wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 6: Lạm phát và thất nghiệp

Total questions: 74

Worksheet time: 2hrs 51mins

Name
Class
Date
1.

Lãi suất danh nghĩa bằng

a)

Lãi suất thực tế chia cho mức giá

b)

Lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát

c)

Lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát

d)

Lãi suất dự kiến cộng với tỷ lệ lạm phát

2.

Nếu những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trong thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ kỳ vọng thì:

a)

Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt

b)

Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt

c)

Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng

d)

Các lựa chọn đều không đúng

3.

Lạm phát tăng nhanh hơn tiền lương danh nghĩa thì thu nhập và mức sống thực tế đều giảm sút

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Giảm phát xảy ra khi mức giá chung giảm sút so với thời kỳ trước đó

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Thất nghiệp xảy ra đối với bộ phận lực lượng lao động không kiếm được việc làm

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Khi thị trường lao động cân bằng giữa số cung và số cầu lao động, thất nghiệp không còn nữa

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng đột ngột mà tổng cung không đáp ứng kịp

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây ngoại trừ:

a)

Chỉ số điều chỉnh GDP

b)

Chỉ số giá tiêu dùng

c)

Chỉ số giá sản xuất

d)

Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm

e)

Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát

9.

Những người lao động thất vọng:

a)

Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

b)

Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp không tự nguyện

c)

Nằm ngoài lực lượng lao động và không được phản ánh trong con số thống kê thất nghiệp

d)

Nằm ngoài lực lượng lao động và được tính vào tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện

10.

Do sự gia tăng giá xăng khiến cho người tiêu dùng đi xe đạp nhiều hơn và đi xe hơi ít hơn, nên CPI có xu hướng ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Lạm phát do chi phí đẩy có nguyên nhân từ sự gia tăng đột ngột của tổng cung

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Sức mua của tiền:

a)

Thay đổi ngược chiều với lạm phát

b)

Thay đổi cùng chiều với lạm phát

c)

Vận động độc lập với lạm phát

d)

Tỷ lệ thuận với giá vàng

13.

Khi lạm phát xảy ra, sức mua của tiền tăng lên nhanh chóng

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Sự gia tăng giá kim cương sẽ gây ra một tác động lớn hơn đối với CPI so với sự thay đổi cùng tỷ lệ phần trăm của giá thực phẩm, bởi vì kim cương đắt hơn nhiều

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Giả sử các công nhân và các hãng đột nhiên tin rằng lạm phát có thể sẽ tăng cao trong năm tới. Cũng giả sử rằng, nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn, đường tổng cầu không dịch chuyển và coi mức giá là không đổi thì:

a)

Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng

b)

Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ giảm

c)

Công nhân sẽ không đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng

d)

Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ không tăng

16.

Để đối phó với lạm phát cao, biện pháp nào sau đây thường được chọn:

a)

Ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ

b)

Chính phủ tăng chi tiêu cho hạ tầng cơ sở

c)

Giảm lãi suất ngân hàng

d)

Ngân hàng trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở

e)

Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá

17.

Khi nền kinh tế đang ở mức sản lượng tiềm năng thì: *

a)

Thị trường lao động cân bằng và không có thất nghiệp

b)

Thị trường lao động cân bằng nhưng vẫn có thất nghiệp không tự nguyện

c)

Thị trường lao động cân bằng nhưng vẫn có thất nghiệp tự nguyện

d)

Thị trưởng lao động không bao giờ cân bằng vì luôn tồn tại thất nghiệp tự nhiên

18.

Lạm phát cầu kéo có thể xảy ra khi:

a)

Chính phủ gia tăng chi tiêu cho quốc phòng

b)

Các hãng giảm mức đầu tư

c)

Giá các đầu vào giảm xuống

d)

Thiên tai kéo dài

19.

