wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử đảng

Total questions: 67

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Sự thắng lợi của CMT 10 Nga

a)

7/11/1917

b)

7/8/1918

c)

5/6/1919

2.

Pháp xâm lược VN từ bao giờ

a)

1/9/1858

hiệp ước hm 1883

patonot 1884

b)

1/9/1968

c)

3/9/1868

3.

1. Cuối năm 1946, thực dân Pháp đã bội ước, liên tục tăng cường khiêu khích và lấn chiếm thêm 1 số địa điểm nào?

a)

A. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn.

b)

B. Đà Nẵng, Sài Gòn.

c)

C. Hải Phòng, Hải Dương, Lào Cai, Yên Bái.

d)

D. Thành phố Hải Phòng, thị xã Lạng Sơn, Đà Nẵng, Hà Nội.

4.

2. Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” vào thời gian nào?

a)

A. Đêm ngày 18/12/1946

b)

B. Đêm ngày 19/12/1946

c)

C. Ngày 20/12/1946

d)

D. Đêm 20/12/1946

5.

3. Cuộc họp Ban Thường vụ Trung ương Đảng (18/12/1946) diễn ra ở đâu?

a)

A. Làng Vạn Phúc, Hà Đông

b)

B. Làng Vũ Đại, Hà Nam

c)

C. Làng Cựu, Phú Xuyên

d)

D. Tất cả đáp án trên đều sai

6.

4. Phương châm chiến lược của của kháng chiến chống Pháp là:

a)

A. Toàn dân

b)

B. Toàn diện

c)

C. Lâu dài và dựa vào sức mình là chính

d)

D. Cả 3 đáp án đều đúng

7.

5. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi của tác giả nào?

a)

A. Hồ Chí Minh

b)

B. Trường Chinh

c)

C. Lê Duẩn

d)

D. Phạm Văn Đồng

8.

6. Đâu là nơi được coi căn cứ địa cách mạng của cả nước trong kháng chiến chống Pháp?

a)

A. Tây Bắc

b)

B. Hà Nội

c)

C. Việt Bắc

d)

D. Điện Biên Phủ

9.

7. Ngày 15/10/1947, để đối phó với cuộc tấn công của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, Ban thường vụ Trung ương Đảng đã đề ra:

a)

A. Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc

b)

B. Chủ trương tiến công quân Pháp ở vùng sau lưng chúng

c)

C. Lời kêu gọi đánh tan cuộc tấn công lên Việt Bắc của thực dân Pháp

d)

D. Chỉ thị “Phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”

10.

8. Nhà nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời gian nào?

a)

A. 1/10/1949

b)

B. 10/1/1949

c)

C. 1/10/1946

d)

D. 10/1/1946

11.

9. Để phá thế bao vây cô lập, phát triển lực lượng và giành thế chủ động, tháng 6/1950, lần đầu tiên TW Đảng đã chủ trương mở chiến dịch tấn công quy mô lớn. Đó là:

a)

A. Chiến dịch Tây Bắc

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc

c)

C. Chiến dịch Thượng Lào

d)

D. Chiến dịch Biên giới

12.

10. Hội nghị Giơnevơ bàn về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được khai mạc vào:

a)

A. 5/8/1945

b)

B. 5/8/1954

c)

C. 8/5/1954

d)

D. 5/8/1954

13.

Thực tiễn phong trào dân chủ

1936 – 1939 đã khẳng định đấu tranh dành quyền dân chủ là gì?

a)

Một nội dung của nhiệm vụ dân tộc. 

b)

Một trách nhiệm của nhiệm vụ dân tộc.

c)

Một nghĩa vụ của dân tộc.

d)

Một thắng lợi của dân tộc.

14.

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương vào ngày nào?

a)

Tháng 4/1936.

b)

Tháng 3/1938.

c)

Tháng 4/1939.

d)

Tháng 5/ 1938.

15.

Vì sao giai đoạn 1936 – 1939 Đảng ta chủ trương phát động cao trào cách mạng mới?

a)

Do công tác chuẩn bị lực lượng đã hoàn thành.

b)

Do hệ thống tổ chức Đảng và các tổ chức quần chúng được khôi phục.

c)

Do thực dân Pháp đàn áp đẫm máu phong trào cách mạng Việt Nam.

d)

Do nhân dân ta khao khát được độc lập.

16.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ nhất (3/1935) của Đảng đã đề ra nhiệm vụ trước mắt là gì?

a)

Mở rộng mặt trận dân chủ Đông Dương.

b)

Đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng.

c)

Phát triển mạnh lực lượng vũ trang cách mạng.

d)

Chuẩn bị kế hoạch khởi nghĩa từng phần.

17.

Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936 – 1939 là:

a)

“Đánh đổ đế quốc Pháp – Đông Dương hoàn toàn độc lập”.

b)

“Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.

c)

“Độc lập dân tộc”, “Người cày có ruộng”.

d)

“Chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình”.

18.

Hình thức và phương pháp đấu tranh trong thời kì 1936 – 1939 ở Việt Nam là:

a)

Hợp pháp và nửa hợp pháp, công khai và nửa công khai.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

c)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

d)

Đấu tranh trên lĩnh vực nghị trường là chủ yếu.

19.

Nội dung nào phản ánh đúng tình hình kinh tế Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939?

a)

Kinh tế vẫn trì trệ, công nghiệp gần như tê liệt.

b)

Công thương nghiệp phát triển nhanh chóng.

c)

Từng bước phục hồi và phát triển so với giai đoạn trước.

d)

Kinh tế phát triển, khả năng độc lập cao, kỹ thuật được cải tiến.

20.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) đã xác định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam là:

a)

Đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hòa bình.

b)

Chống phát xít và chiến tranh đế quốc.

c)

Chống đế quốc và chống phong kiến.

d)

Chống chế độ phản động thuộc địa và tay sai.

21.

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936 là thành lập?

a)

Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận dân tộc Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

22.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7/1936) họp ở đâu, ai chủ trì?

a)

Thượng Hải (Trung Quốc), Hà Huy Tập.

b)

Hương Cảng (Trung Quốc), Nguyễn Ái Quốc.

c)

Ma Cao (Trung Quốc), Nguyễn Văn Cừ.

d)

Thượng Hải (Trung Quốc), Lê Hồng Phong.

23.
Câu 1: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V có tiến bộ trong như thế nào so với Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV?
a)
Đưa chủ trương đổi mới sách giáo khoa
b)
Chú ý hơn tới việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi đôi với việc phát triển văn hoá, xã hội phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước
c)
Chú ý hơn tới thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với
d)
Tổ chức rầm rộ hơn
24.
Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V tổ chức vào thời gian nào?
a)
3/1982
b)
12/1982
c)
3/1976
d)
12/1976
25.
Câu 3: Tại Đại hội đại biểu nào Trung ương chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trong giá và lương?
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982)
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976)
26.
Câu 4: Tại Đại hội đại biểu nào xác định cơ cấu kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta?
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982)
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976)
27.
Câu 5: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV tổ chức vào thời gian nào?
a)
3/1982
b)
12/1982
c)
3/1976
d)
12/1976
28.
Câu 6: Tại Đại hội nào xác định đường lối chung của cách mạng XHCN trong giai đoạn mới ở nước ta là: “Nắm vững chuyên chính vô sản, phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng: cách mạng về quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học - kỹ thuật, cách mạng tư tưởng và văn hoá”
a)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982)
b)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (12/1976)
29.
Câu 7: Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp bách nhất của đất nước ta là gì?
a)
Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước
b)
Khắc phục hậu quả chiến tranh, khôi phục phát triển kinh tế - xã hội
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước
d)
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam
30.
Câu 8: Hội nghị hiệp thương chính trị của đoàn đại biểu hai miền Nam Bắc sau chiến thắng 30/4/1975 thống nhất đất nước được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu?
a)
Tháng 4 năm 1975 tại Sài Gòn
b)
Tháng 11 năm 1975 tại Sài Gòn
c)
Tháng 12 năm 1976 tại Hà Nội
d)
Tháng 11 năm 1976 tại Hà Nội
31.
Câu 9: Đại hội IV của Đảng được tổ chức ở đâu, khi nào và trong hoàn cảnh nào?
a)
Tháng 5 năm 1975, tại Sài Gòn; ngay sau chiến thắng 30/4
b)
Tháng 12 năm 1976, tại Hà Nội; khi đất nước hòa bình, thống nhất
c)
Tháng 2-1970, tại căn cứ địa Củ Chi, khi đất nước bị chia cắt
d)
Tháng 1-1979, tại Tây Ninh, khi chiến tranh biên giới Tây Nam bùng nổ
32.
Câu 10: Đại hội IV của Đảng xác định đặc điểm lớn của nước ta sau năm 1975 là:
a)
Nước ta đang trong quá trình chuyển từ một xã hội mà nền kinh tế còn phổ biến là sản xuất nhỏ sang chủ nghĩa xã hội, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
b)
Việt Nam tiếp tục đấu tranh giải phóng dân tộc, bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
c)
Việt Nam đổi mới, mở cửa
d)
Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế
33.

