
A. Thứ tự từ nhỏ đến lớn.
b)
B. Thứ tự từ lớn đến nhỏ.
c)
C. Thứ tự trong hộp quả cân.
d)
D. Thứ tự nào cũng được.
43.
Câu 167. Sức dạy của chất lỏng phụ thuộc vào tỷ trọng của nó, là nguyên lý của phương pháp xác định tỷ trọng khi dùng:
a)
A. Tỷ trọng kế.
b)
B. Lọ Picnomet.
c)
C. Cân thủy tĩnh.
d)
D. Phù kế Baume.
44.
Câu 168. Để lấy 2,7ml Acid HCl 0,1N, ta sẽ dùng dụng cụ là:
a)
A. Ống hút chính xác dụng tích 5ml.
b)
B. Ống hút khắc vạch dung tích 5ml.
c)
C. Ống đong dung tích 5ml.
d)
D. Ông đong hoặc ống hút khắc vạch 5ml.
45.
Câu 162. Nhiệt độ và thời gian dùng trong nồi áp suất cao thường là 1000C / 15 – 20 phút.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
46.
Câu 170. Không cần dùng thêm chất nhũ hóa khi nồng độ tướng phân tán nhỏ hơn:
a)
A. 0,02%.
b)
B. 0,2%.
c)
C. 2%.
d)
D. 20%.
47.
Câu 171. Để kéo dài tác dụng của Insulin, người ta cho thêm vào thuốc tiêm chất sau:
a)
A. Kẽm.
b)
B. Protamin kẽm.
c)
C. Procain.
d)
D. Acid Tanic.
48.
Câu 172. Khi hỗn hòa Ethanol và nước, sẽ xảy ra hiện tượng:
a)
A. Co thể tích và thu nhiệt.
b)
B. Nở thể tích và tỏa nhiệt.
c)
C. Nở thể tích và thu nhiệt.
d)
D. Co thể tích và tỏa nhiệt.
49.
Câu 173. Việc chọn dụng cụ nghiền tán, rây, trộn đều thích hợp tuỳ theo dược chất, yêu cầu mức độ cần:
a)
A. Chia nhỏ.
b)
B. Phân tán.
c)
C. Cách ly.
d)
D. Hoà tan.
50.
Câu 174. Để hoà tan được chất ở nhiệt độ cao, có thể dùng:
a)
A. Cối chảy.
b)
B. Cốc có chân.
c)
C. Bình cầu.
d)
D. Bình ngắm kiệt.
51.
Câu 175. Kích thước hạt trong thuốc tiêm nhũ tương đa số vào khoảng:
a)
A. 0,1-1 μm.
b)
B. 1-2 μm.
c)
C. 01-5 μm./
d)
D. 1-100 μm.
52.
Câu 176. Nhũ tương kiểu Dầu / Nước là khi:
a)
A. Dầu là tướng ngoại.
b)
B. Dầu là tướng nội.
c)
C. Dầu là môi trường phân tán.
d)
D. Dầu là pha liên tục.
53.
Câu 177. Kích thước dược chất rắn trong thuốc nhỏ mắt (dạng hỗn dịch) không được lớn hơn:
a)
A. 25 micromet. /
b)
B. 60 micromet.
c)
C. 70 micromet.
d)
D. 80 micromet.
54.
Câu 178. Điều chế siro thuốc khi dược chất là dịch ép qua thì làm như sau:
a)
A. Cân lượng dịch ép quả rồi thêm đường theo tỉ lệ siro đơn chế nguội.
b)
B. Đo tỉ trọng dịch ép qua rồi thêm đường theo bảng.
c)
C. Trộn dịch ép qua vào siro đơn.
d)
D. Đo thể tích dịch ép qua rồi thêm đường theo bảng.
55.
Câu 179. Trong công thức của Potio nhũ dịch, để làm chất nhũ hóa nên dùng chất sau:
a)
A. Thạch.
b)
B. Gelatin.
c)
C. Tinh bột.
d)
D. Arabic.
56.
Câu 180. Sau khi hỗn hòa với nước, thể tích cồn thường:
a)
A. Không thay đổi.
b)
B. Nhỏ hơn so với trước.
c)
C. Lớn hơn so với trước.
d)
D. Có thể lớn hơn hay nhỏ hơn.
57.
