Font size
WorksheetsĐề 7 ôn tập từ loại cô Thanh Hằng NTL
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Các từ được gạch chân trong đoạn thơ trên là:
danh từ
động từ
tính từ
từ đơn
Chỉ ra tính từ trong câu thành ngữ: Nhìn xa trông rộng.
Nhìn, xa
Xa, trông
Trông, rộng
Xa, rộng
Danh từ là những từ chỉ loại nào?
Chỉ đồ vật, con vật, cây cối, các hiện tượng tự nhiên
Chỉ hoạt động và trạng thái của người và con vật
Chỉ đặc điểm, tính chất của người và con vật, đồ vật, cây cối,...
Chỉ lời gọi, hỏi, đáp trong câu
Danh từ trong câu "Tiếng đàn bay ra vườn." là:
tiếng đàn
đàn, vườn
vườn
tiếng đàn, vườn
Tìm danh từ trong câu sau: "Con gà cục tác lá chanh".
con gà, lá chanh
lá
con gà, lá
lá chanh
Chỉ ra tính từ trong câu tục ngữ sau: Lá lành đùm lá rách.
Lá, lành
Lá, đùm
Lành, rách
Lá, rách
Đoạn thơ sau có mấy tính từ?
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là bé ngoan.
2 tính từ
3 tính từ
4 tính từ
5 tính từ
Dòng nào dưới đây bao gồm những tính từ miêu tả vẻ đẹp bên trong của con người:
Thùy mị, hiền hậu, dịu dàng, đằm thắm, nết na
Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lộng lẫy, thướt tha
Tươi đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ
Nết na, thướt tha, mĩ lệ, hiền dịu, thùy mị
Từ lững thững trong câu: Những chú trâu lững thững bước trên đường làng. thuộc loại từ nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Vừa là tính từ, vừa là động từ.
Từ được in đậm ở câu văn nào trong những câu văn dưới đây là tính từ?
Niềm vui lớn nhất của trẻ thơ là được cắp sách đến trường.
Bạn An vui mừng vì vừa nhận được kết quả thi học sinh giỏi.
Anh ấy đã kể cho tôi nghe một câu chuyện vui.
Tôi vui sướng reo lên khi được mẹ tặng quà.
Từ nhỏ trong câu văn nào dưới đây không phải là tính từ?
Đôi giày này nhỏ quá!
Cô Hoa có dáng người nhỏ nhắn.
Con nhớ nhỏ thuốc nhé!
Anh ấy sống rất nhỏ nhen và ích kỉ.
Bộ phận in đậm nào dưới đây là động từ?
Anh ấy đang suy nghĩ về bài toán.
Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.
Kết luận ấy thể hiện một sự chuẩn bị chắc chắn.
Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.
Từ kỉ niệm trong trường hợp nào dưới đây là động từ?
Những kỉ niệm đã qua em sẽ không bao giờ quên.
Chuyến đi ấy để lại trong tôi nhiều kỉ niệm.
Tớ kỉ niệm bạn chiếc bút này.
Cả a,b,c đều đúng.
Xác định từ loại của những từ được gạch chân dưới đây: Anh ấy đang suy nghĩ./Bác sĩ sẽ kết luận sau.
Danh từ
Động từ
Tính từ
Từ “dịu dàng” thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Câu 8: Tìm động từ trong câu sau:
Vua ngắt một quả táo, quả táo cũng thành vàng nốt.
A. ngắt, thành
B. thành
C. ngắt
D. quả táo
Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ sau: Lên thác xuống ghềnh
lên
lên, xuống
thác
thách, ghềnh
Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ: Đi ngược về xuôi.
Đi, về
Ngược, xuôi
Về, xuôi
Xuôi, ngược
Bộ phận in đậm nào không phải là động từ trong đoạn văn dưới đây:
Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.
cày
nhặt
đốt
lom khom
Dãy từ nào dưới đây chỉ chứa một động từ?
cây, hái, cắt, xanh
ăn, uống, ngủ, nghỉ
mây, trời, sông, chảy
nhảy, múa, chơi, cười
Những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái là….
