wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

Total questions: 65

Worksheet time: 3hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Định nghĩa hướng kỹ thuật: Một cấu trúc xã hội chính thức tiếp nhận và xử lý các nguồn tài nguyên đầu vào từ môi trường để tạo ra thành phẩm. Là pháp nhân chính thức có các nội quy và thủ tục tuân thủ theo pháp luật

4 lines
2.

Trong định nghĩa kinh tế vi mô của tổ chức, vốn và lao động (các yếu tố sản xuất cơ bản được cung cấp bởi môi trường) được chuyển hóa bởi các doanh nghiệp thông qua quá trình sản xuất thành các sản phẩm và dịch vụ (đầu ra cho môi trường). Các sản phẩm và dịch vụ được tiêu thụ bởi môi trường mà cung cấp thêm vốn và lao động cho đầu vào của vòng lặp mới.

4 lines
3.

Định nghĩa hướng hành vi: Là một tập hợp các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm đã được điều chỉnh trong một khoảng thời gian thông qua các xung đột và giải quyết xung đột.

4 lines
4.

Mục tiêu của tổ chức

4 lines
5.

Môi trường của tổ chức (môi trường bên ngoài)

4 lines
6.

Các đặc điểm của tổ chức: Mục tiêu của tổ chức là những điều tổ chức cần đạt đến trong hoạt động của tổ chức. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức được hiểu là những phương diện hoạt động chủ yếu của tổ chức được cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, quyền hạn. Cơ cấu của tổ chức là hình thức tồn tại của tổ chức, biểu thị việc sắp xếp theo trật tự nào đó của mỗi bộ phận của tổ chức cùng với mối quan hệ giữa chúng. Chính sách của tổ chức là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó để đạt được mục tiêu mà tổ chức hướng đến. Văn hóa tổ chức là hệ thống những giá trị, niềm tin, quy phạm được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức và định hướng hành vi của những người lao động trong tổ chức.

4 lines
7.

Nguồn lực của tổ chức: Nguồn lực con người là nguồn lực đặc biệt quyết định tới sự thành bại của tổ chức. Nguồn lực tài chính là điều kiện không thể thiếu để duy trì, phát triển tổ chức. Nguồn lực công nghệ là phương tiện để thúc đẩy sự phát triển của tổ chức. Công nghệ đột phá (Disruptive technologies) là công nghệ đem lại sự thay đổi sâu rộng cho các doanh nghiệp, các ngành, và thị trường.

4 lines
8.

Môi trường của tổ chức (Môi trường bên ngoài): Tổ chức và môi trường có mối quan hệ tương hỗ. Tổ chức gắn liền và phụ thuộc vào môi trường. Tổ chức có thể ảnh hưởng đến môi trường của nó. Môi trường thường thay đổi nhanh hơn so với tổ chức.

4 lines
9.

Tổ chức và môi trường có mối quan hệ như thế nào?

4 lines
10.

Môi trường định hình tổ chức có thể ảnh hưởng như thế nào?

4 lines
11.

Quy trình nghiệp vụ là gì?

4 lines
12.

Quy trình nghiệp vụ có thể trở thành năng lực cạnh tranh hoặc rào cản như thế nào?

4 lines
13.

Chức năng Quy trình nghiệp vụ bao gồm những gì?

4 lines
14.

Ví dụ về quy trình nghiệp vụ của một số chức năng

4 lines
15.

Ví dụ về quy trình thực hiện đơn đặt hàng

4 lines
16.

Tác động của CNTT đến quy trình nghiệp vụ

4 lines
17.

Phân loại hệ thống thông tin

4 lines
18.

Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing Systems - TPS)

4 lines
19.

Hệ thống thông tin quản lý phục vụ mục tiêu ra quyết định có cấu trúc được xác định trước?

4 lines
20.

Hệ thống thông tin quản lý cung cấp các báo cáo về tình hình kinh doanh hiện tại dựa trên dữ liệu từ các HTTT xử lý giao dịch?

4 lines
21.

Hệ thống thông tin quản lý thường thực hiện phân tích sơ bộ?

4 lines
22.

Trong hệ thống mình hoạt động, 3 HTTT xử lý giao dịch tổng hợp các dữ liệu giao dịch cho HTTT quản lý và vào thời điểm kết thúc. Nhà quản lý truy cập vào dữ liệu của doanh nghiệp thông qua HTTT quản lý, và HT này có nhiệm vụ cung cấp các báo cáo cáo thích hợp

4 lines
23.

Một Báo cáo tổng kết dữ liệu bán hàng năm, được cung cấp bởi MIS

4 lines
24.