Câu 181. Khi độ cồn biểu kiến nhỏ hơn 56 độ thì phải tra bảng Gaylussac để chuyển thành đô cồn thực.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai
c)
C..
d)
D..
58.
Câu 182. Dung dịch, Potio, siro là những dạng thuốc thuộc hệ phân tán:
a)
A. Đồng thể.
b)
B. Dị thể.
c)
C. Keo.
d)
D. Cơ học.
59.
Câu 183. Phương pháp hòa tan thường áp dụng cho dược liệu với dung môi nước là:
a)
A. Ngâm.
b)
B. Ngầm kiệt.
c)
C. Hầm, hãm, sắc.
d)
D. Ngâm,ngấm kiệt, hầm, hãm, sắc.
60.
Câu 184. Dung dịch để uống có thể tích ghi trên nhãn là 5,0ml, vậy thể tích thực của thuốc này là:
a)
A. 4,5-5,5 ml.
b)
B. 4,7-5,3 ml.
c)
C. 5,0-5,3 ml.
d)
D. 5,0-5,5 ml.
61.
Câu 185. Tỷ trọng của chất lỏng có thể thay đổi tùy theo:
a)
A. Nhiệt độ.
b)
B. Độ ẩm.
c)
C. Thể tích.
d)
D. Khối lượng.
62.
Câu 186. Chất làm ngọt trong Potio thuốc có thể là Glycerin.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
63.
Câu 187. Với được chất là Iod thì cần phải nghiền tán bằng dụng cụ là:
a)
A. Cối chày bằng kim loại.
b)
B. Cối chày sứ.
c)
C. Cối chày thuỷ tinh.
d)
D. Cối chày mã não.
64.
Câu 188. Cân có hai cánh tay đòn không bằng nhau là:
a)
A. Cân quang.
b)
B. Cân đĩa.
c)
C. Cân đồng hồ.
d)
D. Cân phân tích.
65.
Câu 189. Người ta thường điều chế hỗn dịch Natri borat Glycerin bằng phương pháp:
a)
A. Phân tán.
b)
B. Ngưng kết do thay đổi dung môi.
c)
C. Ngưng kết do phản ứng hóa học.
d)
D. Điều chế thành bột, cốm để chế thành hỗn dịch.
66.
Câu 190. Các phương pháp tiệt trùng có thể dùng đối với thuốc tiêm sau khi đóng ống là:
a)
A. Luộc sôi, hấp.
b)
B. Hấp, sấy.
c)
C. Luộc sôi, sấy.
d)
D. Luộc sôi, hấp, sấy.
67.
Câu 191. Loại tạp chất vô cơ trong nước chủ yếu là loại ion Ca2+ và Na+.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
68.
Câu 192. Khi cho muối NaCl vào nước sẽ làm nhiệt độ sôi tăng lên đến
a)
A. 1030 (C).
b)
B. 1050 (C).
c)
C.1080 (C).
d)
D. 1090 (C).
69.

Câu 193. Trong qui trình pha chế thuốc tiêm dạng hỗn dịch có công đoạn lọc để kiểm soát độ mịn:

a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
70.
Câu 194. Điều chế hỗn dịch bằng phương pháp ngưng kết là do phản ứng hóa học hay do:
a)
A. Thay đổi dung dịch.
b)
B. Thay đổi dược chất.
c)
C. Thay đổi chất dẫn.
d)
D. Thay đổi dung môi.
71.
Câu 195. Lượng phèn chua hay nhôm sulfat dùng để loại tạp chất bay hơi cho 1 lít nước là:
a)
A. 0,4g.
b)
B.0,5g.
c)
C. 0,6g.
d)
D. 0,7g.
72.
Câu 196. Độ trong là tiêu chuẩn bắt buộc của các loại thuốc tiêm dạng nước hay dầu.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
73.
Câu 197. Hỗn dịch là dạng thuốc chứa dược chất rắn có kích thước ≥ 0,lum.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
74.
Câu 198. Trong điều chế hỗn dịch thuốc có thể lọc để đạt yêu cầu về độ trong.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
75.