Danh từ
Động từ
Tính từ
Có bao nhiêu danh từ trong đoạn thơ dưới đây?
“Thuyền ta chầm chậm vào Ba Bể
Núi dựng cheo leo, hồ lặng im”
2 danh từ
3 danh từ
4 danh từ
5 danh từ
"Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương từ từ
nhô lên ngàn cây trên dãy núi đồi lẹt xẹt."
Từ gạch chân trong câu văn trên thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
Trong câu "Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền'', động từ là:
đồng tiền
vất vả
có
làm lụng
Trong các câu sau, câu nào có từ gạch chân nào là danh từ chỉ khái niệm.
Mỗi lần vấp ngã, em sẽ thu được những kinh nghiệm quý báu.
Trời nắng chang chang, bác An vừa từ bệnh viện về, người đẫm mồ hôi.
Hồi còn nhỏ, bà thường ru em ngủ mỗi tối.
Dòng sông lững lờ trôi.
Danh từ thường đi kèm được với những từ nào ở trước hoặc sau nó?
đã, đang, sẽ, sắp, ..
Rất, quá, lắm, vô cùng, ...
này, nọ, kia ấy, ...
một, vài, những, các, ...
Cho câu thơ sau:
"Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn"
Dòng nào dưới đây gồm đủ các danh từ có trong câu thơ trên?
gác, góc, gỗ, sơn
đơn sơ, mộc mạc, thường
nhà, gác, góc, gỗ, sơn
nhà gác, góc vườn, gỗ, mùi sơn
Đâu không phải là đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ nhất trong các đại từ sau?
Tôi
Nó
Chúng tôi
Chúng ta
Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ ba trong dãy các đại từ sau?
Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta
Họ, chúng ta, nó, chúng nó
Nó chúng nó, cậu, các cậu
Hắn, họ, nó, chúng nó
Có thể thay thế từ được in đậm ở câu văn dưới đây bằng đại từ nào trong các đại từ sau: Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.
Quạ
Chú
Nó
Hắn
Dòng nào chỉ gồm những đại từ xưng hô chỉ ngôi thứ hai trong dãy các đại từ sau?
Tôi, chúng tôi, ta, chúng ta
Họ, bọn họ, nó, chúng nó
Mày, bọn mày, cậu, các cậu
Ai, gì, nào, bao nhiêu
Xác định đại từ xưng hô có trong câu hai câu thơ sau:
Mình về mình có nhớ ta
Ta về ta nhớ những hoa cùng người
Mình, ta
Hoa, người
Nhớ
Về
Tìm đại từ trong câu văn: Em gái tôi tên là Kiều Phương, nhưng tôi quen gọi nó là Mèo bởi vì mặt nó luôn bị chính nó bôi bẩn.
Tôi
Tôi, nó
Tôi, Kiều Phương
Nó, Mèo
Có thể thay thế cụm từ được in đậm ở đoạn hội thoại dưới đây bằng kết hợp từ nào trong các kết hợp sau:
- Nam ơi ! Cậu được mấy điểm ?
- Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
thì sao
cũng vậy
mấy
10 điểm
Cặp quan hệ từ nào dưới đây không biểu thị quan hệ nguyên nhân – kết quả?
Không những... mà…
Vì ... nên
Do ... nên
Nhờ ... nên
Chỉ ra các quan hệ từ trong câu văn sau: Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau.
Cò, Vạc
Anh em, tính nết
Anh em, khác nhau
Và, nhưng
Chọn quan hệ từ thích hợp để hoàn thiện câu văn dưới đây: Chỉ ba tháng sau, ...... siêng năng, cần cù, Hoàng đã học giỏi nhất lớp.
và
nhưng
tuy
nhờ
Có thể chọn cặp từ nào để hoàn thiện câu văn sau: Trời ...... nắng to, hoa giấy ....... nở nhiều.
vì ... nên
tuy ... nhưng
càng ... càng
mặc dù ... nhưng
Cặp quan hệ từ trong câu văn dưới đây biểu thị quan hệ gì?
