NEW
Font size
WorksheetsBÀI 15: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN VÀ CUỘN CẢM
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Nêu công dụng của điện trở.
Điện trở dùng để hạn chế dòng điện, chia điện áp, bảo vệ mạch điện, điều chỉnh tín hiệu, v.v.
Điện trở dùng để tăng điện áp trong mạch điện.
Điện trở dùng để lưu trữ năng lượng điện.
Điện trở dùng để phát ra ánh sáng trong mạch điện.
Kí hiệu của điện trở trong mạch điện là gì?
Kí hiệu của điện trở là hình chữ nhật hoặc hình răng cưa (theo tiêu chuẩn Mỹ hoặc châu Âu).
Kí hiệu của điện trở là hình tam giác.
Kí hiệu của điện trở là hình tròn.
Kí hiệu của điện trở là hình vuông.
Phân loại điện trở như thế nào?
Điện trở được phân loại thành: điện trở cố định, điện trở biến đổi (biến trở), điện trở nhiệt, điện trở quang, v.v.
Điện trở chỉ được phân loại thành: điện trở cố định và điện trở biến đổi.
Điện trở được phân loại thành: điện trở điện tử và điện trở cơ học.
Điện trở được phân loại thành: điện trở từ và điện trở quang học.
Đọc số liệu kỹ thuật của điện trở cần chú ý những thông số nào?
Cần chú ý giá trị điện trở (Ω), công suất (W), sai số (%), điện áp tối đa, v.v.
Chỉ cần chú ý màu sắc của điện trở.
Chỉ cần chú ý kích thước vật lý của điện trở.
Chỉ cần chú ý hãng sản xuất điện trở.
Nêu ứng dụng của điện trở trong mạch điện.
Điện trở được dùng để hạn chế dòng điện, chia điện áp, bảo vệ linh kiện, điều chỉnh tín hiệu, v.v.
Điện trở được dùng để tăng cường dòng điện trong mạch.
Điện trở được dùng để tạo ra sóng âm thanh trong mạch điện.
Điện trở được dùng để lưu trữ dữ liệu trong mạch điện.
Nêu công dụng của tụ điện.
Tụ điện dùng để tích và phóng điện, lọc nhiễu, ghép nối, tách sóng, ổn áp, v.v.
Tụ điện chỉ dùng để phát điện.
Tụ điện dùng để tăng nhiệt độ của mạch điện.
Tụ điện dùng để giảm dòng điện xuống 0.
Kí hiệu của tụ điện trong mạch điện là gì?
Kí hiệu của tụ điện là hai vạch song song (tụ không phân cực) hoặc một vạch cong và một vạch thẳng (tụ phân cực).
Kí hiệu của tụ điện là một vòng tròn có dấu cộng bên trong.
Kí hiệu của tụ điện là một mũi tên chỉ lên trên.
Kí hiệu của tụ điện là một hình tam giác.
Phân loại tụ điện như thế nào?
Tụ điện được phân loại thành: tụ hóa, tụ gốm, tụ giấy, tụ mica, tụ film, v.v.
Tụ điện được phân loại thành: tụ điện trở, tụ biến áp, tụ cuộn cảm.
Tụ điện được phân loại thành: tụ silicon, tụ đồng, tụ nhôm.
Tụ điện được phân loại thành: tụ điện tử, tụ quang học, tụ cơ học.
Nêu ứng dụng của tụ điện trong mạch điện.
Tụ điện dùng để lọc nguồn, ghép nối tín hiệu, tách sóng, ổn áp, v.v.
Tụ điện dùng để tăng điện trở trong mạch.
Tụ điện dùng để tạo ra dòng điện xoay chiều.
Tụ điện dùng để chuyển đổi điện áp thành dòng điện.
Nêu công dụng của cuộn cảm.
Cuộn cảm dùng để lọc nhiễu, tích trữ năng lượng từ trường, ghép nối, tách sóng, v.v.
Cuộn cảm dùng để khuếch đại tín hiệu âm thanh.
Cuộn cảm dùng để chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều.
Cuộn cảm dùng để phát sáng trong mạch điện.
Kí hiệu của cuộn cảm trong mạch điện là gì?
Kí hiệu của cuộn cảm là một cuộn dây xoắn.
Kí hiệu của cuộn cảm là một hình tam giác.
Kí hiệu của cuộn cảm là một đường thẳng.
Kí hiệu của cuộn cảm là một hình chữ nhật.
Phân loại cuộn cảm như thế nào?
Cuộn cảm được phân loại thành: cuộn cảm lõi không khí, cuộn cảm lõi sắt, cuộn cảm biến áp, v.v.
Cuộn cảm chỉ có một loại duy nhất là cuộn cảm lõi không khí.
Cuộn cảm được phân loại dựa trên màu sắc của dây dẫn.
Cuộn cảm được phân loại theo kích thước vật lý của chúng.
Nêu ứng dụng của cuộn cảm trong mạch điện.
Cuộn cảm dùng để lọc nhiễu, tích trữ năng lượng, ghép nối, tách sóng, v.v.
Cuộn cảm dùng để phát sáng trong bóng đèn.
Cuộn cảm dùng để tạo ra âm thanh trong loa.
Cuộn cảm dùng để lưu trữ dữ liệu trong máy tính.
Công dụng của điện trở là:
Hạn chế dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Hạn chế hoặc điều khiển dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Điều chỉnh dòng điện và tăng cường điện áp trong mạch điện.