Câu 199. Siro Broma được điều chế bằng phương pháp:
a)
A. Nóng.
b)
B. Nguội.
c)
C. Hoà tan đường vào dung dịch thuốc.
d)
D. Trộn dung dịch dược chất với siro đơn.
76.
Câu 200. Nhũ tương dễ hình thành và có độ ổn định cao khi:
a)
A. Sức căng bề mặt của 2 tướng lỏng càng lớn.
b)
B. Nồng độ tướng phân tán càng cao.
c)
C. Độ nhớt môi trường phân tán càng nhỏ.
d)
D. Kích thước tiểu phân phân tán càng nhỏ.
77.
Câu 201. Với phương pháp cân kép thì:
a)
A. Phải thăng băng cân trước khi cân.
b)
B. Không cần thiết phải thăng bằng cân trước khi cân.
c)
C. Có thể thăng bằng cân trước khi cân.
d)
D. Nên thăng băng cân trước khi cân.
78.
Câu 202. Các tiểu phân có kích thước lớn hơn kích thước lỗ xốp của vật liệu lọc sẽ bị giữ lại trong cơ chế:
a)
A. Sàng.
b)
B. Hấp phụ.
c)
C. Ly tâm.
d)
D. Phân chia.
79.
Câu 203. Tiệt khuẩn DD tiêm truyền Natri hydrocarbonat 1,4%, phải sắp xếp chai ở tư thế:
a)
A. Thẳng đứng.
b)
B. Nằm ngang.
c)
C. Lộn ngược.
d)
D. Nằm xéo.
80.
Câu 204. Thường làm tăng độ nhớt của nhũ tương là đặc tính của nhóm chất nhũ hóa:
a)
A. Diện hoạt.
b)
B. Keo thân nước phân tử lớn.
c)
C. Loại rắn dưới dạng hạt nhỏ.
d)
D. Diện hoạt, keo thân nước phân tử lớn và loại rắn dưới dạng hạt nhỏ.
81.
Câu 205. Dung dịch có áp suất thẩm thấu tương đương với áp suất thẩm thấu của máu gọi là:
a)
A. Dung dịch nhược trương.
b)
B. Dung dịch đẳng trương.
c)
C. Dung dịch ưu trương.
d)
D. Dung dịch tương đương.
82.
Câu 206. Để dễ tán mịn Terpin hydrat thì nên dùng ít:
a)
A. Muối.
b)
B. Dầu.
c)
C. Nước cất.
d)
D. Đường.
83.
Câu 207. Nhóm dung dịch ưu trương bao gồm các dung dịch sau:
a)
A. Natriclorid 10%, Glucose 30%.
b)
B. Natrihydrocarbonat 1,4%, Glucose 5%.
c)
C. Lactac ringer, Dextran.
d)
D. Moriamin, Acid Glutamic 1%
84.
Câu 208. Chất giúp 2 chất lỏng không đồng tan trộn lẫn với nhau được gọi là :
a)

A. Chất gây thấm

b)
B. Chất nhũ hóa.
c)
C. Chất trung gian hòa tan.
d)
D. Chất gây phân tán.
85.
Câu 209. Để làm trong siro thuốc, có thể dùng:
a)
A. Bột giấy lọc.
b)
B. Lòng trắng trứng.
c)
C. Than hoạt.
d)
D. Tất cả đáp án đã nêu đều đúng.
86.
Câu 210. Dung dịch tiêm truyền có chứa các acid amin là:
a)
A. Natriclorid 0,9%.
b)
B. Natrihydrocarbonat 1,4%.
c)
C. Dextran.
d)
D.Alvesin.
87.
Câu 211. Trong điều chế dung dịch thuốc, lượng dung môi ban đầu cho vào để hòa tan được t chất so với thể tích thuốc muốn pha thường theo tỉ lệ:
a)
A. 1/2
b)
B. 1/3.
c)
C. 1/4.
d)
D. 4/5.
88.
Câu 212. Có thể dùng hỗn hợp dung môi Cồn – Glycerin để hoà tan:
a)
A. Atropin sulfat.
b)
B. Digitalin.
c)
C. Penicillin G.
d)
D. Hydrocortison acetat.
89.