Một số đảng viên cộng sản hoạt động ở trong và nước ngoài tổ chức ra Ban lãnh đạo Trung ương Đảng theo chỉ thị của?

a)

A: Nguyễn Ái Quốc

b)

B: Trần Phú

c)

C: Quốc tế Cộng sản

d)

D: Đảng cộng sản Đông dương

34.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản, Ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài do ai đứng đầu?

a)

A: Hà Huy Tập

b)

B: Nguyễn Văn Cừ

c)

C: Trường Chinh

d)

D: Lê Hồng Phong

35.

Được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản Đảng ta đã kịp thời công bố chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

a)

A: tháng 5/1932

b)

B: Tháng 6/1932

c)

C: Tháng 7/1932

d)

D: Tháng 8/1932

36.

Được sự giúp đỡ của Quốc tế Cộng sản Đảng ta đã kịp thời công bố chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương vào thời gian nào?

a)

A: tháng 5/1932

b)

B: Tháng 6/1932

c)

C: Tháng 7/1932

d)

D: Tháng 8/1932

37.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập vào năm nào?

a)

A: 1933

b)

B: 1934

c)

C: 1935

d)

D: 1932

38.

Được sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản ban lãnh đạo của Đảng ở nước ngoài được thành lập vào năm nào?

a)

A: 1933

b)

B: 1934

c)

C: 1935

d)

D: 1932

39.

Hình thức đấu tranh nào mới xuất hiện trong thời kì 1932-1935?

a)

A: tổng bãi công chính trị của công nhân phối hợp với nổi dậy của nông dân

b)

B: biểu tình có vũ trang tự vệ

c)

C: vận động bầu cử và bút chiến trên lĩnh vực báo chí

d)

D: khởi nghĩa vũ trang của công dân

40.

Hệ thống tổ chức của Đảng đã được phục hồi từ Trung ương đến địa phương khi nào?

a)

A: Tháng 2/1933

b)

B: Tháng 4/1934

c)

C:Tháng 3/1935

d)

D: Tháng 7/1935

41.

Hệ thống tổ chức của Đảng đã được phục hồi từ Trung ương đến địa phương khi nào?

a)

A: Tháng 2/1933

b)

B: Tháng 4/1934

c)

C:Tháng 3/1935

d)

D: Tháng 7/1935

42.

Thời kì cách mạng từ 1930-1935 là thời kì?

a)

A: Đảng ta ra hoạt động công khai

b)

B: Đảng ta hoạt động mạnh mẽ

c)

C: Đảng ta hoạt động nửa công khai, nửa bí mật

d)

D: Đảng ta hoạt động bí mật

43.

Đại hội lần thứ nhất của Đảng diễn ra vào thời gian nào? ở đâu?

a)

A: thansg3/1935 ở Xiêm- Thái lan

b)

B: tháng 3/1935 ở Ma Cao- Trung Quốc

c)

C: tháng 3/1935 ở Hương Cảng- Trung Quốc

d)

D: Tháng /1935 ở Cao Bằng- Việt Nam

44.

Đại hội Đại biểu lần thứ nhất của Đảng có sự tham gia của bao nhiêu đại biểu chính thức thay mặt cho 500 đảng viên trong nước và các đảng bộ ở nước ngoài?

a)

A: 13 người

b)

B: 14 người

c)

C: 15 người

d)

D: 18 người

45.

Đại hội Đại biểu lần thứ nhất của Đảng đã nêu ra mấy nhiệm vụ chủ yếu?

a)

A: 3 nhiệm vụ

b)

B: 4 nhiệm vụ

c)

C: 5 nhiệm vụ

d)

D: 6 nhiệm vụ

46.

Đại hội Đại biểu lần thứ nhất của Đảng có hạn chế gì?

a)

A: đại hội chưa tổng kết được những kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh của Đảng từ khi thành lập đặc biệt chưa rút ra được bài học sau cao trào cách mạng 1930-1931

b)

B: đại hội không nhạy cảm với thời cuộc nên chính sách của đại hội Ma cao vạch ra không sát với phong trào cách mạng thế giới và trong nước lúc bấy giờ

c)

C: đại hôi chưa khắc phục được tư tưởng ''tả khuynh'' vẫn đứng trên lập trường của ''Luận cương'' đề phê phán '' chính cương''

d)

D: cả A và C

e)

E: tất cả các đáp án trên

47.

Hệ thống tổ chức Đảng trong nước nói chung đã được khôi phục từ

a)

A: đầu năm 1932

b)

B: cuối năm 1935

c)

C: đầu năm 1933

d)

D: cuối năm 1934 đầu 1935

48.

Nhà nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời vào ngày mấy?

a)

01/11/1949

b)

01/10/1948

c)

01/10/1947

d)

01/10/1949

49.

Chiến dịch Biên giới Thu Đông năm 1950 diễn ra bao nhiêu ngày?

a)

31

b)

30

c)

29

d)

32

50.