Tuy cô giáo đã tận tình giúp đỡ Nam nhưng bạn ấy vẫn chưa tiến bộ.
Quan hệ nguyên nhân – kết quả
Quan hệ giả thiết – kết quả
Quan hệ tương phản
Quan hệ tăng tiến
Có thể dùng cặp quan hệ từ nào dưới đây để hoàn thiện câu văn sau: .... trời mưa to .... nước sông dâng cao.
Tuy ... nhưng
Vì ... nên
Càng ... càng
Mặc dù ... nhưng
Trong câu “Cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi” sử dụng quan hệ từ nào?
Nếu
Cả
Vào
Nếu... thì...
Câu văn nào sử dụng cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản trong các câu sau đây?
Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm.
Tuy Hoàng không được khỏe nhưng Hoàng vẫn đi học.
Do được dạy dỗ nên em bé rất ngoan.
Chúng em chăm học nên cô giáo rất mực thương yêu.
Trong ví dụ dưới đây, từ in đậm biểu thị quan hệ gì?
Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Quan hệ so sánh
Quan hệ liên hợp
Quan hệ sở hữu
Quan hệ tương phản
Trong câu: ".........xử lý kịp thời bãi rác thải.....ở nhiều địa phương, môi trường không còn bị ô nhiễm". Cặp quan hệ từ cần điền là:
A. Mặc dù....nhưng
B. Tuy...nhưng
C. Nhờ.....mà
D. Không chỉ....mà
Cặp quan hệ từ trong câu " Vì nó mà cô giáo phạt tôi." sau biểu thị quan hệ là:
Quan hệ nguyên nhân- kết quả.
Quan hệ tương phản.
Quan hệ điều kiện- kết quả.
Quan hệ tăng tiến
Quan hệ từ được dùng để làm gì?
Dùng để thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu với nhau
Dùng để cho câu văn thêm dài ra.
Dùng để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ
Làm cho câu văn thêm hay và sinh động hơn
Cặp quan hệ từ: Nếu...thì, hễ...thì biểu thị quan hệ gì?
nguyên nhân - kết quả
giả thiết - kết quả
tương phản
tăng tiến
Cặp quan hệ từ: Không những...mà, không chỉ...mà biểu thị quan hệ gì?
tương phản
nguyên nhân - kết quả
tăng tiến
giả thiết - kết quả
Cặp quan hệ từ: "Tuy...nhưng", "mặc dù...nhưng" biểu thị quan hệ gì?
nguyên nhân - kết quả
tăng tiến
giả thiết - kết quả
tương phản
Từ "cho" trong câu nào là quan hệ từ?
Tôi viết chậm cho đẹp.
Tôi cho nó cái bút mình thích nhất.
Lan cho tôi cuốn vở mới nhất.
Bà cho ai cái gì cũng không tiếc.
Theo cấu tạo, từ Tiếng Việt gồm mấy loại chính ?
1
2
3
4
Từ phức trong Tiếng Việt gồm mấy tiếng trở lên?
1
2
3
4
Theo cấu tạo của từ Tiếng Việt, từ phức gồm những loại từ nào?
Từ đơn - Từ phức
Từ láy và Từ Hán Việt
Từ ghép và Từ mượn
Từ ghép và Từ láy
Từ láy trong Tiếng Việt gồm những loại nào?
Láy bộ phận và láy toàn bộ
Láy âm và láy vần
Láy âm, láy tiếng
Láy âm và vần, láy tiếng
Từ ghép trong Tiếng Việt gồm những loại nào?
Ghép chính phụ (ghép phân nghĩa, ghép phân loại)
Ghép đẳng lập (Ghép hợp nghĩa)
Ghép chính phụ và ghép đẳng lập
Ghép Hán Việt và ghép thuần Việt
Từ ghép là từ mà các tiếng trong từ đều có đặc điểm gì?
đều có nghĩa
đều cùng âm
đều cùng thanh điệu
đều cùng nguồn gốc
Từ láy là từ mà các tiếng trong từ có đặc điểm gì?