Hệ thống hỗ trợ ra quyết định phục vụ các nhà quản lý cấp trung (chiến thuật). Hỗ trợ ra quyết định bất thường. Ví dụ: Ảnh hưởng như thế nào lên lịch trình sản xuất nếu doanh số bán hàng tháng 12 tăng lên gấp đôi?

4 lines
25.

Hệ thống dự đoán Voyage phục vụ xây dựng đấu giá của hợp đồng vận chuyển

4 lines
26.

Hệ thống hỗ trợ điều hành hỗ trợ nhà quản lý cấp cao (chiến lược). Hỗ trợ những quyết định không thường xuyên, đột xuất và đòi hỏi phải đánh giá sâu sắc vì không có thủ tục thống nhất trước để đưa ra giải pháp

4 lines
27.

Hệ thống thông tin hỗ trợ nhà quản lý cấp cao như thế nào?

4 lines
28.

So sánh các loại hệ thống thông tin TPS, MIS, DSS, ESS dựa trên đặc điểm nào?

4 lines
29.

Cách hệ thống kết nối doanh nghiệp được mô tả như thế nào?

4 lines
30.

Hệ thống mạng Intranet và Extranet có những đặc điểm nào?

a)

Là mạng sử dụng nội bộ, chỉ nhân viên được cấp quyền truy cập

b)

Có thể dùng để chia sẻ thông tin nội bộ trong tổ chức

c)

Có thể kết nối với các trang web ngoài trên internet để sử dụng những thông tin chung

31.

CNTT/HTTT ảnh hưởng đến chi phí tương đối của vốn và chi phí thông tin. Công nghệ trong HTTT được xem là yếu tố sản xuất và có thể thay thế cho vốn và lao động truyền thống. CNTT với chi phí ngày càng giảm đã thay thế cho lao động truyền thống có giá ngày càng tăng. CNTT giúp giảm số lượng các quản lý cấp trung và nhân viên văn thư. Chi phí CNTT giảm cũng giúp thay thế các loại hình vốn đắt đỏ khác, như: các tòa nhà và máy móc. CNTT tác động đến chi phí và chất lượng của thông tin cũng như thay đổi tính kinh tế của thông tin.

4 lines
32.

CNTT giúp có thể giảm chi phí quản lý nội bộ. Theo học thuyết đại diện (agency theory), công ty được xem là một 'mối quan hệ hợp đồng: giữa các cánhân vì lợi ích cá nhân hơn là một thực thể thống nhất để tối đa hóa lợi nhuận. Việc ủy thác cho nhân viên việc cần có sự giám sát và quản lý liên tục với chi phí ngày càng tăng theo quy mô doanh nghiệp. CNTT giúp nhà quản lý giám sát dễ dàng một lượng.

4 lines
33.

Nhân vị lợi ích của nhân hơnlà một thực thể thống nhất để tối đa hóa lợi nhuận. Việc ủy thác chọn nhân viên việncần có sự giám sát và quản lý liên tục với chi phí ngày càng tăng theo quy mô doanh nghiệp. CNTT giúp nhà quản lý giám sát dễ dàng một lượng lớn nhân viên hơn. Việc đầu tư nhiều hơn vào CNTT được kì vọng sẽ giúp giảm kích thước doanh nghiệp và tăng doanh thu trên mỗi nhân viên.

4 lines
34.

Tác động của HTTT đến tổ chức về tổ chức và hành vi. CNTT làm phẳng tổ chức thông qua mở rộng sự phân bổ cửa thông tin để trao quyền chọn nhân sự cấp thấp hơn và cải thiện hiệu quả quản lý. CNTT giúp cung cấp thông tin đầy đủ hơn cho các nhân sự cấp thấp. CNTT cho phép ra quyết định nhanh hơn và tăng phạm vi giám sát. Cần ít nhân sự quản lý hơn, giảm số cấp. Tổ chức thời kỳ hậu công nghiệp. Lý thuyết hậu công nghiệp cũng ủng hộ quan điểm CNTT làm phẳng tổ chức do quyền lực ngày càng dựa vào kiến thức và năng lực thay vì vị trí hình thức. Tuy nhiên, cần có những tiếp cận mới để đánh giá, tổ chức và thông báo cho người lao động.

4 lines
35.

