WorksheetsChương 6: Lạm phát và thất nghiệp
Total questions: 74
Worksheet time: 2hrs 51mins
Lãi suất danh nghĩa bằng
Lãi suất thực tế chia cho mức giá
Lãi suất thực tế cộng với tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực tế trừ đi tỷ lệ lạm phát
Lãi suất dự kiến cộng với tỷ lệ lạm phát
Nếu những người cho vay và đi vay thống nhất về một mức lãi suất danh nghĩa nào đó và lạm phát trong thực tế lại thấp hơn so với mức mà họ kỳ vọng thì:
Người đi vay sẽ được lợi và người cho vay bị thiệt
Người cho vay được lợi và người đi vay bị thiệt
Cả người đi vay và người cho vay đều không được lợi vì lãi suất danh nghĩa được cố định theo hợp đồng
Các lựa chọn đều không đúng
Lạm phát tăng nhanh hơn tiền lương danh nghĩa thì thu nhập và mức sống thực tế đều giảm sút
Đúng
Sai
Giảm phát xảy ra khi mức giá chung giảm sút so với thời kỳ trước đó
Đúng
Sai
Thất nghiệp xảy ra đối với bộ phận lực lượng lao động không kiếm được việc làm
Đúng
Sai
Khi thị trường lao động cân bằng giữa số cung và số cầu lao động, thất nghiệp không còn nữa
Đúng
Sai
Lạm phát do cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng đột ngột mà tổng cung không đáp ứng kịp
Đúng
Sai
Lạm phát có thể được đo lường bằng tất cả các chỉ số sau đây ngoại trừ:
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số giá hàng hóa thành phẩm
Tất cả các lựa chọn đều được sử dụng để đo lường lạm phát
Những người lao động thất vọng:
Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Được tính vào lực lượng lao động và góp phần làm tăng tỷ lệ thất nghiệp không tự nguyện
Nằm ngoài lực lượng lao động và không được phản ánh trong con số thống kê thất nghiệp
Nằm ngoài lực lượng lao động và được tính vào tỷ lệ thất nghiệp tự nguyện
Do sự gia tăng giá xăng khiến cho người tiêu dùng đi xe đạp nhiều hơn và đi xe hơi ít hơn, nên CPI có xu hướng ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt
Đúng
Sai
Lạm phát do chi phí đẩy có nguyên nhân từ sự gia tăng đột ngột của tổng cung
Đúng
Sai
Sức mua của tiền:
Thay đổi ngược chiều với lạm phát
Thay đổi cùng chiều với lạm phát
Vận động độc lập với lạm phát
Tỷ lệ thuận với giá vàng
Khi lạm phát xảy ra, sức mua của tiền tăng lên nhanh chóng
Đúng
Sai
Sự gia tăng giá kim cương sẽ gây ra một tác động lớn hơn đối với CPI so với sự thay đổi cùng tỷ lệ phần trăm của giá thực phẩm, bởi vì kim cương đắt hơn nhiều
Đúng
Sai
Giả sử các công nhân và các hãng đột nhiên tin rằng lạm phát có thể sẽ tăng cao trong năm tới. Cũng giả sử rằng, nền kinh tế bắt đầu ở trạng thái cân bằng dài hạn, đường tổng cầu không dịch chuyển và coi mức giá là không đổi thì:
Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng
Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ giảm
Công nhân sẽ không đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ tăng
Công nhân sẽ đòi tăng lương danh nghĩa và tiền lương thực tế sẽ không tăng
Để đối phó với lạm phát cao, biện pháp nào sau đây thường được chọn:
Ngân hàng trung ương thắt chặt tiền tệ
Chính phủ tăng chi tiêu cho hạ tầng cơ sở
Giảm lãi suất ngân hàng
Ngân hàng trung ương mua trái phiếu Chính phủ trên thị trường mở
Khuyến khích xuất khẩu hàng hoá