Tăng cường dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện.
Trong mạch điện tử ở hình A có bao nhiêu điện trở?
2
3
4
5
Ý nghĩa của trị số điện trở là:
Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Cho biết mức độ chịu đựng của điện trở.
Cho biết khả năng phân chia điện áp của điện trở.
Cho biết khả năng hạn chế điện áp trong mạch điện.
Đơn vị đo điện trở là:
Mét
Ôm
Henry
Fara
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, bạc. Trị số đúng của điện trở là.
34x10^2 KΩ ±5%
34x10^5 Ω ±0.5%
23x10^2 KΩ ±5%
23x10^5 Ω ±0,5
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, nâu. Trị số đúng của điện trở là.
A. 18 x10^4 Ω ±1%.
B. 18 x10^4 Ω ±0,5%.
C. 18 x10^3 Ω ±0,5%.
D. 18 x10^3 Ω ±1%.
Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, đỏ, vàng, bạc. Trị số đúng của điện trở là.
32 x10^4 Ω ±2%
32 x10^4 Ω ±1%
32 x10^4 Ω ±5%
32 x10^4 Ω ±10%
Một điện trở có giá trị 72x108Ω±5% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là:
A. tím, đỏ, xám, bạc
B. tím, đỏ, xám, vàng
C. xanh lục, đỏ, xám, vàng
D. xanh lục, đỏ, bạc
Một điện trở có giá trị 56x109Ω±10% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là:
A. xanh lục, xanh lam, trắng, bạc
B. xanh lục, xanh lam, tím, vàng
C. xanh lam, xanh lục, tím, bạc
D. xanh lam, xanh lục, trắng, vàng
Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu mà có ghi màu vàng thì sai số của điện trở đó là:
2%
10%
5%
20%
Công dụng của tụ điện là:
Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Ngăn chặn dòng điện xoay chiều, cho dòng điện một chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng
Tích điện và phóng điện khi có dòng điện một chiều chạy qua
Ngăn chặn dòng điện, khi mắc phối hợp với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
Tụ không phân cực
Tụ phân cực.
Tụ có điều chỉnh.
Tụ hóa.
Ý nghĩa của trị số điện dung là:
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng hóa học của tụ khi nạp điện.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng cơ học của tụ khi phóng điện.
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100μF. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện.
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện.
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện.
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện.
Trong các nhận định dưới đây về tụ điện, nhận định nào không chính xác?
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều đi qua tụ điện.
Dung kháng cho biết mức độ cản trở dòng điện xoay chiều đi qua tụ điện.
Dòng điện xoay chiều có tần số càng cao thì đi qua tụ điện càng dễ.
Tụ điện cũng có khả năng phân chia điện áp ở mạch điện xoay chiều.
Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
Tụ xoay
Tụ hóa
Tụ thường
Tụ có điều chỉnh.
Công dụng của cuộn cảm là:
Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng.
Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm.
Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng.
Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
Cho biết mức độ cản trở dòng xoay chiều của cuộn cảm.
Cho biết mức độ cản trở dòng điện một chiều của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm.
Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm.
Trong các nhận định dưới đây về cuộn cảm, nhận định nào không chính xác?
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng dễ.
Dòng điện có tần số càng cao thì đi qua cuộn cảm càng khó.
Cuộn cảm không có tác dụng ngăn chặn dòng điện một chiều.
Nếu ghép nối tiếp thì trị số điện cảm tăng, nếu ghép song song thì trị số điện cảm giảm.
Có giáo giao cho mỗi tổ: Hãy thiết kế sơ đồ mạch điện dùng để điều khiển độ sáng của 1 bóng đèn. Tổ 1 đã thiết kế sơ đồ mạch điện như hình vẽ và giải thích như sau: ( chọn đáp án đúng)
Điều chỉnh biến trở VR, ta sẽ thay đổi được độ sáng của đèn.
Khi tăng giá trị của VR thì độ sáng đèn Đ tăng.
Khi giảm giá trị của VR độ sáng đèn Đ giảm
Biến trở VR không có tác dụng cản trở dòng điện .
Bố Nam là thợ sửa chữa điện tử nên Nam có hiểu biết một chút về các linh kiện. Khi cô giáo cho cả lớp quan sát hình ảnh về điện trở và yêu cầu cả lớp đọc sách tìm hiểu về linh kiện này, Nam đã xung phong trả lời như sau:
Điện trở dùng để hạn chế, hoặc điều chỉnh dòng điện trong mạch.
Vạch màu trên thân điện trở dùng để trang trí.
Điện trở chỉ được lắp trong các thiết bị như tivi, điện thoại.
Muốn biết giá trị điện trở dùng đồng hồ vạn năng để đo.
Các bạn học sinh nam trong lớp 12D rất thích ngành điện-điện tử nên mỗi giờ ra chơi các bạn thường trao đổi hiểu biết của mình về kiến thức môn công nghệ công nghiệp. Hôm đó, lớp vừa học xong chương 6, nên An có nêu ý kiến cá nhân như sau:
a. Điốt có 2 cực, tranzito có 3 cực.
b. Cuộn cảm cho dòng điện 1 chiều đi qua và cản trở dòng cao tần.
c. Dung kháng của tụ điện cũng có đơn vị ohm như điện trở và cảm kháng.
d. Điện trở chỉ sử dụng ở mạch dòng điện 1 chiều, không sử dụng được ở mạch điện xoay chiều.