đều có nghĩa
đều cùng láy lại một bộ phận âm hay toàn bộ tiếng
đều cùng láy lại một bộ phận âm hay toàn bộ tiếng và có thể có 1 tiếng có nghĩa (tiếng gốc)
Có một tiếng trong từ có ý nghĩa gọi là tiếng gốc, tiếng còn lại không có nghĩa
Từ "run rẩy" thuộc loại từ nào nếu phân theo cấu tạo?
Từ đơn
Từ mượn
Từ ghép
Từ láy
Từ "may mặc" là từ ghép hay là từ láy?
Từ ghép
Từ láy
Vừa là từ ghép, vừa là từ láy
Không là từ ghép cũng không là từ láy
Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa
Từ là yếu tố ngôn ngữ nhỏ nhất được dùng tạo câu
Từ là yếu tố ngôn ngữ có nghĩa, dùng độc lập, để tạo câu.
Từ được tạo thành từ một tiếng.
Đơn vị cấu tạo từ là gì?
Tiếng
Câu
Đoạn văn
Từ phức gồm mấy tiếng
hai
một
nhiều hơn hai
hai hoặc nhiều hơn hai
Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Từ nha sĩ, bác sĩ, y sĩ, ca sĩ, dược sĩ, thi sĩ được xếp vào nhóm từ gì?
Từ đơn
Từ ghép
Từ láy
Tìm từ láy trong các từ dưới đây?
Tươi tốt
Tươi đẹp
Tươi tắn
Tươi thắm
Tìm từ ghép trong các từ dưới đây?
xinh xinh
dịu dàng
lom khom
xinh đẹp
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất _ _ _ _ _ _ _ được dùng để đặt câu.
(a)
Tiếng là đơn vị _ _ _ _ _ _ nên từ.
(a)
Điền từ còn thiếu vào nhận xét sau:
"Một tiếng là một từ khi tiếng đó...".
cấu tạo nên từ
không có nghĩa
có nghĩa
kết hợp với từ
Trong câu sau có bao nhiêu từ, bao nhiêu tiếng?
"Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo."
9 từ, 9 tiếng
9 từ, 7 tiếng
7 từ, 9 tiếng
7 từ, 7 tiếng
"Chóc" trong "chim chóc" có phải là một từ hay không?
có
không
Từ "vội vàng" là từ láy...?
láy phụ âm đầu
láy vần
láy toàn bộ
Từ "lạch bạch" là từ láy...?
láy phụ âm đầu
láy vần
láy hoàn toàn
Đâu không phải là một từ láy?
máy móc
chăm chỉ
tươi tốt
sạch sành sanh
mơ mộng
Phần vần có các bộ phận sau:
âm đầu
âm cuối
âm đệm, âm chính, âm cuối
âm đệm
Hai tiếng bắt vần với nhau là:
Hai tiếng có vần giống nhau
Hai tiếng có vần giống nhau không hoàn toàn
Hai tiếng có vần giống nhau
Hai tiếng giống nhau hoàn toàn
Cách phân loại từ phức nào hợp lí nhất trong những cách sau đây:
Từ phức và từ đơn
Từ ghép và từ láy
Từ phức và từ láy
Từ phức và từ ghép
Xét về mặt cấp độ:
Tiếng có cấp độ lớn hơn từ
Tiếng có cấp độ ngang bằng từ
Tiếng có cấp độ nhỏ hơn từ
Không thể xác định quan hệ giữa tiếng và từ
Trong các kết hợp từ gạch chân trong đoạn văn sau, kết hợp từ nào KHÔNG PHẢI từ láy (được chọn nhiều đáp án):
"Cheo cheo là loài nhút nhát sống trong rừng. Khi kiếm ăn, cheo cheo dũi mũi xuống để đào mầm măng. Khi có động, chúng lò dò chạy"
cheo cheo
nhút nhát
dũi mũi
mầm măng
lò dò
Câu văn sau có bao nhiêu từ: "Lá bọc ngoài, mĩ vị để trong là ngụ ý đùm bọc nhau" (Bánh chưng bánh giầy)?