Thất nghiệp là hiện tượng người lao động không có việc làm

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng:

a)

Tỷ lệ giữa số người đi tìm việc với số người đang có việc

b)

Tỷ lệ giữa số người không có việc làm với số người trong độ tuổi lao động

c)

Tỷ lệ giữa số người thất nghiệp với số người trong lực lượng lao động

d)

Tỷ lệ giữa số người bỏ việc với số người đang có việc

21.

CPI của năm 1990 là 1,25 và CPI của năm 1991 là 1,30. Có thể khẳng định tỷ lệ lạm phát của năm 1991 là:

a)

5%

b)

15%

c)

8%

d)

-5%

e)

4%

22.

Lạm phát do chi phí đẩy làm cho:

a)

Mức giá chung giảm xuống

b)

Sản lượng thực tế tăng lên

c)

Sản lượng thực tế giảm xuống

d)

Cả mức giá và sản lượng đều giảm xuống

23.

Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do:

a)

Người lao động bị sa thải và đang trong thời gian tìm việc mới

b)

Sinh viên vừa tốt nghiệp và đang trong thời gian tìm việc

c)

Người lao động xuất thân từ nông dân đang trong thời gian tìm công việc mới trong ngành dịch vụ

d)

Chính phủ thực hiện chính sách tiền lương tối thiểu

24.

Dân số một nước trong độ tuổi lao động là 10 triệu người. Hiện có 5,8 triệu người đang có việc làm và 1,2 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là:

a)

6 triệu người

b)

8,8 triệu người

c)

4,2 triệu người

d)

7 triệu người

e)

Không xác định được

25.

Một sự gia tăng trong tỉ lệ tăng dân số ngay lập tức làm giảm ngay GNP theo đầu người

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Lạm phát là sự gia tăng của tiền lương danh nghĩa

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Lạm phát là sự tăng giá các hàng hóa thiết yếu mà không phải giá chung

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Lạm phát phi mã ít gây tác hại tới nền kinh tế

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Lạm phát dự kiến không gây tổn hại gì

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Lạm phát do chi phí đẩy và lạm phát do cầu kéo gây ra ảnh hưởng ngược chiều nhau đối với sản lượng thực tế

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Có thể giữ lạm phát ở mức thấp mà vẫn giảm được tỷ lệ thất nghiệp

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Lạm phát cao thường gắn liền với tình trạng tăng trưởng cao

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Thất nghiệp tạm thời (cơ học) là thất nghiệp tự nguyện

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Tỷ lệ thất nghiệp thực tế có xu hướng giảm bớt khi tăng trưởng cao

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Thất nghiệp tự nguyện xảy ra khi người lao động không kiếm được việc làm phù hợp với nguyện vọng của mình

a)

Đúng

b)

Sa

36.

Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp tạm thời

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Tăng trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp không tự nguyện

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Giữa thất nghiệp và lạm phát luôn có mối quan hệ đánh đổi (vận động ngược chiều nhau)

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Lực lượng lao động bằng số người thất nghiệp cộng với những người có việc làm

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Khi lạm phát cao hơn mức đã dự kiến, lãi suất thực tế sẽ thấp hơn mức đã dự kiến

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Thất nghiệp tự nguyện là thất nghiệp tự nhiên

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Ở đâu và bao giờ lạm phát cũng là hiện tượng tiền tệ

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Thâm hụt ngân sách kéo dài tất yếu dẫn đến lạm phát

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Lạm phát cao luôn kèm theo thất nghiệp thấp và ngược lại

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Khi lạm phát xảy ra, người bị thiệt hại là người

a)

Cho vay theo lãi suất cố định

b)

Đi vay với lãi suất cố định

c)

Giữ nhiều vàng và hiện vật

d)

Giữ nhiều tiền mặt

47.

Lạm phát do cầu kéo làm cho

a)

Mức giá chung tăng lên

b)

Mức giá chung giảm xuống

c)

Sản lượng thực tế tăng lên

d)

Sản lượng thực tế giảm xuống

e)

Cả mức giá và sản lượng đều giảm xuống

48.