Rào cản thay đổi. Hệ thống thông tin bị ràng buộc trong chính sách của tổ chức vì chúng ảnh hưởng truy cập vào một nguồn tài nguyên thông tin quan trọng. Hệ thống thông tin có khả năng thay đổi cấu trúc, văn hóa, chính sách và công việc của tổ chức. Lý do phổ biến nhất về sự thất bại của các dự án lớn do rào cản tổ chức và chính sách để thay đổi. Bốn thành phần cần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới: Cơ cấu tổ chức, phân công công việc, công nghệ và văn hóa củacon người trong tổ chức.

4 lines
36.

Internet và tổ chức. Internet tăng cường khả năng truy cập, lưu trữ và phân phối thông tin cũng như tri thức trong tổ chức. Internet có thể giảm chi phí giao dịch và chi phí đại diện.

4 lines
37.

Internet tăng cường khả năng truy cập, lưu trữ và phân phối thông tin cũng như tri thức trong tổ chức.

4 lines
38.

Internet có thể giảm chi phí giao dịch và chi phí đại diện. Ví dụ: Các doanh nghiệp lớn có thể cung cấp các hướng dẫn, tài liệu cho nhân viên thông qua trang web của doanh nghiệp -> tiết kiệm hàng triệu dollar cho chi phí phân phối

4 lines
39.

Ý nghĩa đối với việc thiết kế và tìm hiểu HTTT. Để mang lại lợi ích thực sự thì các HTTT phải được xây dựng dựa trên sự hiểu biết rõ ràng về tổ chức sẽ sử dụng HTTT. Các yếu tố về tổ chức quan trọng cần xem xét khi thiết kế HTTT: Môi trường, Cấu trúc tổ chức, Văn hóa và chính trị tổ chức, Loại hình tổ chức và phong cách lãnh đạo, Các nhóm lợi ích chính bị ảnh hưởng bởi hệ thống; thái độ của người dùng cuối, Nhiệm vụ, quyết định và quy trình kinh doanh mà hệ thống sẽ hỗ trợ.

4 lines
40.

Sử dụng HTTT để xây dựng chiến lược cạnh tranh. Mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter. Cung cấp cái nhìn toàn cục của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh và môi trường. Năm lực lượng cạnh tranh quyết định số phận của doanh nghiệp: Đối thủ cạnh tranh truyền thống, Đối tượng mới thâm nhập thị trường, Sản phẩm và dịch vụ thay thế, Khách hàng, Nhà cung cấp.

4 lines
41.

Đối thủ cạnh tranh truyền thống. Các doanh nghiệp đều chia sẻ thị trường với các đối thủ cạnh tranh: Liên tục cho ra các phương pháp mới, hiệu quả hơn, để sản xuất sản phẩm và dịch vụ mới, Nỗ lực lôi cuốn khách hàng bằng cách phát triển thương hiệu của họ, Áp đặt các chi phí chuyển đổi lên khách hàng của họ.

4 lines
42.

Đối tượng mới thâm nhập thị trường (đối thủ tiềm ẩn). Trong nền kinh tế tự do luôn có nhiều công ty mới gia nhập thị trường. Ưu điểm: Không bị ràng buộc bởi các nhà máy và thiết bị cũ; nhân viên trẻ có chi phí thuê t

4 lines
43.

Đối tượng mới thâm nhập thị trường là gì?

4 lines
44.

Theo mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, khách hàng có thể sử dụng sản phẩm và dịch vụ thay thế trong trường hợp nào?

4 lines
45.

Theo mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, nhà cung cấp có ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp?

4 lines
46.

Các nhà sản xuất máy tính xách tay luôn luôn có nhiều nhà cung cấp cạnh tranh của các thành phần quan trọng, chẳng hạn như bàn phím, ổ cứng, và màn hình hiển thị.

4 lines
47.

Chiến lược Dẫn đầu chi phí thấp (Low-cost leadership) sử dụng các HTTT để giảm thiểu chi phí vận hành và giữ ở mức giá thấp nhất trên thị trường.

4 lines
48.

Chiến lược Khác biệt hóa sản phẩm (Product Differentiation) sử dụng các HTTT để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới hoặc cải thiện mạnh mẽ mức độ thuận tiện cho khách hàng đối với các sản phẩm hiện có.

4 lines
49.

Ví dụ: Chương trình NIKEiD cho phép tùy chỉnh loại giày, màu sắc, vật liệu,... cho các sản phẩm giày đẹp sản xuất hàng loạt của Nike

4 lines
50.

Các chiến lược đối phó với các lực lượng cạnh tranh sử dụng HTTT

4 lines
51.

Các chiến lược đối phó với các lực lượng cạnh tranh sử dụng HTTT

4 lines
52.

Tác động của Internet đến lợi thế cạnh tranh

4 lines
53.