10 từ
9 từ
13 từ
12 từ
Thứ tự nào sau đây là đúng về cấp độ của các đơn vị ngôn ngữ?
tiếng < từ < câu < đoạn < văn bản
từ < tiếng < câu < đoạn < văn bản
văn bản < đoạn < câu < từ < tiếng
tiếng < câu < từ < đoạn < văn bản
Trong các dãy sau, dãy nào là TỪ?
nàng; sinh, nở; bọc, trứng; trăm, nghìn.
hồng hào, đẹp đẽ; bú mớm, khoẻ mạnh
đạp xe, hát hay, học bài, đang ngủ, thích chơi
Câu lạc bộ, hợp tác xã, sạch sành sanh, khít khìn khịt, sát sàn sạt, ủy ban nhân dân, hội đồng nhân dân, khấp kha khấp khểnh, mấp ma mấp mô…
a, b, yê, ua, uô, b, c, d, nh, ph, nh
Các tiêu chí cơ bản để phân loại từ tiếng Việt gồm:
Cấu tạo
Từ loại
Nguồn gốc
Chữ viết
Ngữ nghĩa
Căn cứ vào tiêu chí cấu tạo, từ tiếng Việt được chia thành:
Từ đơn, từ ghép, từ láy
Từ đơn, từ phức
Từ thuần Việt, từ vay mượn
Từ địa phương, từ toàn dân
Từ đồng âm - Từ đa nghĩa - Từ đồng nghĩa - Từ trái nghĩa
Danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ, quan hệ từ ...là cách phân chia từ tiếng Việt dựa vào tiêu chí nào?
Nguồn gốc
Phạm vi sử dụng
Cấu tạo
Từ loại
Ngữ nghĩa
Từ thuần Việt, từ Hán Việt, Từ gốc Ấn - Âu ...là cách phân chia từ tiếng Việt dựa vào tiêu chí nào?
Phạm vi sử dụng
Từ loại
Cấu tạo
Nguồn gốc sử dụng
Ngữ nghĩa
Từ đồng âm, từ đa nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa ...là cách phân chia từ tiếng Việt dựa vào tiêu chí nào?
Phạm vi sử dụng
Từ loại
Ngữ nghĩa
Cấu tạo
Nguồn gốc
Trong các dãy từ sau, dãy từ nào là TỪ ĐƠN?
Ti vi, cà phê, in-ter-net, bô xít, ..
Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…
chợ búa, gà qué, đường xá, chó má
Sông núi, sách vở, xe đạp, bạn học.
sách, bút, điện, trăng, cây, giỏi, cao, thấp
Trong các dãy từ sau, dãy từ nào là TỪ PHỨC?
Ti vi, cà phê, in-ter-net..
học lỏm, học gạo, học tủ, xe đẹp, xe máy, xe thồ, xe xích lô, hạt thóc, hạt gạo, hạt đỗ…
Ba ba, chuồn chuồn, châu chấu,…
đo đỏ, trăng trắng, tim tím, nho nhỏ, nhỏ nhắn, nhỏ nhoi, lơ thơ, Sạch sành sanh, dửng dừng dưng, hớt hơ hớt hải, lúng ta lúng túng…
học hành, sách vở, quần áo, đi đứng, vui buồn, sáng tối, chợ búa, chó má
Chọn các ý đúng nói về TỪ PHỨC:
là từ do hai hay nhiều tiếng ghép lại thành một từ có ý nghĩa chung.
Là từ ghép mà nghĩa của nó là nghĩa của các từ đơn tạo thành theo quan hệ song song (hợp nghĩa), nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng.
chia thành hai loại: Từ ghép và từ láy
Là từ ghép có sự phân biệt về nghĩa so với các từ cùng loại (tức là có chung một tiếng nào đó), nghĩa cụ thể hơn.
Thường có một yếu tố chỉ loại lớn, một yếu tố chỉ loại nhỏ
Chọn các ý đúng nói về TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ:
Là từ ghép có sự phân biệt về nghĩa so với các từ cùng loại (tức là có chung một tiếng nào đó), nghĩa cụ thể hơn
Mang tính chất phân loại nên có thể kết hợp với số từ.