Câu 213. Cân đạt tính nhạy là cân sau khi thăng bằng sẽ làm cho kim cân lệch đi một cách đáng kể nếu ta:
a)
A. Thêm vào lượng rất nhỏ.
b)
B. Lấy bớt ra lượng rất nhỏ.
c)
C. Thêm vào hoặc lấy bớt ra.
d)
D. Không thêm vào hoặc lấy bớt ra.
90.
Câu 214. Trong bào chế dung dịch thuốc với dược chất rắn, thường dùng nồng độ phần trăm:
a)
A. Khối lượng / khối lượng.
b)
B. Khối lượng/thể tích.
c)
C. Thể tích / thể tích.
d)
D. Thể tích / khối lượng.
91.
Câu 215. Sấy phun sương là phương pháp thường dùng để sấy những chất ở dạng:
a)
A. Bột.
b)
B. Cốm.
c)
C. Dược liệu.
d)
D. Dung dịch hay hỗn dịch.
92.
Câu 216. Để xác định tỷ trọng của chất rắn có khả năng nóng chảy, người ta thường dùng:
a)
A. Tỷ trọng kế.
b)
B. Phù kế Baume.
c)
C. Lọ Picnomet.
d)
D. Cân thủy tĩnh.
93.
Câu 217. Khi dùng các quả cân, phải đọc khối lượng của quả cân trước và sau khi cân ít nhất:
a)
A. 1 lần.
b)
B. 2 lần.
c)
C. 3 lần.
d)
D. Nhiều lần.
94.
Câu 218. Độ cồn là số mililit Ethanol nguyên chất có trong thể tích dung dịch cồn là:
a)
A. 1ml.
b)
B. 10ml.
c)
C. 100ml
d)
D. 1000ml.
95.
Câu 219. Thuốc tiêm nhũ tương có kích thước tiểu phân đa số nằm trong khoảng:
a)
A. 1-2 μm.
b)
B. 2-5 μm.
c)
C. 5-10 μm.
d)
D. 1-5 μm.
96.
Câu 220. Ngoài cấu trúc chủ yếu là dung dịch, siro thuốc cũng có thể có cấu trúc:
a)
A. Nhũ dịch.
b)
B. Nhũ tương.
c)
C. Hỗn dịch mịn.
d)
D. Hỗn dịch đục.
97.
Câu 221. Công thức điều chế siro đơn theo phương pháp chế nguội là: Đường saccarose ... và nước ...
a)
A. Đường saccarose 165g và nước cất 100ml.
b)
B. Đường saccarose 165g và nước cất vừa đủ 100ml.
c)
C. Đường saccarose 180g và nước cất 100ml.
d)
D. Đường saccarose 180g và nước cất vừa đủ 100ml.
98.
Câu 222.Các bộ phận chính của nồi cất nước có chu kỳ và cất nước liên tục giống nhau.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
99.
Câu 223. Kỹ thuật << Lọc trong >> chỉ áp dụng đối với thuốc nhỏ mắt dạng có cấu trúc:
a)
A. Nhũ tương
b)
B. Hỗn dịch.
c)
C. Dung dịch.
d)
D. Nhũ dịch
100.
Câu 224. Điều chế dung dịch bằng phương pháp hoà tan nóng nên dùng loại dụng cụ là:
a)
A. Ống đong.
b)
B. Cốc có mỏ.
c)
C. Cốc có chân.
d)
D. Bình định mức.
101.
Câu 225. Hỗn dịch mịn không cần phải lắc trước khi dùng.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
102.
Câu 226. Tiêu chuẩn “trong suốt” chỉ áp dụng đối với thuốc nhỏ mắt có cấu trúc:
a)
A. Dung dịch.
b)
B. Hỗn dịch.
c)
C. Nhũ tương.
d)
D. Hỗn dịch và nhũ tương.
103.
Câu 237. Chỉ định của thuốc tiêm Calci clorid 10% là:
a)
A. Phòng chống sản giật.
b)
B. Chống trụy tim mạch.
c)
C. Cầm máu.
d)
D. Gây tê.
104.
Câu 228. Thuốc tiêm truyền có thể được đưa vào cơ thể bằng bơm tiêm.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
105.
Câu 229. Potio chính tên thường phải lọc.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
106.
Câu 230. Luộc sôi cũng là một phương pháp khử khuẩn
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
107.