Khi nền kinh tế đang ở mức sản lượng tiềm năng thì: *
Thị trường lao động cân bằng và không có thất nghiệp
Thị trường lao động cân bằng nhưng vẫn có thất nghiệp không tự nguyện
Thị trường lao động cân bằng nhưng vẫn có thất nghiệp tự nguyện
Thị trưởng lao động không bao giờ cân bằng vì luôn tồn tại thất nghiệp tự nhiên
Lạm phát cầu kéo có thể xảy ra khi:
Chính phủ gia tăng chi tiêu cho quốc phòng
Các hãng giảm mức đầu tư
Giá các đầu vào giảm xuống
Thiên tai kéo dài
Thất nghiệp là hiện tượng người lao động không có việc làm
Đúng
Sai
Tỷ lệ thất nghiệp được tính bằng:
Tỷ lệ giữa số người đi tìm việc với số người đang có việc
Tỷ lệ giữa số người không có việc làm với số người trong độ tuổi lao động
Tỷ lệ giữa số người thất nghiệp với số người trong lực lượng lao động
Tỷ lệ giữa số người bỏ việc với số người đang có việc
CPI của năm 1990 là 1,25 và CPI của năm 1991 là 1,30. Có thể khẳng định tỷ lệ lạm phát của năm 1991 là:
5%
15%
8%
-5%
4%
Lạm phát do chi phí đẩy làm cho:
Mức giá chung giảm xuống
Sản lượng thực tế tăng lên
Sản lượng thực tế giảm xuống
Cả mức giá và sản lượng đều giảm xuống
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra do:
Người lao động bị sa thải và đang trong thời gian tìm việc mới
Sinh viên vừa tốt nghiệp và đang trong thời gian tìm việc
Người lao động xuất thân từ nông dân đang trong thời gian tìm công việc mới trong ngành dịch vụ
Chính phủ thực hiện chính sách tiền lương tối thiểu
Dân số một nước trong độ tuổi lao động là 10 triệu người. Hiện có 5,8 triệu người đang có việc làm và 1,2 triệu người thất nghiệp. Lực lượng lao động của nước này là:
6 triệu người
8,8 triệu người
4,2 triệu người
7 triệu người
Không xác định được
Một sự gia tăng trong tỉ lệ tăng dân số ngay lập tức làm giảm ngay GNP theo đầu người
Đúng
Sai
Lạm phát là sự gia tăng của tiền lương danh nghĩa
Đúng
Sai
Lạm phát là sự tăng giá các hàng hóa thiết yếu mà không phải giá chung
Đúng
Sai
Lạm phát phi mã ít gây tác hại tới nền kinh tế
Đúng
Sai
Lạm phát dự kiến không gây tổn hại gì
Đúng
Sai
Lạm phát do chi phí đẩy và lạm phát do cầu kéo gây ra ảnh hưởng ngược chiều nhau đối với sản lượng thực tế
Đúng
Sai
Có thể giữ lạm phát ở mức thấp mà vẫn giảm được tỷ lệ thất nghiệp
Đúng
Sai
Lạm phát cao thường gắn liền với tình trạng tăng trưởng cao
Đúng
Sai
Thất nghiệp tạm thời (cơ học) là thất nghiệp tự nguyện
Đúng
Sai
Tỷ lệ thất nghiệp thực tế có xu hướng giảm bớt khi tăng trưởng cao
Đúng
Sai
Thất nghiệp tự nguyện xảy ra khi người lao động không kiếm được việc làm phù hợp với nguyện vọng của mình
Đúng
Sa
Thất nghiệp tự nhiên bao gồm thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp tạm thời
Đúng
Sai
Tăng trợ cấp thất nghiệp có xu hướng làm tăng thất nghiệp tạm thời
Đúng
Sai
Thất nghiệp chu kỳ là thất nghiệp không tự nguyện
Đúng
Sai
Giữa thất nghiệp và lạm phát luôn có mối quan hệ đánh đổi (vận động ngược chiều nhau)
Đúng
Sai
Lực lượng lao động bằng số người thất nghiệp cộng với những người có việc làm
Đúng
Sai
Khi lạm phát cao hơn mức đã dự kiến, lãi suất thực tế sẽ thấp hơn mức đã dự kiến
Đúng
Sai
Thất nghiệp tự nguyện là thất nghiệp tự nhiên
Đúng
Sai