Thường có một yếu tố chỉ loại lớn, một yếu tố chỉ loại nhỏ
Các từ ghép chính phụ sau khi được tạo ra vẫn có thể được dùng để tiếp tục tạo ra các từ ghép chính phụ ở cấp độ nhỏ hơn nữa.
Có yếu tố phụ biểu thị các sắc thái khác nhau đối với nghĩa của tiếng chính.
Chọn các ý đúng nói về TỪ GHÉP ĐẲNG LẬP:
Thường có một yếu tố chỉ loại lớn, một yếu tố chỉ loại nhỏ
Là từ ghép mà nghĩa của nó là nghĩa của các từ đơn tạo thành theo quan hệ song song (hợp nghĩa), nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng
Mang ý nghĩa khái quát nên không thể kết hợp với số từ.
Nghĩa của từ ghép đẳng lập có thể là nghĩa của một tiếng trong nó (xét ở thời điểm hiện nay) nhưng vẫn mang tính khái quát
Các thành tố của từ ghép đẳng lập bình đẳng về nghĩa và cùng từ loại với nhau
Trong các dãy từ sau, dãy nào là TỪ GHÉP CHÍNH PHỤ?
đỏ au, đỏ rực, đỏ chót, đỏ chói, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ hỏn
đo đỏ, đỏ đắn, đỏ đỏ
đỏ đen, đen đỏ, xanh đỏ
rất đỏ, hơi đỏ, đỏ lắm, má đỏ,
Dãy từ nào dưới đây chứa từ ghép?
xa xa, xấu xí, xôn xao, xốn xang
da diết, day dứt, dằng dặc, dành dụm
mặt mũi, mênh mông, muộn mằn, miên man
hành hạ, hả hê, hung hăng, hừng hực
Dãy từ nào dưới đây không chứa từ ghép?
gật gật, nhăn nhó, chới với, tươi cười
ngả ngốn, run rẩy, xanh xao, chờn vờn
núi non, thưỡn thẹo, lả lướt, dễ dãi
gượng gạo, mỉa mai, mập mạp, học hành
Dãy từ nào dưới đây là những từ ghép đẳng lập?
bạn học, bạn đời, bạn đường, bạn hàng
õng ẹo, ao ước, ấm áp, oái oăm
tốt tươi, chán chê, mặt mũi, tươi cười
mồ hôi, đom đóm, bồ kết, bù nhìn
Dãy từ nào dưới đây không phải là những từ ghép chính phụ?
học tập, học hành, học hỏi, anh em
học đòi, học gạo, học lỏm, học vẹt
bạn học, bạn đời, bạn đường, bạn hàng
anh ruột, anh họ, anh rể, anh nuôi
Các dạng từ láy gồm:
Láy một
Láy đôi
Láy ba
Láy tư
Láy năm
Chọn các ý đúng nói về Nghĩa của từ láy:
Được tạo nên nhờ sự hòa phối âm thanh của các tiếng
Khuôn vần của các tiếng trong từ láy phụ âm đầu ảnh hưởng nhất định đến ý nghĩa của từ láy
Nghĩa của từ láy rất phong phú nhưng có 3 dạng cơ bản: Nghĩa mạnh hơn; nghĩa yếu hơn, nghĩa ngang bằng với nghĩa của tiếng gốc
Có một số từ lá có nghĩa khái quát (nói chung) giống như các từ ghép đẳng lập
Chọn các ý đúng nói về sự khác nhau giữa TIẾNG và TỪ:
Tiếng là một phần phát âm, về mặt chữ viết các tiếng được viết tách rời nhau. Từ được tạo bởi một hoặc hai tiếng trở lên
Vai trò của từ được thể hiện trong mối quan hệ với các từ khác trong câu. Tiếng không thể tham gia tạo câu.
Tiếng và từ đều tham gia cấu tạo nên câu
Đa phần cả tiếng và từ đều là những đơn vị có nghĩa
Tiếng diễn đạt một khái niệm (về sự vật, hành động, trạng thái, tính chất, quan hệ, quá trình, mức độ…)