Câu 231. Nguyên tắc trộn đều trong thuốc bột là:
a)
A. Đẳng lượng, nhiều trước, ít sau, nặng trước, nhẹ sau.
b)
B. Đẳng lượng, ít trước, nhẹ trước, nặng sau, nhẹ sau.
c)
C. Như nhau, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau.
d)
D. Đồng lượng, ít sau, nhiều trước, nặng trước, nhẹ sau.
108.
Câu 232. Sử dụng phương pháp dùng dung môi chung có thể điều chế thuốc tiêm dạng:
a)
A. Bột.
b)
B. Dung dịch.
c)
C. Hỗn dịch.
d)
D. Nhũ tương.
109.
Câu 233.Nhũ tương lỏng dùng làm thuốc uống gọi là:
a)
A. Dung dịch.
b)
B. Dich treo.
c)
C. Hỗn dich.
d)
D. Nhũ dịch.
110.
Câu 234. Một muỗng cafe chứa được một lượng chất lỏng khoảng:
a)
A. 25ml.
b)
B. 15ml.
c)
C. 5ml.
d)
D. 0,5ml.
111.
Câu 235. Muống café cũng là một dụng cụ để đong đo chất lỏng.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
112.
Câu 236. Cuối nhãn của các nhũ tương thuốc phải có dòng chữ:
a)
A. Không dùng quá liều chỉ định.
b)
B. Thuốc pha chế theo đơn.
c)
C. Lắc trước khi dùng.
d)
D. Để xa tầm tay trẻ em.
113.
Câu 237. Cùng một loại dược chất, so với các dạng thuốc khác dạng thuốc tiêm được dung với liều lượng:
a)
A. Nhiều hơn.
b)
B. Ít hơn.
c)
C. Tương đương.
d)
D. Bằng nhau.
114.
Câu 238. Trong điều chế thuốc tiêm Cafein 25%, để làm tăng độ tan của Cafein trong nước người ta thường dùng:
a)
A. Natri borat.
b)
B. Natri citrat.
c)
C. Natri salicylat.
d)
D. Kali iodid.
115.
Câu 239. Dung dịch tiêm truyền để tái thăng bằng kiềm toan là dung dịch:
a)
A. Natriclorid 0,9%.
b)
B. Natrihydrocarbonat 1,4%.
c)
C. Glucose 5%.
d)
D. Lactac ringer.
116.
Câu 240. Độ cồn sau khi pha nếu lớn hơn độ cồn yêu cầu thì phải:
a)
A. Cho thêm cồn cao độ vào.
b)
B. Tiến hành pha chế lại từ đầu.
c)
C. Thêm nước cất vào để pha loãng.
d)
D. Tính toán lượng nước cất thêm vào để pha loãng.
117.
Câu 241. Giấy lọc để lọc siro thuốc, dầu thuốc thường có đường kính lỗ xốp:
a)
A. 1-1,5 μm.
b)
B. 3-7 μm.
c)
C. 2-5 μm.
d)
D. 10 μm.
118.
Câu 242. Để thuốc tiêm Novocain 1% không bị thủy phân, người ta có thể:
a)
A. Cho thêm vào acid hydroclorid.
b)
B. Cho thêm vào natri bisulfit.
c)
C. Pha chế trong phòng vô khuẩn.
d)
D. Đóng thuốc trong bầu khí nén trơ.
119.
Câu 243. Trong bảng cỡ rây (kim loại), cỡ rây lớn nhất được đánh số:
a)
A. 2000.
b)
B. 1400.
c)
C. 710.
d)
D. 355.
120.
Câu 244. Dung môi của dung dịch thuốc chỉ có thể là nước cất hay dầu thực vật.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
121.
Câu 245. Trong phương pháp cân kép Lomonoxop, bì luôn có khối lượng bằng với vật.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C..
d)
D..
122.
Câu 246. Acid, tanin, chất điện ly mạnh có thể làm hỏng chất nhũ hóa.
a)
A. Đúng.
b)
B. Sai.
c)
C.
d)
D.
123.
Câu 247. Lượng dung môi hòa tan càng lớn thì độ hòa tan của chất đó cũng càng lớn.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
c)
C.
d)
D.