WorksheetsTHUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Thuốc lợi tiểu tăng K
Furosemid
Hypothiazid
Spironolacton
Mannitol
Thuốc lợi tiểu thẩm thấu:
Furosemid
Hypothiazid
Spiromolacton
Mannitol
Thuốc lợi tiểu” quai”:
Furosemid
Hypothiazid
Spironolacton
Mannitol
Tác dụng không mong muốn chung của thuốc lợi tiểu, trừ thuốc lợi tiểu thẩm thấu:
Rối loạn nước và chất điện giải
Phù
Tăng huyết áp
Tăng nhãn áp
Thuốc có tác dụng lợi tiểu:
Alimemazin
Cholorothiazid
Metformin
Fenofibrat
tác dụng không mong muốn của Furosemid:
Rối loạn nước và các chất điện giải: tăng Na+, K+: giảm Ca2+ , gây điếc
Rối loạn nước và các chất điện giải : tăng Na+, K+, Mg2+ gây điếc
Rối loạn nước và các chất điện giải: tăng Na+, K+, Ca2+ , Mg2+ , gây điếc.
Rối loạn nước và các chất điện giải: tăng Na+, Ca2+; giảm K+ gây điếc
Chỉ định của hypothiazid:
Phù, gout
Cao huyết áp, suy thận
Phù, vô niệu
Cao huyết áp, phù
Vị trí tác dụng chính của Furosemid:
ống lượn gần
ống lượn xa
quai Henle
ống góp
Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu thiazid:
A. Tăng calci niệu
B. Giảm natri huyết
C. Tăng acid uric huyết
D. Giảm kali huyết
a, b, c
b, c, d
a, c, d
a, b ,d
Tác dụng phụ của thuốc lợi tiểu Thiazid:
a. tăng calci niệu
b. Giảm natri huyết
c. Tăng acid uric huyết
d. Giảm kali huyết
a,b,c
b,c,d
a,c,d
a,b,d
Thuốc có tác dụng hạ huyết áp do chẹn kênh Ca:
Nifedipin
Captopril
Losartan
Propranolol
Thuốc có tác dụng hạ huyết áp do ức chế enzyme chuyển angiotensin:
Diltiazem
Captopril
Hypothiazid
Propranolol
Thuốc có tác dụng hạ huyết áp do đối kháng tại receptor angiotensin II:
Amlodipin
Enalapril
Losartan
Metformin
Thuốc có tác dụng đặc hiệu trên tim bằng mạch:
Nifedipin
Diltiazem
Verapamil
Amlodipine
Thuốc có tác dụng trên tim nhiều hơn mạch
Nifendipin
Diltiazem
Verapamil
Amlodipine
Thuốc chỉ định tăng huyết áp, suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim:
Captopril
Cephalexin
Tobramycin
Bromhexine
Thuốc chỉ định tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực
Nifedipine
Captopril
Fenofibrate
Gliclazide
Tác dụng không mong muốn nifedipine:
Cơn nóng bừng nhức đầu, chóng mặt, giãn mạch quá độ phù mắt cá chân
Mất ngủ, ngủ gà, ngủ gật phối hợp động tác
Hạ huyết áp liều đầu, ho khan, suy thận cấp khi đã có hẹp ĐM thận 1 hoặc cả 2 bên.
Suy gan, thận, loét dạ dày tá tràng
Tác dụng không mong muốn captopril
Cơn nóng bừng nhức đầu, chóng mặt, giãn mạch quá độ phù mắt cá chân
Mất ngủ, ngủ gà, ngủ gật phối hợp động tác
Hạ huyết áp liều đầu, ho khan, suy thận cấp khi đã có hẹp ĐM thận 1 hoặc cả 2 bên.
Suy gan, thận, loét dạ dày tá tràng
đặc điểm tác dụng của thuốc ức chế men chuyển trong điều trị cao huyết áp:
a. Hạ huyết áp từ từ, êm dịu, kéo dài
b. Không gây tụt HA theer đứng, dùng được cho mọi lứa tuổi
c. Giảm HA tâm thu, không làm giảm huyết áp tâm trương (GIẢM CẢ 2 LOẠI HUYẾT ÁP)
d. Chậm dayg thất trái, giảm hậu quả của tăng HA
e. Hạ huyết áp tốt do làm giảm nhịp tim
f. Tăng cung cấp máu cho mạch vành
a, b, c, d
a, c, d, e
a, d, e, f
a, b, d, f
Nifedipin có tác dụng hạ huyết áp do:
ức chế enzym chuyển angiotensin
phong tỏa beta- adrenergic gây dãn mạch
chẹn kênh Ca
phong tỏa alpha- adrenergic
Alpha-methyldopa có tác dụng hạ huyết áp do:
ức chế enzym chuyển angiotensin
phong tỏa beta- adrenergic gây giãn mạch
chẹn kênh Ca
phong tỏa alpha- adrenergic
Cơ chế tác dụng chung của thuốc ức chế enzyme chuyển anigiotesin:
Cản trở chuyển angiotensin I sang II
Kích thích giải phóng aldoseron
Co mạch ngoại vi
Kích thích chuyển hóa bradykinin
Cách dùng của nifedipine 20mg LP là:
Uống sau ăn, muốt nguyên viên
Nếu NB dùng liều 10mg có thể bẻ làm đôi
Uống trước ăn, không nhai, không bẻ, không nghiền thuốc
Uống thuốc trước ăn nhai kỹ viên thuốc để thuốc hấp thụ tốt hơn
Thuốc điều trị cao huyết áp an toàn cho phụ nữ mang thai:
Captopril
Amlodopin
Methyldopa
Valsartan
Nhóm thuốc ức chế men chuyển chống chỉ định cho:
NB tăng huyết áp kèm bệnh thận mạn
NB tăng huyết áp có suy tim
NB bị hẹp động mạch thận 2 bên
NB do đái tháo đường
Phù hai chi là tác dụng phụ thường thấy của nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp nào:
Thuốc ức chế beta
Thuốc lợi tiểu
Thuốc chẹn kênh Ca
Thuốc ức chế men chuyển
Thay đổi vị giác là tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc điều trị tăng HA:
Nifedipine
Propranolol
Captopril
Methyldopan
Ho khan là tác dụng phụ thường thấy của nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp nào:
Thuốc ức chế beta
Thuốc lợi tiểu
Thuốc chẹn kênh Ca
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc ức chế men chuyển gây ho khan:
Tăng tiết aldossteron
Gây co mạch
Ức chế giáng hóa bradykinin
Ức chế chuyển dạng angiotensin I thành II