Ở đâu và bao giờ lạm phát cũng là hiện tượng tiền tệ
Đúng
Sai
Thâm hụt ngân sách kéo dài tất yếu dẫn đến lạm phát
Đúng
Sai
Lạm phát cao luôn kèm theo thất nghiệp thấp và ngược lại
Đúng
Sai
Khi lạm phát xảy ra, người bị thiệt hại là người
Cho vay theo lãi suất cố định
Đi vay với lãi suất cố định
Giữ nhiều vàng và hiện vật
Giữ nhiều tiền mặt
Lạm phát do cầu kéo làm cho
Mức giá chung tăng lên
Mức giá chung giảm xuống
Sản lượng thực tế tăng lên
Sản lượng thực tế giảm xuống
Cả mức giá và sản lượng đều giảm xuống
Một số người bị mất việc do nền kinh tế bước vào thời kỳ suy thoái được xếp vào
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp do thiếu cầu
Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển
Không
Lạm phát do chi phí đẩy làm cho
Mức giá chung tăng lên
Mức giá chung giảm xuống
Sản lượng thực tế tăng lên
Sản lượng thực tế giảm xuống
Cả mức giá và sản lượng đều giảm xuống
Lạm phát chi phí đẩy có thể xảy ra do
Thời tiết khắc nghiệt kéo dài
Giá lao động giảm sút
Giá dầu mỏ tăng mạnh
Sự tàn phá của chiến tranh
Chính phủ tăng đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở
Lạm phát là sự tăng lên trong
Giá cả của một mặt hàng
Mặt bằng giá chung
Mức thu nhập bình quân
GD danh nghĩa
Nếu chỉ số giá trong thời kỳ thứ ba là 125 và trong thời kỳ thứ tư là 140 thì lạm phát trong thời kỳ thứ tư là
10,7%
12%
15%
Không thể tính được từ những thông tin ở trên do không biết năm gốc
Nếu tỷ lệ lạm phát lớn hơn lãi suất danh nghĩa thì lãi suất thực tế sẽ
Lớn hơn không
Bằng không
Nhỏ hơn không
Không âm
Lạm phát ỳ (dự kiến)
Có thể xảy ra do một cơn sốt giá cả từ phía cung
Có thể xảy ra do tổng cầu tăng
Phản ánh lạm phát dự kiến mà các tác nhân trong nền kinh tế điều chỉnh theo nó
Rất hay thay đổi và không dự kiến được ngay cả trong những điều kiện tốt nhất
Không phải là những điều trên
Để tránh những tổn hại do lạm phát không dự kiến gây ra
Ngân hàng sẽ buộc những người vay tiền phải trả những khoản bảo hiểm rủi ro
Chính phủ sẽ cố gắng điều chỉnh mức trợ cấp cho những cá nhân có thu nhập (danh nghĩa) cố định
Thị trường chứng khoán tạm thời đình đốn trong khi chờ những chính sách chống lạm phát của chính phủ sắp ban hành
Tất cả những điều ở trên
CPI sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự gia tăng 10% giá cả của mặt hàng tiêu dùng nào sau đây
Lương thực và thực phẩm
May mặc
Phương tiện đi lại
Dịch vụ y tế
Tất cả các mặt hàng trên
Lực lượng lao động của một nước đang là 5 triệu người, trong đó có 1 triệu người thất nghiệp là 4 triệu người có việc làm. Nếu có 0,5 triệu người về hưu và 0,5 triệu sinh viên mới tốt nghiệp bắt đầu kiếm việc làm thì
Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 20% lên 25%
Tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi
Tỷ lệ thất nghiệp tăng từ 20% lên 30%
Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 20% xuống còn 15%
Một người làm việc trong ngành dệt bị mất việc vì ngành dệt thu hẹp sản xuất. Người này được xếp vào loại thất nghiệp
Cơ cấu
Tạm thời
Chu kỳ
Do yếu tố ngoài thị trường
Một nhân viên văn phòng luật sư bỏ việc để đi tìm công việc ưng ý hơn. Người này đang là người thất nghiệp
Cơ cấu
Tạm thời
Chu kỳ