Một số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái được xếp vào

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp do thiếu cầu

d)

Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển

e)

Không

49.

Lạm phát do chi phí đẩy làm cho

a)

Mức giá chung tăng lên

b)

Mức giá chung giảm xuống

c)

Sản lượng thực tế tăng lên

d)

Sản lượng thực tế giảm xuống

e)

Cả mức giá và sản lượng đều giảm xuống

50.

Lạm phát chi phí đẩy có thể xảy ra do

a)

Thời tiết khắc nghiệt kéo dài

b)

Giá lao động giảm sút

c)

Giá dầu mỏ tăng mạnh

d)

Sự tàn phá của chiến tranh

e)

Chính phủ tăng đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở

51.

Lạm phát là sự tăng lên trong

a)

Giá cả của một mặt hàng

b)

Mặt bằng giá chung

c)

Mức thu nhập bình quân

d)

GD danh nghĩa

52.

Nếu chỉ số giá trong thời kỳ thứ ba là 125 và trong thời kỳ thứ tư là 140 thì lạm phát trong thời kỳ thứ tư là

a)

10,7%

b)

12%

c)

15%

d)

Không thể tính được từ những thông tin ở trên do không biết năm gốc

53.

Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa thì lãi suất thực tế sẽ

a)

Lớn hơn không

b)

Bằng không

c)

Nhỏ hơn không

d)

Không âm

54.

Lạm phát ỳ (dự kiến)

a)

Có thể xảy ra do một cơn sốt giá cả từ phía cung

b)

Có thể xảy ra do tổng cầu tăng

c)

Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó

d)

Rất hay thay đổi và không dự kiến được ngay cả trong những điều kiện tốt nhất

e)

Không phải là những điều trên

55.

Để tránh những tổn hại do lạm phát không dự kiến gây ra

a)

Ngân hàng sẽ buộc những người vay tiền phải trả những khoản bảo hiểm rủi ro

b)

Chính phủ sẽ cố gắng điều chỉnh mức trợ cấp cho những cá nhân có thu nhập (danh nghĩa) cố định

c)

Thị trường chứng khoán tạm thời đình đốn trong khi chờ những chính sách chống lạm phát của chính phủ sắp ban hành

d)

Tất cả những điều ở trên

56.

CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây

a)

Lương thực và thực phẩm

b)

May mặc

c)

Phương tiện đi lại

d)

Dịch vụ y tế

e)

Tất cả các mặt hàng trên

57.

Lực lượng lao động của một nước đang là 5 triệu người, trong đó có 1 triệu người thất nghiệp là 4 triệu người có việc làm. Nếu có 0,5 triệu người về hưu và 0,5 triệu sinh viên mới tốt nghiệp bắt đầu kiếm việc làm thì

a)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 20% lên 25%

b)

Tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi

c)

Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 20% lên 30%

d)

Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 20% xuống còn 15%

58.

Một người làm việc trong ngành dệt bị mất việc vì ngành dệt thu hẹp sản xuất. Người này được xếp vào loại thất nghiệp

a)

Cơ cấu

b)

Tạm thời

c)

Chu kỳ

d)

Do yếu tố ngoài thị trường

59.

Một nhân viên văn phòng luật sư bỏ việc để đi tìm công việc ưng ý hơn. Người này đang là người thất nghiệp

a)

Cơ cấu

b)

Tạm thời

c)

Chu kỳ

d)

Do yếu tố ngoài thị trường

60.

Do suy thoái, ngành thép dự định hạ mức lương của công nhân song nghiệp đoàn lao động không chấp nhận. Bởi vậy, có 1000 người bị sa thải. Có thể xếp số người bị thất nghiệp này vào loại

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp do nguyên nhân bên ngoài thị trường

61.

Một số người đang thất nghiệp và quyết định không tìm việc nữa do quá thất vọng. Hành động này có tác động

a)

Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp

b)

Làm giảm bớt số người thất nghiệp

c)

Làm tăng số người thất nghiệp

d)

Duy trì tỷ lệ thất nghiệp ổn định

62.

Thất nghiệp tự nguyện xảy ra

a)

Ở những mức lương thấp

b)

Ở những mức lương cao

c)

Ở mức lương cân bằng

d)

Ở mọi mức lương

63.

Thất nghiệp không tự nguyện xảy ra

a)

Ở những mức lương thấp

b)

Ở những mức lương cao

c)

Ở mức lương cân bằng

d)

Ở mọi mức lương

64.

Để giảm bớt thất nghiệp tạm thời, có thể sử dụng biện pháp nào sau đây

a)

Tổ chức đào tạo lại nghề nghiệp theo hướng đa dạng

b)

Mở rộng hệ thống tư vấn và môi giới việc làm

c)

Giảm trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tính tích cực tìm việc làm

d)

Hạ mức lương tối thiểu

65.

Sự vận động của tăng trưởng và thất nghiệp thường là

a)

Thuận chiều

b)

Ngược chiều

c)

Thuận chiều khi sản lượng thấp và ngược chiều khi sản lượng cao

d)

Độc lập với nhau

66.

Những người thất vọng không muốn tìm việc có thể xếp vào loại người

a)

Thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp do nguyên nhân bên ngoài thị trường

e)

Rời bỏ đội quân thất nghiệp

67.

Chính sách nào sau đây của chính phủ có thể sẽ làm tăng thất nghiệp

a)

Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp

b)

Mở rộng các khóa dạy nghề

c)

Tăng tiền lương tối thiểu

d)

Khuyến khích xuất khẩu lao động

e)

Tất cả những điều trên

68.

Đường Philips phản ánh mối quan hệ giữa

a)

Mức giá cả và mức thất nghiệp

b)

Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp

c)

Lạm phát và tổng cầu

d)

Tăng trưởng và lạm phát

69.

Những người đang chờ được gọi trở lại làm việc có thể xếp vào

a)

Có việc

b)

Thất nghiệp

c)

Không thuộc lực lượng lao động

d)

Thiếu việc làm

e)

Không còn hứng thú làm việc

70.

Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên là do

a)

Mất việc do sự thu xếp của ngành dệt

b)

Sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm việc

c)

Phụ nữ rời bỏ công việc sau khi lập gia đình

d)

A và B

71.

Tỉ lệ thất nghiệp không % là mục tiêu phi hiện thực đối với các nhà chính sách kinh tế không phải vì lý do sau

a)

Cần phải có thời gian để người lao động tìm được những công việc phù hợp

b)

Cưỡng bức người già đi làm là vô nhân đạo

c)

Những đạo luật về tiền lương tối thiểu hạn chế cơ hội có việc làm

d)

Một số người thất nghiệp không sẵn sàng làm những công việc đang được cung cấp

72.

Thất nghiệp cơ cấu không xuất hiện khi

a)

Chính phủ thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu

b)

Một số hãng bị phá sản

c)

Những công nhân rời bỏ công việc hiện thôi để tìm việc ở những ngành khác

d)

Những công nhân bỏ việc và hoàn toàn không tìm việc nữa

73.

Thất nghiệp chờ việc xuất hiện khi

a)

Tiền lương hoàn toàn linh hoạt

b)

Việc làm có hạn

c)

Cầu về lao động vượt quá cung về lao động ở mức tiền lương hiện thời

d)

Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo

74.

Câu bình luận nào dưới đây là đúng nhất

a)

Tỉ lệ thất nghiệp nhìn chung khác nhau giữa các vùng

b)

Tỷ lệ thất nghiệp thường biến động theo những dao động của các chu kỳ kinh doanh

c)

Thời gian thất nghiệp có xu hướng tăng lên trong thời kỳ suy thoái