Mô hình kinh doanh chuỗi giá trị

4 lines
54.

Mô hình chuỗi giá trị chỉ ra cách hoạt động kinh doanh cụ thể có thể áp dụng chiến lược cạnh tranh và ở nơi mà các HTTT có thể sử dụng hiệu quả nhất đến cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Mô hình xem doanh nghiệp là một chuỗi các hoạt động cơ bản bổ sung thêm giá trị vào các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, gồm: Các hoạt động chính liên quan trực tiếp đến việc sản xuất và phân phối các sản phẩm và dịch vụ. Các hoạt động hỗ trợ quản lý và quản trị cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công nghệ. Mô hình khiến doanh nghiệp phải cân nhắc so sánh với quy trình nghiệp vụ của đối thủ (benchmarking) để xác định phương pháp hiệu quả nhất. Benchmarking thực hiện so sánh mức độ hiệu quả của các quy trình nghiệp vụ theo các tiêu chuẩn nghiêm ngặt.

4 lines
55.

Mạng lưới giá trị (Value Web) hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp không chỉ phụ thuộc và ở nơi tại doanh nghiệp mà còn phụ thuộc và ở việc phối hợp với các đối tác. HTTT/CNTT giúp các doanh nghiệp trong cùng ngành: Phát triển các tiêu chuẩn chung của ngành phụ vụ trao đổi thông tin và các giao dịch điện tử; Triển khai điều phối các hoạt động liên quan đến cơ quan chính phủ, cạnh tranh với nước ngoài và giữa các ngành. Xem xét chuỗi giá trị của ngành thúc đẩy các suy nghĩ về cách sử dụng các HTTT để liên kết hiệu quả hơn với các nhà cung ứng.

4 lines
56.

Xem xét chuỗi giá trị của ngành thúc đẩy các suy nghĩ về cách sử dụng các HTTT để liên kết hiệu quả hơn với các nhà cung ứng, đối tác chiến lược và khách hàng

4 lines
57.

Mạng lưới giá trị là tập hợp các công ty độc lập sử dụng CNTT để phối hợp các chuỗi giá trị nhằm sản xuất một sản phẩm hoặc dịch vụ chung cho một thị trường.

4 lines
58.

Hợp lực, năng lực cốt lõi và các chiến lược mạng

4 lines
59.

Các chiế

4 lines
60.

Tậndụngnănglựchiệncóvàocácthịtrườngliênquan

4 lines
61.

Cácchiếnlượcmạng(Network-based strategies)

4 lines
62.

Cáchệsinhtháikinhdoanh(Business ecosy

4 lines
63.

Cáchệsinhtháikinhdoanhlàmạnglướilỏnglẻonhưngphụthuộclẫnnhaugiữacácnhàcung cấp, nhàphânphối, côngty giacông, côngty dịchvụvậntảivàcácnhàsảnxuấtcôngnghệ. Đượcxâydựngdựatrêný tưởngcủamạnglướigiátrịnhưnglàgiữanhiềungành. Vídụ: NềntảngcủaMicrosoft (Windows) vàWalmart (Hệthốngquảnlýđơnhàngvàkhohàng) gồmcác HTTT, côngnghệvàdịchvụđượcsửdụngbởihàngngàncôngty thuộccáclĩnhvựckhácnhauđểnângcao nănglựccủahọ. Gồmcó: Cácdoanhnghiệpchủchốt(Keystone firms): Thống trị hệ sinh thái và tạo ra nền tảng được sử dụng bởi các công ty khác. Doanh nghiệp phân khúc (Niche firms): hỗtrợvàhoạtđộngtrên nền tảng được phát triển bởi doanh nghiệp chủ chốt. CNTT đóngvaitròmạnhmẽtrongthiếtlậpcáchệsinhtháikinhdoanh. CácdoanhnghiệpđơnlẻcầnxemxétlàmthếnàođểsửdụngHTTT nh

4 lines
64.

Hệ thống kết nối doanh nghiệp bao gồm các ứng dụng nào?

a)

Hệ thống quản trị tri thức

b)

Hệ thống mạng Intranet và Extranet

65.

Hệ thống doanh nghiệp bao gồm tất cả các cấp quản lý và các ứng dụng chính nào?

a)

Hệ thống doanh nghiệp / Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (Enterprise Systems / Enterprise resource planning-ERP)

b)

Hệ thống quản trị chuỗi cung ứng (Supply Chain Management Systems-SCM)

c)

Hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (Customer Relationship Management Systems-CRM)

d)

Hệ thống quản trị tri thức (Knowledge Management Systems-KMS)