Cuộc vận động thi đua “Lời kêu gọi Thi đua ái quốc” của chủ tịch Hồ Chí Minh được phát động vào ngày?

a)

11/06/1949

b)

11/06/1948

c)

12/06/1949

d)

10/06/1948

51.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng diễn ra ở đâu?

a)

Cao Bằng

b)

Tuyên Quang

c)

Thái Nguyên

d)

Sơn La

52.

Ai là Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương trong chiến trường Điện Biên Phủ?

a)

Tướng Hangri Nava

b)

Tướng De Lattre De Tassigny

c)

Tướng Raul Salan

d)

Tướng Philipe Leclerc

53.

Chiến dịch Hòa Bình diễn ra vào lúc nào?

a)

12/1950

b)

01/1950

c)

12/1951

d)

01/1951

54.

Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra bao nhiêu ngày

a)

55

b)

56

c)

57

d)

60

55.

Kế hoạch Nava lập ra nhằm mục đích gì?

a)

Chuyển bại thành thắng

b)

Thực hiện chiến lược

“Đánh nhanh thắng nhanh”

c)

Thực hiện chiến lược

“Dùng người Việt đánh người Việt”

d)

Thực hiện chiến lược “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”

56.

Việt Nam nổ súng tấn công mở màn cho chiến dịch Điện Biên Phủ vào ngày mấy?

a)

12/03/1954

b)

11/03/1954

c)

13/03/1954

d)

13/02/1954

57.

Hội nghị Genevo bàn về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương khai mạc vào ngày nào?

a)

08/05/1954

b)

09/05/1954

c)

09/05/1953

d)

10/05/1953

58.

Sau ngày tuyên bố độc lập Chính phủ lâm thời đã xác định các nhiệm vụ cấp bách cần giải quyết:

a)

Chống ngoại xâm

b)

Chống ngoại xâm và nội phản

c)

Diệt giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm

d)

Cả ba phương án trên

59.

Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc của Trung ương Đảng ngày 25/11/1945, xác định nhiệm vụ nào là trung tâm, bao trùm nhất?

a)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược

c)

Cải thiện đời sống nhân dân

d)

Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng; Chống thực dân Pháp xâm lược; Cải thiện đời sống nhân dân

60.

Chỉ thị kháng chiến, kiến quốc đã xác định khẩu hiệu cách mạng Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945:

a)

Dân tộc giải phóng

b)

Thành lập chính quyền cách mạng

c)

Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết

d)

Đoàn kết dân tộc và thế giới

61.

Những khó khăn, thách thức đối với Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945:

a)

Các thế lực đế quốc, phản động bao vây, chống phá

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

Cả 3 phương án trên

62.

Những thuận lợi căn bản của đất nước sau cách mạng tháng Tám năm 1945

a)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ

b)

Hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập

c)

Nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới

d)

Cách mạng thế giới phát triển mạnh mẽ, hệ thống chính quyền cách mạng nhân dân được thiết lập, nhân dân có quyết tâm bảo vệ chế độ mới.

63.

Theo chỉ thị "kháng chiến kiến quốc" 25-11-1945, Trung ương Đảng đưa ra nguyên tắc ngoại giao của Chính phủ ta là gì?

a)

Bình đẳng, tương trợ

b)

Thêm bạn, bớt thù

c)

Bình đẳng, tương trợ. Hai bên cùng có lợi

d)

Bình đẳng, tương trợ .Thêm bạn, bớt thù

64.

Chỉ thị kháng chiến kiến quốc (25-11-1945) của Trung ương Đảng xác định biện pháp chính trị để thực hiện nhiệm vụ xây dựng chính quyền là gì?

a)

Xúc tiến bầu Quốc hội

b)

Thành lập chính phủ chính thức

c)

Lập hiến pháp

d)

Cả 3 phương án trên

65.

Chỉ thị "kháng chiến kiến quốc" (25-11-1945) Đảng ta đã đưa ra những nguyên tắc gì để đấu tranh với thực dân Pháp?

a)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế, văn hóa

b)

Độc lập về chính trị ,nhân nhượng về văn hóa

c)

Độc lập về kinh tế, nhân nhượng về chính trị

d)

Độc lập về chính trị, nhân nhượng về kinh tế

66.

Nhận định nào sau đây thể hiện đúng ý nghĩa Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc:

a)

Thể hiện 1 quy luật của VN sau CM T8/1945 là xây dựng chế độ mới phải đi đôi với bảo vệ chế độ mới đó cũng chính là quy luật dựng nước và giữ nước của dân tộc.

b)

Soi sáng con đường xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng

c)

Xác định đúng những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng.

d)

Tất cả các đáp án trên

67.

Bức tranh chung của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau Cách mạng tháng Tám

1945

a)

bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận

b)

gặp muôn vàn khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”

c)

được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân