NEW
Font size
WorksheetsSINH LÝ BỆNH CHUYỂN HÓA
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Insulin:
Do tế bào α tụy tiết
Do tế bào β tụy tiết
Do tế bào δ tụy tiết
Do tế bào ε tụy tiết
hất nào sau đây là thể cetone:
Acetic acid
Acetoacetic acid
Chlorhydric acid
Butyric acid
Trong tiểu đường type 2, insulin kém tác dụng sinh học do:
Cấu trúc insulin bất thường
Trong máu chỉ có proinsulin
Trong máu chỉ có preproinsulin
Nồng độ insulin trong máu quá cao
Rối loạn chuyển hóa glucid nội bào trong tiểu đường type 2 do:
Giảm sản xuất glucose ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ.
Giảm sản xuất glucose ở gan, tăng tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ.
Tăng sản xuất glucose ở gan, tăng tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ.
Tăng sản xuất glucose ở gan, giảm tiêu thụ glucose ở gan, cơ, mỡ
Trong bệnh tiểu đường, hậu quả của rối loạn chuyển hóa glucid gây
Tăng dự trữ glycogen
Tăng tân tạo glucid bằng cách giáng hóa lipid, protid
Tăng khả năng đường vào chu trình Krebs
Tăng chuyển hóa theo chu trình pentose
Triệu chứng tiểu nhiều của bệnh tiểu đường do:
Bệnh nhân uống nhiều nước
Do tăng đường huyết
Do tăng đường huyết vượt ngưỡng đường của thận, glucose bị thải kéo theo nước
Do đường có sẵn trong nước tiểu gây lợi tiểu thẩm thấu
triệu chứng uống nhiều trong bệnh tiểu đường do
Bệnh nhân ăn nhiều nên khát
Do tiểu nhiều gây mất nước điện giải
Do yếu tố thần kinh nội tiết
Do rối loạn cân bằng acid-base
Triệu chứng ăn nhiều trong bệnh tiểu đường do:
Tế bào không sử dụng được glucose
Bệnh nhân tiểu nhiều
Bệnh nhân uống nhiều nước
Đường trong máu cao
Ngoài các triệu chứng tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, tiểu đường còn 1 triệu chứng điển hình nữa là:
Nhanh chóng lên cân
Gầy nhanh
Viêm thận
Sốt
Trong tiểu đường type 2, tại thụ thể của tế bào đích:
Số lượng thụ thể giảm
Số lượng thụ thể thay đổi do cơ chế điều hòa giảm bớt
Khả năng gắn insulin vào tế bào giảm
Tất cả các câu trên đều đúng.
Đái tháo đường typ 1, TRỪ:
Thường gặp ở người trẻ tuổi
Bệnh khởi phát một cách từ từ
Bệnh có tính chất di truyền
Bệnh có cơ chế tự miễn
Đái tháo đường typ 2, TRỪ:
Thường gặp ở người trung niên và cao tuổi
Thường gặp ở người có cơ địa béo phì
Bệnh có cơ chế tự miễn
Bệnh thường đi kèm tăng huyết áp
Đái tháo đường typ 1:
Thường xảy ra người già
Phải điểu trị bằng insulin
Không di truyền
Diễn biến chậm, không rõ triệu chứng
Đái tháo đường typ 2:
di truyền theo gen trội
phải điều trị bằng insulin
diễn biến nhanh
người bệnh rất gầy
Các bệnh lý làm giảm glucose máu:
cường phó giao cảm, ức chế giao cảm
cắt đoạn ruột, tắc ruột, viêm ruột
viêm gan, xơ gan, suy gan
tất cả các ý trên đều đúng
Vai trò của glucid đối với cơ thể
a. Là nguồn năng lượng trực tiếp của cơ thể
b. Là nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể
c. Glucid không tham gia cấu tạo các tế bào
d. Glucid không tham gia cấu tạo các chất khác của cơ thể
e. Glucid tham gia áp lực thẩm thấu của cơ thể
a,c,d
a,d,e
a,b,e
c,d,e
Cơ chế chính gây đái đường ở người cao tuổi:
Tổn thương tế bào beta đảo tụy
Tăng hoạt động của adrenalin và glucagon
Tăng tự kháng thể chống insulin
Xơ hóa tụy
Cơ chế chính gây đái nhiều trong bệnh đái đường:
Máu qua thận nhiều làm tăng áp lực lọc cầu thận
Tăng áp lực thẩm thấu trong lòng ống thận
Nhiễm toan nên thận phải tăng đào thải
Khát nên bệnh nhân uống nhiều nước
Biến chứng của xơ vữa động mạch là:
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, suy hô hấp
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, toan máu
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, huyết tắc
Thành mạch xơ cứng, huyết khối, thiểu niệu
Xơ vữa động mạch:
là sự lắng đọng cholesterol trong các động mạch tận
là sự lắng đọng sắt và calci sau khi lắng đọng cholesterol
là sự tích đọng cholesterol dưới lớp áo trong của động mạch
cả 3 ý trên đều đúng
Vai trò của lipid đối với cơ thể:
a. Là nguồn năng lượng gián tiếp của cơ thể
b. Lipid có giá trị cao về năng lượng
c. Lipid tham gia cấu tạo màng tế bào, nguyên sinh chất tế bào
d. Lipid tham gia vận chuyển các vitamin: A, D, K, E
a,b,c
a,c,d
a,b,d
c,b,d
Tăng lipid máu gặp trong các bệnh:
a. Vàng da tắc mật
b. Suy giảm chức năng tuyến giáp
c. Ưu năng thượng thận
d. Bệnh đái đường
e. Sốt
a,b,c,d
a,b,d,e
a,c,d,e
b,c,d,e
Hậu quả tăng lipd máu thường gây ra:
a. Béo phì
b. Giảm chức năng gan
c. Nhiễm khuẩn máu
d. Xơ vữa động mạch
a,b,c
a,c,d
a,b,d
b,c,d
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Cung cấp 25-30% năng lượng cơ thể.
Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt lipid đều lãng phí
Là nguồn năng lượng dự trử lớn nhất trong cơ thể.
Tham gia cấu trúc màng tế bào.
Về béo phì, các nhận định sau đây đúng, trừ:
Được đánh giá theo công thức không phụ thuộc lâm sàng.
Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể.
Công thức tính chỉ số khối cơ thể giúp đánh giá béo phì.
Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng tryglycerid trong mô mỡ.
Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới áp dụng đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số khối cơ thể cho người trưởng thành ở các nước đang phát triển, gọi là béo phì khi chỉ số khối cơ thể:
> 26
> 25
> 24
> 23
Theo khuyến cáo của tổ chức y tế thế giới áp dụng đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số khối cơ thể cho người trưởng thành ở các nước đang phát triển, gọi là gầy khi chỉ số khối cơ thể người trưởng thành:
< 18
< 18,5
< 19
< 19,5
Các nhận định sau đây về hậu quả của béo phì là đúng, ngoại trừ:
Giảm dự trử năng lượng
Có nguy cơ bị bệnh đái đường týp 2
Có nguy cơ bị tăng huyết áp
Dễ đau khớp do vi chấn thương
Nguyên nhân gây tăng sử dụng protein huyết tương, TRỪ:
Nhiễm khuẩn cấp
Hội chứng thận hư
Đái tháo đường
Hàn gắn vết thương
Nguyên nhân gây giảm hấp thu protein:
Viêm ruột mạn tính, xơ tụy
Bỏng, hội chứng thận hư cấp
Sốt, nhiễm khuẩn cấp
Xơ gan, suy gan