Do yếu tố ngoài thị trường
Do suy thoái, ngành thép dự định hạ mức lương của công nhân song nghiệp đoàn lao động không chấp nhận. Bởi vậy, có 1000 người bị sa thải. Có thể xếp số người bị thất nghiệp này vào loại
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp do nguyên nhân bên ngoài thị trường
Một số người đang thất nghiệp và quyết định không tìm việc nữa do quá thất vọng. Hành động này có tác động
Làm tăng tỷ lệ thất nghiệp
Làm giảm bớt số người thất nghiệp
Làm tăng số người thất nghiệp
Duy trì tỷ lệ thất nghiệp ổn định
Thất nghiệp tự nguyện xảy ra
Ở những mức lương thấp
Ở những mức lương cao
Ở mức lương cân bằng
Ở mọi mức lương
Thất nghiệp không tự nguyện xảy ra
Ở những mức lương thấp
Ở những mức lương cao
Ở mức lương cân bằng
Ở mọi mức lương
Để giảm bớt thất nghiệp tạm thời, có thể sử dụng biện pháp nào sau đây
Tổ chức đào tạo lại nghề nghiệp theo hướng đa dạng
Mở rộng hệ thống tư vấn và môi giới việc làm
Giảm trợ cấp thất nghiệp nhằm kích thích tính tích cực tìm việc làm
Hạ mức lương tối thiểu
Sự vận động của tăng trưởng và thất nghiệp thường là
Thuận chiều
Ngược chiều
Thuận chiều khi sản lượng thấp và ngược chiều khi sản lượng cao
Độc lập với nhau
Những người thất vọng không muốn tìm việc có thể xếp vào loại người
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp do nguyên nhân bên ngoài thị trường
Rời bỏ đội quân thất nghiệp
Chính sách nào sau đây của chính phủ có thể sẽ làm tăng thất nghiệp
Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp
Mở rộng các khóa dạy nghề
Tăng tiền lương tối thiểu
Khuyến khích xuất khẩu lao động
Tất cả những điều trên
Đường Philips phản ánh mối quan hệ giữa
Mức giá cả và mức thất nghiệp
Tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp
Lạm phát và tổng cầu
Tăng trưởng và lạm phát
Những người đang chờ được gọi trở lại làm việc có thể xếp vào
Có việc
Thất nghiệp
Không thuộc lực lượng lao động
Thiếu việc làm
Không còn hứng thú làm việc
Tỷ lệ thất nghiệp tăng lên là do
Mất việc do sự thu xếp của ngành dệt
Sinh viên mới tốt nghiệp đang tìm việc
Phụ nữ rời bỏ công việc sau khi lập gia đình
A và B
Tỉ lệ thất nghiệp không % là mục tiêu phi hiện thực đối với các nhà chính sách kinh tế không phải vì lý do sau
Cần phải có thời gian để người lao động tìm được những công việc phù hợp
Cưỡng bức người già đi làm là vô nhân đạo
Những đạo luật về tiền lương tối thiểu hạn chế cơ hội có việc làm
Một số người thất nghiệp không sẵn sàng làm những công việc đang được cung cấp
Thất nghiệp cơ cấu không xuất hiện khi
Chính phủ thực hiện chính sách chuyển dịch cơ cấu
Một số hãng bị phá sản
Những công nhân rời bỏ công việc hiện thôi để tìm việc ở những ngành khác
Những công nhân bỏ việc và hoàn toàn không tìm việc nữa
Thất nghiệp chờ việc xuất hiện khi
Tiền lương hoàn toàn linh hoạt
Việc làm có hạn
Cầu về lao động vượt quá cung về lao động ở mức tiền lương hiện thời
Thị trường lao động cạnh tranh hoàn hảo
Câu bình luận nào dưới đây là đúng nhất
Tỉ lệ thất nghiệp nhìn chung khác nhau giữa các vùng
Tỷ lệ thất nghiệp thường biến động theo những dao động của các chu kỳ kinh doanh
Thời gian thất nghiệp có xu hướng tăng lên trong thời kỳ suy thoái
